Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Dấu hiệu chia hết cho 8 là một kiến thức xuất hiện trong các dạng đề kiểm tra hoặc ở nhiều bài tập. Học là Giỏi sẽ giúp các bạn nắm vững các dạng toán về dấu hiệu chia hết cho 8 để dễ dàng thực hiện phép chia phức tạp nhé.
Mục lục [Ẩn]

Đây là cách phổ biến và dễ áp dụng nhất khi kiểm tra dấu hiệu chia hết cho 8. Nguyên tắc rất rõ ràng: một số bất kỳ sẽ chia hết cho 8 nếu ba chữ số cuối cùng của nó chia hết cho 8.
Lý do là vì 1000 đã chia hết cho 8. Do đó, từ hàng nghìn trở lên không ảnh hưởng đến kết quả chia hết cho 8. Việc kiểm tra ba chữ số cuối là đủ để xác định.
Ví dụ:
- Số 1624, ba chữ số cuối là 624. Vì 624 chia hết cho 8 nên 1624 cũng chia hết cho 8.
- Số 34152, ba chữ số cuối là 152. Vì 152 chia cho 8 được 19 (không dư), nên 34152 chia hết cho 8.
Cách này được chia thành hai trường hợp khác nhau tùy vào chữ số hàng trăm.
- Trường hợp 1: Nếu chữ số hàng trăm là số chẵn, kiểm tra xem hai chữ số cuối có chia hết cho 8 hay không.
- Trường hợp 2: Nếu chữ số hàng trăm là số lẻ, cộng thêm 4 vào hai chữ số cuối, sau đó kiểm tra tổng có chia hết cho 8 hay không.
Ví dụ:
- Số 624 có hàng trăm là 6 (chẵn), kiểm tra hai chữ số cuối là 24 => 24 chia hết cho 8 => 624 chia hết cho 8.
- Số 352 có hàng trăm là 3 (lẻ), cộng thêm 4 vào hai chữ số cuối: 52 + 4 = 56 => 56 chia hết cho 8 => 352 chia hết cho 8.
Với những số nhỏ hơn 100, có thể sử dụng một mẹo đơn giản để xác định dấu hiệu chia hết cho 8.
Cách làm như sau: Lấy chữ số hàng chục nhân 2, sau đó cộng với chữ số hàng đơn vị. Nếu tổng này chia hết cho 8 thì số ban đầu cũng chia hết cho 8.
Ví dụ:
Số 56 => 5 × 2 + 6 = 10 + 6 = 16 => 16 chia hết cho 8 => 56 chia hết cho 8.
Đây là công thức tổng quát để kiểm tra dấu hiệu chia hết cho 8 trong nhiều trường hợp, nhất là khi muốn tính toán trực tiếp.
Công thức:
4 × (chữ số hàng trăm) + 2 × (chữ số hàng chục) + (chữ số hàng đơn vị)
Nếu kết quả chia hết cho 8, thì số ban đầu chia hết cho 8.
Ví dụ:
Số 34152, ba chữ số cuối là 152 => 4 × 1 + 2 × 5 + 2 = 4 + 10 + 2 = 16 => 16 chia hết cho 8 => 34152 chia hết cho 8.

Dưới đây là ba dạng bài tập thường gặp giúp học sinh rèn luyện kỹ năng nhận biết và áp dụng dấu hiệu chia hết cho 8 vào giải toán.
Đề bài mẫu:
Trong dãy số: 42, 48, 156, 336, 457. Hỏi số nào chia hết cho 8?
Cách giải:
Áp dụng dấu hiệu đã học: Nếu ba chữ số cuối (hoặc toàn bộ số nếu số đó nhỏ hơn 1000) chia hết cho 8 thì cả số chia hết cho 8.
Phân tích từng số:
42: Số có 2 chữ số, lấy 4×2 + 2 = 10 => không chia hết cho 8 => loại
48: Là số nhỏ hơn 1000 và chia hết cho 8 (48 : 8 = 6) => giữ
156: Ba chữ số cuối là 156 => 156 : 8 = 19.5 => không chia hết cho 8 => loại
336: 336 : 8 = 42 => chia hết cho 8 => giữ
12457: ba số cuối là 457 : 8 = 57.125 => không chia hết cho 8 => loại
Đáp án đúng: 48 và 336
Đề bài mẫu:
Từ các chữ số 2, 4, 6, 9, hãy lập các số có ba chữ số mà chia hết cho 8.
Cách giải:
- Gọi số cần tìm là abc (a, b, c là các chữ số được chọn từ tập {2, 4, 6, 9}, không trùng lặp).
- Lập tất cả các tổ hợp có thể gồm 3 chữ số khác nhau.
- Kiểm tra số đó có chia hết cho 8 hay không bằng cách chia số đó cho 8. Nếu kết quả là một số nguyên thì giữ lại.
Ví dụ minh họa:
246 => 246 : 8 = 30.75 => loại
264 => 264 : 8 = 33 => chia hết => giữ
624 => 624 : 8 = 78 => chia hết => giữ
492 => 492 : 8 = 61.5 => loại
296 => 296 : 8 = 37 => chia hết => giữ
Sau khi thử hết các tổ hợp, học sinh liệt kê các số chia hết cho 8.
Đề bài mẫu:
Điền chữ số thích hợp vào hai vị trí a và b trong số 35ab để số đó chia hết cho 8.
Cách giải:
- Tập trung xét ba chữ số cuối của số 35ab, tức là 5ab.
- Duyệt tất cả các giá trị có thể của a và b từ 0 đến 9.
- Với mỗi tổ hợp a và b, tạo số 5ab và kiểm tra xem số đó có chia hết cho 8 hay không.
- Ghi lại các trường hợp đúng.
Ví dụ kiểm tra một vài trường hợp:
a = 6, b = 4 => 564 : 8 = 70.5 => không chia hết => loại
a = 6, b = 0 => 560 : 8 = 70 => chia hết => giữ
a = 2, b = 4 => 524 : 8 = 65.5 => loại
a = 8, b = 0 => 580 : 8 = 72.5 => loại
a = 2, b = 4 => 524 : 8 = 65.5 => loại
a = 3, b = 2 => 532 : 8 = 66.5 => loại
a = 4, b = 8 => 548 : 8 = 68.5 => loại
a = 7, b = 2 => 572 : 8 = 71.5 => loại
a = 2, b = 4 => 524 : 8 = 65.5 => loại
a = 8, b = 8 => 588 : 8 = 73.5 => loại
a = 6, b = 4 => 564 : 8 = 70.5 => loại
a = 8, b = 8 => 588 : 8 = 73.5 => loại
a = 1, b = 6 => 516 : 8 = 64.5 => loại
a = 4, b = 0 => 540 : 8 = 67.5 => loại
a = 6, b = 4 => 564 : 8 = 70.5 => loại
a = 7, b = 2 => 572 : 8 = 71.5 => loại
a = 6, b = 0 => 560 : 8 = 70 => chia hết => giữ
Tổng kết: Ghi lại các giá trị a, b sao cho 5ab chia hết cho 8.
Dưới đây là những dạng bài tập giúp bạn luyện tập hiệu quả và củng cố vững chắc các kiến thức đã học ở phần trên.
Bài 1: Trong các số sau, số nào chia hết cho 8?
132, 144, 208, 251, 320, 374
Lời giải:
Ta xét ba chữ số cuối hoặc toàn bộ số (nếu số nhỏ hơn 1000):
132 => 132 : 8 = 16.5 => không chia hết
144 => 144 : 8 = 18 => chia hết
208 => 208 : 8 = 26 => chia hết
251 => 251 : 8 = 31.375 => không chia hết
320 => 320 : 8 = 40 => chia hết
374 => 374 : 8 = 46.75 => không chia hết
Đáp án: 144, 208, 320
Bài 2: Kiểm tra xem các số sau có chia hết cho 8 không:
a) 624
b) 758
c) 136
d) 800
Lời giải:
Ta xét ba chữ số cuối hoặc toàn bộ số (nếu số nhỏ hơn 1000):
a) 624 : 8 = 78 => chia hết
b) 758 : 8 = 94.75 => không chia hết
c) 136 : 8 = 17 => chia hết
d) 800 : 8 = 100 => chia hết
Đáp án: a, c, d chia hết cho 8
Bài 3: Điền số thích hợp vào dấu “?” để số sau chia hết cho 8:
a) 27?
b) ?52
c) 43?6
Lời giải:
a) Ta thử ? từ 0 đến 9, tìm giá trị sao cho 270, 271,... chia hết cho 8.
=> 272 : 8 = 34 => thỏa mãn ⇒ ? = 2
b) Thử ? từ 0 đến 9 với các số: 052, 152, ..., 952
=> 752 : 8 = 94 => thỏa mãn ⇒ ? = 7
c) Số có 4 chữ số => xét ba chữ số cuối: ?36
=> Thử ? = 2 => 236 : 8 = 29.5 => loại
Thử ? = 3 => 336 : 8 = 42 => thỏa mãn
⇒ ? = 3
Đáp án: a) 2, b) 7, c) 3
Bài 4: Viết tất cả các số có ba chữ số, tận cùng bằng 6, chia hết cho 8.
Lời giải:
Đặt số là ab6
=> Ta xét ba chữ số cuối ab6 có chia hết cho 8 không.
Thử từ 106, 116, ..., 996
Lấy 8 chia cho từng số:
136 : 8 = 17 => thỏa mãn
176 : 8 = 22 => thỏa mãn
216 : 8 = 27 => thỏa mãn
256 : 8 = 32 => thỏa mãn
...
(Tiếp tục liệt kê)
Đáp án: Các số có dạng ab6 sao cho ab6 chia hết cho 8 như: 136, 176, 216, 256, 296, 336, 376, 416, 456, 496,...
Bài 5: Cho các số sau, hãy sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn những số chia hết cho 8:
384, 426, 440, 456, 472, 503
Lời giải:
384 : 8 = 48 => chia hết
426 : 8 = 53.25 => không chia hết
440 : 8 = 55 => chia hết
456 : 8 = 57 => chia hết
472 : 8 = 59 => chia hết
503 : 8 = 62.875 => không chia hết
Sắp xếp: 384, 440, 456, 472
Đáp án: 384, 440, 456, 472
Bài 6: Cho số có dạng 25a6. Tìm tất cả các chữ số a để số đó chia hết cho 8.
Lời giải:
Ta xét ba chữ số cuối: 5a6
Thử a từ 0 đến 9:
506 : 8 = 63.25 => loại
516 : 8 = 64.5 => loại
526 : 8 = 65.75 => loại
536 : 8 = 67 => thỏa mãn
546 : 8 = 68.25 => loại
556 : 8 = 69.5 => loại
566 : 8 = 70.75 => loại
576 : 8 = 72 => thỏa mãn
Đáp án: a = 3, 7
Bài 7: Tìm chữ số a sao cho số 3a42 chia hết cho 8.
Lời giải:
Xét ba chữ số cuối: a42
Thử a = 0 => 042 = 42 => không chia hết
a = 1 => 142 => 142 : 8 = 17.75
a = 2 => 242 : 8 = 30.25
a = 3 => 342 : 8 = 42.75
a = 4 => 442 : 8 = 55.25
a = 5 => 542 : 8 = 67.75
a = 6 => 642 : 8 = 80.25
a = 7 => 742 : 8 = 92.75
a = 8 => 842 : 8 = 105.25
a = 9 => 942 : 8 = 117.75
Không có giá trị nào thỏa mãn
Đáp án: Không có chữ số a nào để 3a42 chia hết cho 8
Bài 8: Cho số 7a3b. Tìm các chữ số a và b để số đó chia hết cho 8.
Lời giải:
Xét ba chữ số cuối: a3b
Duyệt a = 0 đến 9, b = 0 đến 9
Tổng cộng 100 tổ hợp, chỉ cần thử các tổ hợp sao cho a3b chia hết cho 8
Thử một vài giá trị:
a = 1, b = 2 => 132 => chia hết
a = 3, b = 6 => 336 => chia hết
a = 6, b = 4 => 634 => không chia hết
a = 4, b = 0 => 430 => không chia hết
Tiếp tục lọc các tổ hợp thỏa mãn. (Có thể viết chương trình nhỏ hỗ trợ duyệt nhanh)
Đáp án: Các cặp (a, b) sao cho a3b chia hết cho 8, ví dụ: (1,2), (3,6), (5,2),...
Bài 9: Tìm tất cả các số có ba chữ số khác nhau, được tạo từ tập {2, 4, 6, 8}, sao cho số đó chia hết cho 8.
Lời giải:
Liệt kê tất cả các hoán vị 3 chữ số khác nhau từ 4 số:
=> Tổng số hoán vị: 4×3×2 = 24
Ví dụ:
246 => 246 : 8 = 30.75 => loại
264 => 264 : 8 = 33 => giữ
426 => 426 : 8 = 53.25 => loại
462 => 462 : 8 = 57.75 => loại
624 => 624 : 8 = 78 => giữ
642 => 642 : 8 = 80.25 => loại
826 => 826 : 8 = 103.25 => loại
...
Đáp án: Các số thỏa mãn: 264, 624
Bài 10: Số 12ab chia hết cho 8. Tìm tất cả các cặp chữ số a, b thỏa mãn.
Lời giải:
Xét ba chữ số cuối: 2ab
Thử a, b từ 0 đến 9
=> Tạo các số 200, 201,..., 299
Kiểm tra số nào chia hết cho 8
Ví dụ:
216 : 8 = 27 => giữ
224 : 8 = 28 => giữ
232 : 8 = 29 => giữ
248 : 8 = 31 => giữ
256 : 8 = 32 => giữ
264 : 8 = 33 => giữ
272 : 8 = 34 => giữ
280 : 8 = 35 => giữ
288 : 8 = 36 => giữ
296 : 8 = 37 => giữ
Đáp án: Các cặp (a, b): (1,6), (2,4), (3,2), (4,8), (5,6), (6,4), (7,2), (8,0), (8,8), (9,6)
Xem thêm:
Tổng hợp kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 6 cấp 2
Mẹo học nhanh dấu hiệu chia hết cho 7 cho học sinh
Thông qua việc nhận biết đúng dấu hiệu chia hết cho 8, học sinh có thể tiết kiệm thời gian và làm bài hiệu quả hơn trong các bài kiểm tra. Trung tâm gia sư online Học là Giỏi mong rằng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ và áp dụng linh hoạt dấu hiệu chia hết cho 8, từ đó nâng cao hiệu quả giải toán nhanh và chính xác hơn.
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Tổng hợp đề ôn cuối kỳ 2 Toán 9 (Chân trời, Cánh diều, Kết nối tri thức)
Thứ năm, 19/3/2026
Hà Nội công bố lịch thi vào lớp 10 công lập năm 2026
Thứ sáu, 13/3/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025
STEM là gì? Lợi ích và ứng dụng trong giáo dục hiện đại
Thứ ba, 12/8/2025
Tại sao cần tìm gia sư toán lớp 10 tại Hà Nội?
Thứ tư, 7/5/2025Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Toán lớp 11
›
Khóa học tốt trên lớp - Toán lớp 11
›
Khóa luyện thi cấp tốc - Toán lớp 11
›
Khóa Tổng ôn hè - Toán lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ tư, 29/4/2026 03:45 AM
Khái niệm và tính chất của phép chiếu song song lớp 11
Bạn đã bao giờ tự hỏi làm thế nào để đưa một hình không gian phức tạp về dạng quen thuộc hơn chưa? Câu trả lời nằm ở phép chiếu song song - một nội dung quan trọng trong chương trình Toán 11. Khi nắm vững phần kiến thức này, bạn sẽ xử lý bài tập nhanh và chính xác hơn. Hãy cùng Gia sư Học là Giỏi tìm hiểu khái niệm và các tính chất cơ bản ngay sau đây.
Thứ tư, 29/4/2026 03:36 AM
Chứng minh hai mặt phẳng song song đơn giản dễ hiểu
Không phải bài toán chứng minh hai mặt phẳng song song nào cũng cần vẽ hình. Chỉ cần nắm đúng bản chất và phương pháp, bạn có thể giải nhanh gọn, không cần suy nghĩ phức tạp. Trong nội dung dưới đây, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp bạn tiếp cận thông minh để biến dạng toán này trở nên dễ hiểu và dễ ăn điểm.
Thứ ba, 28/4/2026 08:24 AM
Hai mặt phẳng song song lớp 11: Lý thuyết chi tiết dễ hiểu
Trong không gian, việc hình dung mối quan hệ giữa các mặt phẳng thường khiến nhiều học sinh “mất phương hướng”, đặc biệt khi gặp bài toán liên quan đến song song. Dựa theo kiến thức sách Kết nối tri thức và cuộc sống, Gia sư Học là Giỏi mang đến cho bạn một cách tiếp cận mới mẻ, giúp bạn hiểu rõ bản chất của hai mặt phẳng song song thay, từ đó học nhanh hơn và vận dụng chính xác hơn trong từng dạng bài.
Thứ ba, 28/4/2026 07:51 AM
Chinh phục đường thẳng và mặt phẳng song song trong 5 phút
Bạn mất hàng giờ đồng hồ chỉ để chứng minh đường thẳng và mặt phẳng song song? Bạn bối rối giữa hàng loạt hệ quả và định lý về giao tuyến? Trong bài viết này, Gia sư Học là Giỏi sẽ cùng bạn tối ưu hóa kiến thức, mẹo nhận diện và hướng dẫn chi tiết cách xử lý bài tập liên quan.
Thứ năm, 23/4/2026 10:06 AM
Giải bài tập góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian
Chủ đề “góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian” thường khiến học sinh lớp 11 gặp khó khăn khi chuyển từ hình học phẳng sang hình học không gian. Bài viết này, hãy cùng Gia sư Học là Giỏi hệ thống lại cách làm và các bước giải giúp bạn tiếp cận dạng toán này một cách hiệu quả nhé!
Thứ năm, 23/4/2026 09:57 AM
Tổng cấp số nhân lùi vô hạn: Công thức và bài tập mẫu
Nếu bạn đang học phần tổng cấp số nhân lùi vô hạn nhưng lại khó khăn trong việc áp dụng công thức hoặc xác định điều kiện. Thì trong bài viết này, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp bạn hệ thống lại lý thuyết theo chuẩn kiến thức sách Kết nối tri thức và cuộc sống và hướng dẫn chi tiết cách giải các dạng bài tập hay gặp.