Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Trong hình học, tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau mang lại sự cân bằng về độ dài và góc độ trong việc giải toán. Tính chất này giúp đơn giản hóa các bài toán phức tạp, hỗ trợ giải quyết hiệu quả từ những bài cơ bản cho đến nâng cao. Cùng gia sư online Học là Giỏi khám phá các tính chất đặc trưng của dạng toán này nhé.
Mục lục [Ẩn]

Nếu hai tiếp tuyến của một đường tròn gặp nhau tại một điểm, thì:
- Điểm giao đó sẽ cách đều hai điểm tiếp xúc trên đường tròn.
- Đường thẳng nối từ điểm giao đến tâm của đường tròn là phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến.
- Đường thẳng nối từ tâm đến điểm giao là phân giác của góc tạo bởi hai bán kính đi qua hai điểm tiếp xúc.
Cụ thể, cho đường tròn (O) với B và C là hai điểm nằm trên (O).

Nếu hai tiếp tuyến của (O) tại B và C giao nhau tại điểm A, thì:
+ AB=AC
+ Đường thẳng OA là phân giác của góc
+ Đường thẳng AO là phân giác của góc
Tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau sẽ chứa nhiều ứng dụng thực tiễn trong các bài toán hình. Dưới đây là 1 số ứng dụng phổ biến:
Giả sử bạn có một điểm ngoài đường tròn, từ đó bạn vẽ hai tiếp tuyến tiếp xúc tại hai điểm khác nhau trên đường tròn. Khi đó, điểm ngoài này cách đều hai điểm tiếp xúc, nghĩa là các đoạn thẳng từ điểm này đến mỗi điểm tiếp xúc có độ dài bằng nhau. Sự cân bằng này là lý do mà các đoạn thẳng trở nên bằng nhau – một minh chứng đơn giản nhưng hữu ích.
Với hai tiếp tuyến cắt nhau tại một điểm, nếu nối điểm đó với tâm đường tròn, ta sẽ thấy rằng đường nối này chia đôi góc tạo bởi hai tiếp tuyến. Khi cần chứng minh các góc bằng nhau trong các bài toán phức tạp hơn, sử dụng tính chất này giúp rút ngắn lời giải.
Tính toán chính xác là một phần không thể thiếu trong hình học, và với tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, việc xác định chiều dài các đoạn thẳng hay đo đạc các góc cũng trở nên dễ dàng hơn. Từ việc biết được khoảng cách bằng nhau giữa điểm cắt và các tiếp điểm, chúng ta có thể tính toán nhanh chóng và chính xác các đoạn thẳng hoặc góc khác liên quan.
Khi hai tiếp tuyến cắt nhau, tia nối từ tâm đến điểm cắt trở thành phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến, đồng thời cũng là phân giác của góc tạo bởi hai bán kính đi qua hai tiếp điểm. Với tính chất này, chúng ta xác định được vị trí tương đối của các đường thẳng trong bài toán, biết được đâu là những đường song song, đâu là góc đối đỉnh hay thậm chí là xác định xem hai đường có vuông góc với nhau hay không.
Hai dạng đường tròn này chúng ta sẽ được học trong các bài tập nâng cao hơn của đường tròn.
Trong một tam giác, đường tròn tiếp xúc với cả ba cạnh được gọi là đường tròn nội tiếp tam giác, còn tam giác được gọi là ngoại tiếp cho đường tròn đó.
Tâm của đường tròn nội tiếp chính là điểm giao của các đường phân giác của ba góc trong tam giác. Đây là điểm đặc biệt giúp xác định bán kính đường tròn nội tiếp mà chỉ tiếp xúc bên trong tam giác tại ba cạnh.

Đường tròn bàng tiếp của tam giác là đường tròn tiếp xúc với một cạnh của tam giác và tiếp xúc với phần kéo dài của hai cạnh còn lại.
Điểm tâm của đường tròn bàng tiếp được xác định bởi giao điểm giữa một đường phân giác trong và hai đường phân giác ngoài của các góc tam giác.
Đặc biệt, mỗi tam giác có ba đường tròn bàng tiếp ứng với ba góc của nó.
Ví dụ: Với tam giác ABC, tâm của đường tròn bàng tiếp ứng với góc A là giao điểm của đường phân giác trong góc A và hai đường phân giác ngoài của các góc B và C.

Để nắm rõ kiến thức cơ bản trên thì phải luyện tập thường xuyên với các dạng bài tập. Dưới đây là các dạng cơ bản và nâng cao mà bạn có thể tham khảo.
Bài 1: Cho đường tròn (O) với điểm A nằm bên ngoài đường tròn. Kẻ hai tiếp tuyến AM và AN từ A đến đường tròn, với M và N là các điểm tiếp xúc.
a, Chứng minh rằng OA ⊥ MN
b, Vẽ đường kính NOC. Chứng minh rằng MC//AO.
c, Tính độ dài các cạnh của tam giác AMN biết QM=3cm, OA=5cm.

Giải
a) Ta có:
AM=AN (theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau từ một điểm ngoài đường tròn).
OM=ON (vì cả hai đều là bán kính của đường tròn (O)).
Từ đây, suy ra AO là đường trung trực của đoạn MN. Do đó, OA⊥MN.
b) Trong tam giác MNC:
Vì NC là đường kính, suy ra .
Điều này cho thấy NM⊥MC.
Mặt khác, đã chứng minh OA⊥MN ở phần trên, do đó MC//AO.
c) Cho biết QM=3 cm và OA=5 cm.
Trong tam giác vuông AMO, áp dụng định lý Pythagore:
Vì AM=AN, ta có AN=4 cm.
Xét tam giác vuông AMO, theo hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta có:
Thay các giá trị vào:
Vì MN=2⋅MD, ta tính được:
Kết luận: AM=AN=4 cm và .
Bài 2: Cho đường tròn (O) với điểm M nằm ngoài đường tròn. Vẽ hai tiếp tuyến MD và ME đến đường tròn, với D và E là các điểm tiếp xúc. Qua điểm I nằm trên cung nhỏ DE, ta kẻ tiếp tuyến với đường tròn, tiếp tuyến này cắt MD tại P và ME tại Q. Biết rằng MD=4cm, tính chu vi tam giác MPQ.

Vì PD và PI là hai tiếp tuyến từ điểm P đến đường tròn (O), nên PD=PI.
Tương tự, QI và QE là hai tiếp tuyến từ điểm Q đến đường tròn (O), nên QI=QE.
Cuối cùng, do MD và ME đều là tiếp tuyến từ M đến đường tròn (O), nên MD=ME.
Chu vi tam giác MPQ được tính bằng:
MP+PQ+MQ.
Ta có:
MP=MD−PD,PQ=PI+IQ,MQ=ME−QE.
Do đó, chu vi MPQ trở thành:
(MD−PI)+PI+QE+(MD−QE)=2⋅MD=2⋅4=8cm.
Vậy chu vi tam giác MPQ là 8 cm.
Bài 3: Cho nửa đường tròn tâm O với đường kính AB. Trên đường thẳng AB, ta có các tia Ax và By vuông góc với AB, cùng thuộc một nửa mặt phẳng chứa nửa đường tròn. Gọi M là một điểm bất kỳ thuộc tia Ax. Qua M, kẻ tiếp tuyến với nửa đường tròn, cắt By tại N.
a) Tính số đo góc
b) Chứng minh rằng MN=AM+BN
c) Chứng minh rằng

a) Vì NB và NE là hai tiếp tuyến cắt nhau tại N, theo tính chất của tiếp tuyến, ta có:
và .(theo tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau)
Và OB = OE ; NB = NE (theo tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau).
Ta có: ME và MA là 2 tiếp tuyến cắt nhau tại M
=> và (theo tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau).
OA=OE; ME=MA (theo tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau).
Do đó, .
Vì và , suy ra , tức là .
Vậy .
b) Ta có:
MN=ME+NE=AM+BN
vì ME=MA và NB=NE (do hai cặp tiếp tuyến bằng nhau từ tính chất đã chứng minh ở trên).
c) Trong tam giác vuông MAO, ta có . Vì , suy ra .
Ngoài ra, trong tam giác vuông MON, ta có , nên . Mà , suy ra .
Xét hai tam giác MAO và OBN:
.
(theo chứng minh trên).
Do đó, hai tam giác MAO và OBN đồng dạng theo trường hợp góc-góc (g-g), suy ra:
Vậy .
Xem thêm:
Tổng quát các kiến thức cơ bản về đường tròn
Khám phá vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
Khi bạn hiểu rõ tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau, các bài toán hình học nâng cao sẽ được giải 1 cách dễ dàng hơn. Trung tâm gia sư online Học là Giỏi hy vọng rằng qua bài này, bạn đã tiếp thu được những kiến thức và sẵn sàng đối đầu với các bài toán khó hơn trong tương lai về tính chất đặc biệt này nhé.
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Đăng ký xét tuyển đại học 2026: Hướng dẫn từng bước
Thứ sáu, 3/7/2026
Tổng hợp đáp án đề thi vào 10 năm 2026 - 2027 của 34 tỉnh thành
Thứ ba, 19/5/2026
Tổng hợp đề ôn cuối kỳ 2 Toán 9 (Chân trời, Cánh diều, Kết nối tri thức)
Thứ năm, 19/3/2026
Hà Nội công bố lịch thi vào lớp 10 công lập năm 2026
Thứ sáu, 13/3/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025Khóa học video Toán 4 (Biệt đội Toán hoc 4)
›
Khóa học video Toán 5 (Biệt đội Toán hoc 5)
›
Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Toán lớp 11
›
Khóa học tốt trên lớp - Toán lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ ba, 8/9/2026 04:03 AM
Tổng hợp lý thuyết và bài tập quy tắc dấu ngoặc Toán 6
Trong Toán 6 chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống , quy tắc dấu ngoặc giữ vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện và biến đổi các biểu thức, tạo nền tảng cho kiến thức toán học ở những lớp tiếp theo. Bài viết dưới đây, các con hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại lý thuyết, phương pháp giải và các dạng bài tập quy tắc dấu ngoặc thường gặp nhé!
Thứ bảy, 5/9/2026 04:16 AM
Tính chất ba đường cao của tam giác: Định lý & Bài tập
Trong các bài toán hình học lớp 7, đường cao của tam giác thường xuất hiện trong nhiều dạng bài chứng minh, tính toán và nhận biết quan hệ hình học. Vì vậy, việc hiểu đúng tính chất ba đường cao của tam giác sẽ giúp học sinh dễ dàng xác định các yếu tố liên quan và lựa chọn phương pháp giải phù hợp. Bài viết dưới đây của Học là Giỏi sẽ giúp các con hệ thống kiến thức theo định hướng chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống.
Thứ sáu, 28/8/2026 09:00 AM
Tính chất các đường đồng quy trong tam giác toán lớp 7
Khi học hình học lớp 7, học sinh sẽ được làm quen với nhiều đường đặc biệt trong tam giác và tính chất đồng quy của chúng. Vậy các đường đồng quy trong tam giác gồm những đường nào, có tính chất gì và được vận dụng ra sao? Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây!
Thứ năm, 27/8/2026 08:14 AM
Toán 7: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên chi tiết
Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên là một trong những kiến thức hình học học sinh cần nắm chắc khi học Toán 7 theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nội dung là mối liên hệ giữa độ dài đường vuông góc, đường xiên và hình chiếu, là cơ sở giải quyết nhiều bài toán hình học liên quan. Hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại lý thuyết và các dạng bài tập thường gặp ngay sau đây.
Thứ tư, 26/8/2026 01:59 AM
Toán 7: Mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
Trong một tam giác, độ lớn của góc và độ dài của cạnh có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Nội dung quan hệ giữa góc và cạnh đối diện giúp học sinh nhận biết và so sánh các cạnh, các góc trong tam giác. Cùng Học là Giỏi tìm hiểu kiến thức này theo chương trình Toán 7, sách Kết nối tri thức với cuộc sống.
Thứ tư, 26/8/2026 12:14 AM
Cộng trừ đa thức một biến: Lý thuyết và bài tập minh hoạ
Cộng trừ đa thức một biến là kiến thức quan trọng trong chương trình Toán 7 theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thu gọn và thực hiện phép tính với đa thức. Cùng Học là Giỏi tìm hiểu quy tắc, phương pháp thực hiện và các dạng bài tập minh họa trong nội dung dưới đây.