Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Giải bài tập góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian

schedule.svg

Thứ ba, 28/4/2026 03:14 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Chủ đề “góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian” thường khiến học sinh lớp 11 gặp khó khăn khi chuyển từ hình học phẳng sang hình học không gian. Bài viết này, hãy cùng Gia sư Học là Giỏi hệ thống lại cách làm và các bước giải giúp bạn tiếp cận dạng toán này một cách hiệu quả nhé!

Mục lục [Ẩn]

Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian

Cho đường thẳng d và mặt phẳng (P):

- Nếu đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (P) thì ta nói góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) bằng 90°.

- Nếu đường thẳng d không vuông góc với mặt phẳng (P) thì góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) là góc giữa đường thẳng d và hình chiếu d' của nó trên mặt phẳng (P).

Ký hiệu

Góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng $(\mathrm{P})$ thường được ký hị̣̂u là: $\widehat{d,(P)}=\alpha$

Góc $\alpha$ giữa đường thẳng và mặt phẳng luôn nằm trong khoảng: $0^{\circ} \leq \alpha \leq 90^{\circ}$

Các trường hợp đặc biệt

Trường hợp 

Hình học 

Số đo góc (α

Đường thẳng song song với mặt phẳng 

d // (P)

α = 0°

Đường thẳng nằm trong mặt phẳng 

 (P)

 α = 0°

Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng 

 (P)

 α = 90°

Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian

Cách xác định đường thẳng và mặt phẳng trong không gian

Theo kiến thức trong sách Kết nối tri thức và cuộc sống, để xác định đường thẳng và mặt phẳng trong không gian có thể thực hiện bằng hai phương pháp: sử dụng vectơ và tiếp cận hình học. Vậy cụ thể từng phương pháp được triển khai như thế nào? 

Xác định bằng vectơ

- Đường thẳng d : Có vectơ chỉ phương $\vec{u}=(\mathrm{a} ; \mathrm{b} ; \mathrm{c})$.

- Mặt phẳng (P): Có vectơ pháp tuyến $\vec{n}=(\mathrm{A} ; \mathrm{B} ; \mathrm{D})$.

sinα=|u,n||u|·|n|=|a·A+b·B+c·C|a2+b2+c2·A2+B2+c2\sin \alpha=\frac{|u, n|}{|u| \cdot|n|}=\frac{|a \cdot A+b \cdot B+c \cdot C|}{\sqrt{a^2+b^2+c^2} \cdot \sqrt{A^2+B^2+c^2}}

Ví dụ: Cho tứ diện ABCD có $\mathrm{AB}, \mathrm{BC}, \mathrm{BD}$ bằng nhau và vuông góc với nhau đôi một. Xác định góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong.

Lời giải

Tại đỉnh B , ta có đôi một vuông góc với nhau $\mathrm{BA} \perp \mathrm{BC}, \mathrm{BA} \perp \mathrm{BD}, \mathrm{BC} \perp \mathrm{BD}$.

$\rightarrow \mathrm{BA} \perp$ mặt phẳng $(\mathrm{BCD})$

→ Hình chiếu của A lên $(\mathrm{BCD})$ là B

Vậy hình chiếu của AC là BC .

→ Góc giữa AC và $(\mathrm{BCD})$ là $\widehat{A C B}$

Xác định bằng hình học

Tìm góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng $(\mathrm{P})$, dựa trên các mối quan hệ:

- Tìm "Đỉnh": Xác định giao điểm I của đường thẳng d và mặt phẳng $(\mathrm{P})$.

- Tìm "Chân": Trên đường thẳng d , chọn một điểm A khác I. $\mathrm{Ke} \mathrm{AH} \perp(\mathrm{P})$ tại H . (Điểm H chính là chân đường vuông góc).

→ Góc cần tìm là góc $\alpha=\widehat{A I H}$ (Góc tạo bởi Đỉnh - Điểm trên cao - Chân).
Ví dụ: Cho hình chóp $\mathrm{S} . \mathrm{ABC}$ có đáy ABC đều cạnh a. H là trung điểm $\mathrm{BC}, \mathrm{SH} \perp (\mathrm{ABC})$. Tam giác SBC đều. Tính góc giữa SA và ( ABC ).

Lời giải

$\mathrm{SA} \cap(\mathrm{ABC})=\mathrm{A}$.

$\mathrm{SH} \perp(\mathrm{ABC})$ nên hình chiếu của S lên đáy là H .

Vậy hình chiếu của đường thẳng SA lên mặt đáy là đường thẳng AH .

→ Góc giữa SA và $(\mathrm{ABC})$ là góc $\widehat{S A H}$.

AH là đường cao của tam giác đều ABC cạnh $\mathrm{a} \rightarrow \mathrm{AH}=\frac{a \sqrt{3}}{2}$

Tam giác SBC là tam giác đều cạnh a (vì cạnh $\mathrm{BC}=\mathrm{a}$ ). SH là đường cao của tam giác đều $\mathrm{SBC} \rightarrow \mathrm{SH}=\frac{a \sqrt{3}}{2}$
$\tan (\widehat{S A H})=\frac{S H}{A H}=1 \rightarrow \widehat{S A H}=45^{\circ}$

Cách xác định đường thẳng và mặt phẳng trong không gian

Bài tập đường thẳng và mặt phẳng trong không gian

Dưới đây là bài tập góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian dành cho học sinh lớp 11, được thiết kế theo lộ trình từ cơ bản đến nâng cao, phù hợp cho bạn luyện tập thêm tại nhà.

Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Cho đường thẳng d cắt mặt phẳng ( $\alpha$ ) tại điểm O và d không vuông góc với ( $\alpha$ ). Gọi $\mathrm{d}^{\prime}$ là hình chiếu vuông góc của d lên ( $\alpha$ ). Góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (α) là góc giữa hai đường thẳng nào?
A. d và đường thẳng bất kỳ nằm trong ( $\alpha$ )
B. $\mathrm{d}^{\prime}$ và đường thẳng bất kỳ nằm trong ( $\alpha$ )
C. d và $\mathrm{d}^{\prime}$
D. d và đường thẳng đi qua O vuông góc với ( $\alpha$ )

Câu 2: Cho hình lập phương $\mathrm{ABCD}^{\prime} \mathrm{A}^{\prime} \mathrm{C}^{\prime} \mathrm{D}^{\prime}$. Góc giữa đường thẳng $\mathrm{A}^{\prime} \mathrm{B}$ và mặt phẳng (ABCD) bằng bao nhiêu?
A. $45^{\circ}$
B. $30^{\circ}$
C. $60^{\circ}$
D. $90^{\circ}$

Câu 3: Cho hình chóp $\mathrm{S} . \mathrm{ABC}$ có đáy ABC là tam giác đều cạnh a , cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và $\mathrm{SA}=\mathrm{a} \sqrt{3}$. Tính góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC).
A. $60^{\circ}$
B. $45^{\circ}$
C. $30^{\circ}$
D. $90^{\circ}$

Câu 4: Cho hình chóp tứ giác đều $\mathrm{S} . \mathrm{ABCD}$ có tất cả các cạnh đều bằng a . Cosin của góc giữa cạnh bên SD và mặt phẳng đáy $(\mathrm{ABCD})$ là:
A. $\frac{1}{2}$
B. $\frac{\sqrt{3}}{2}$
C. $\frac{\sqrt{3}}{3}$
D. $\frac{\sqrt{2}}{2}$

Câu 5: Cho hình chóp $S . A B C D$ có đáy là hình vuông cạnh $a, S A \perp(A B C D)$ và $S A=a$. Tính số đo góc giữa đường thẳng AC và mặt phẳng $(\mathrm{SBC})$.
A. $45^{\circ}$
B. $30^{\circ}$
C. $60^{\circ}$
D. $90^{\circ}$

Câu 6: Cho hình chóp $\mathrm{S} . \mathrm{ABC}$ có đáy ABC là tam giác vuông cân tại $\mathrm{B}, \mathrm{AB}=\mathrm{a}$. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và $\mathrm{SA}=\mathrm{a}$. Gọi M là trung điểm của BC . Tính sin của góc tạo bởi đường thẳng AM và mặt phẳng $(\mathrm{SBC})$.
A. $\frac{1}{2}$
B. $\frac{\sqrt{5}}{5}$
C. $\frac{\sqrt{10}}{5}$
D. $\frac{\sqrt{2}}{2}$

Câu 7: Cho hình lăng trụ đứng $\mathrm{ABC}^{\prime} \mathrm{A}^{\prime} \mathrm{B}^{\prime} \mathrm{C}^{\prime}$ có đáy ABC là tam giác vuông tại $\mathrm{B}, \mathrm{AB} =\mathrm{BC}=\mathrm{a}$. Biết cạnh bên $\mathrm{AA}^{\prime}=\mathrm{a} \sqrt{2}$. Tính số đo góc giữa đường thẳng $\mathrm{A}^{\prime} \mathrm{C}$ và mặt phẳng ( $\mathrm{ABB}^{\prime} \mathrm{A}^{\prime}$ ).
A. $45^{\circ}$
B. $30^{\circ}$
C. $60^{\circ}$
D. $90^{\circ}$

Câu 8: Cho tứ diện đều ABCD . Gọi $\alpha$ là góc giữa cạnh AB và mặt phẳng $(\mathrm{BCD})$. Tính $\cos \alpha$.
A. $\frac{1}{3}$
B. $\frac{\sqrt{6}}{3}$
C. $\frac{\sqrt{3}}{5}$
D. $\frac{\sqrt{2}}{2}$

Câu 9: Cho hình chóp $\mathrm{S} . \mathrm{ABCD}$ có đáy ABCD là hình thoi cạnh a, $\widehat{B A D}=60^{\circ}$. Hình chiếu vuông góc của đỉnh S lên mặt phẳng $(\mathrm{ABCD})$ là trọng tâm G của tam giác ABC . Biết $\mathrm{SG}=\frac{a}{2}$. Tính tan của góc giữa SA và mặt phẳng ( ABCD ).
A. $\frac{\sqrt{3}}{3}$
B. $\sqrt{3}$
C. $\frac{1}{2}$
D. $\frac{\sqrt{3}}{2}$

Câu 10: Cho hình lập phương $\mathrm{ABCD} \cdot \mathrm{A}^{\prime} \mathrm{B}^{\prime} \mathrm{C}^{\prime} \mathrm{D}^{\prime}$. Tính côsin của góc giữa đường thẳng AC và mặt phẳng ( $\mathrm{A}^{\prime} \mathrm{BD}$ ).
A. $\frac{1}{2}$
B. $\frac{\sqrt{3}}{3}$
C. $\sqrt{2}$
D. $\frac{\sqrt{2}}{2}$

Bài tập tự luận

Bài 1: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy (ABC). Hãy xác định góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC).

Bài 2: Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng α. Tính tang của góc tạo bởi đường chéo A'C và mặt phẳng đáy (ABCD).

Bài 3: Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Tính số đo góc giữa cạnh bên SA và mặt phẳng đáy (ABCD).   

Bài 4: Cho hình chóp $S . A B C$ có đáy $A B C$ là tam giác đều cạnh a, $S A \perp(A B C)$ và $S A =\mathrm{a} \sqrt{3}$. Tính sin của góc giữa đường thẳng AB và mặt phẳng $(\mathrm{SBC})$.

Bài 5: Cho hình lăng trụ đứng $A B C \cdot A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime}$ có đáy $A B C$ là tam giác vuông tại $A, A B= \mathrm{a}, \mathrm{AC}=\mathrm{a} \sqrt{3}$. Biết góc giữa đường thẳng $\mathrm{A}^{\prime} \mathrm{B}$ và mặt phẳng ( $\mathrm{ACC}^{\prime} \mathrm{A}^{\prime}$ ) bằng $30^{\circ}$. Tính chiều cao $\mathrm{AA}^{\prime}$ của lăng trụ.

Bài 6: Cho hình chóp $\mathrm{S} . \mathrm{ABCD}$ có đáy ABCD là hình chữ nhật với $\mathrm{AB}=\mathrm{a}, \mathrm{AD}=\mathrm{a} \sqrt{2}$ Tam giác SAB là tam giác cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy. Biết góc giữa SC và mặt phẳng ( ABCD ) bằng $45^{\circ}$. Hãy tính sin của góc tạo bởi đường thẳng SD và mặt phẳng ( SAC ).

Bài 7: Cho hình hộp chữ nhật $\mathrm{ABCD} \cdot \mathrm{A}^{\prime} \mathrm{B}^{\prime} \mathrm{C}^{\prime} \mathrm{D}^{\prime}$. Gọi $\alpha, \beta, \gamma$ lần lượt là góc tạo bởi đường chéo không gian $\mathrm{AC}^{\prime}$ với ba mặt phẳng cùng đi qua đỉnh $\mathrm{A}:(\mathrm{ABCD})$, $\left(\mathrm{ADD}^{\prime} \mathrm{A}^{\prime}\right),\left(\mathrm{ABB}^{\prime} \mathrm{A}^{\prime}\right)$. Chứng minh hệ thức: $\sin ^2 \alpha+\sin ^2 \beta+\sin ^2 \gamma=1$

Bài tập đường thẳng và mặt phẳng trong không gian

Thực tế, dạng toán góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian không quá “đáng sợ” như nhiều bạn nghĩ. Chỉ cần đi từng bước chắc chắn, kết hợp giữa tư duy hình học và công thức hợp lý, bạn hoàn toàn có thể giải quyết gọn gàng và chính xác. 

Nếu bạn còn gặp khó khăn trong việc giải các dạng bài góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian thì khóa học Toán lớp 11 tại Học là Giỏi là lựa chọn hoàn hảo cho bạn. Ở đây, bạn sẽ có lộ trình học rõ ràng, phù hợp với từng trình độ học sinh. Gia sư theo sát, hướng dẫn cách tránh những lỗi sai thường gặp khi làm bài, giúp bạn cải thiện điểm số và tạo nền tảng vững chắc cho các kỳ thi quan trọng.

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Tổng hợp cách xác định góc giữa 2 mặt phẳng cực kỳ đơn giản
schedule

Thứ ba, 5/5/2026 04:43 AM

Tổng hợp cách xác định góc giữa 2 mặt phẳng cực kỳ đơn giản

Góc giữa hai mặt phẳng là một nội dung quan trọng trong chương trình Toán học không gian sách Kết nối tri thức và cuộc sống , thường xuất hiện trong các bài kiểm tra và đề thi. Tuy nhiên, nhiều học sinh vẫn chưa nắm được phương pháp giải rõ ràng, dẫn đến việc làm bài thiếu chính xác. Với bài viết, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp con hệ thống kiến thức một cách bài bản, từ đó áp dụng hiệu quả vào từng dạng bài cụ thể.

Khái niệm và tính chất của phép chiếu song song lớp 11
schedule

Thứ tư, 29/4/2026 03:45 AM

Khái niệm và tính chất của phép chiếu song song lớp 11

Bạn đã bao giờ tự hỏi làm thế nào để đưa một hình không gian phức tạp về dạng quen thuộc hơn chưa? Câu trả lời nằm ở phép chiếu song song - một nội dung quan trọng trong chương trình Toán 11. Khi nắm vững phần kiến thức này, bạn sẽ xử lý bài tập nhanh và chính xác hơn. Hãy cùng Gia sư Học là Giỏi tìm hiểu khái niệm và các tính chất cơ bản ngay sau đây.

Chứng minh hai mặt phẳng song song đơn giản dễ hiểu
schedule

Thứ tư, 29/4/2026 03:36 AM

Chứng minh hai mặt phẳng song song đơn giản dễ hiểu

Không phải bài toán chứng minh hai mặt phẳng song song nào cũng cần vẽ hình. Chỉ cần nắm đúng bản chất và phương pháp, bạn có thể giải nhanh gọn, không cần suy nghĩ phức tạp. Trong nội dung dưới đây, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp bạn tiếp cận thông minh để biến dạng toán này trở nên dễ hiểu và dễ ăn điểm.

Hai mặt phẳng song song lớp 11: Lý thuyết chi tiết dễ hiểu
schedule

Thứ ba, 28/4/2026 08:24 AM

Hai mặt phẳng song song lớp 11: Lý thuyết chi tiết dễ hiểu

Trong không gian, việc hình dung mối quan hệ giữa các mặt phẳng thường khiến nhiều học sinh “mất phương hướng”, đặc biệt khi gặp bài toán liên quan đến song song. Dựa theo kiến thức sách Kết nối tri thức và cuộc sống, Gia sư Học là Giỏi mang đến cho bạn một cách tiếp cận mới mẻ, giúp bạn hiểu rõ bản chất của hai mặt phẳng song song thay, từ đó học nhanh hơn và vận dụng chính xác hơn trong từng dạng bài.

Chinh phục đường thẳng và mặt phẳng song song trong 5 phút
schedule

Thứ ba, 28/4/2026 07:51 AM

Chinh phục đường thẳng và mặt phẳng song song trong 5 phút

Bạn mất hàng giờ đồng hồ chỉ để chứng minh đường thẳng và mặt phẳng song song? Bạn bối rối giữa hàng loạt hệ quả và định lý về giao tuyến? Trong bài viết này, Gia sư Học là Giỏi sẽ cùng bạn tối ưu hóa kiến thức, mẹo nhận diện và hướng dẫn chi tiết cách xử lý bài tập liên quan.

Tổng cấp số nhân lùi vô hạn: Công thức và bài tập mẫu
schedule

Thứ năm, 23/4/2026 09:57 AM

Tổng cấp số nhân lùi vô hạn: Công thức và bài tập mẫu

Nếu bạn đang học phần tổng cấp số nhân lùi vô hạn nhưng lại khó khăn trong việc áp dụng công thức hoặc xác định điều kiện. Thì trong bài viết này, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp bạn hệ thống lại lý thuyết theo chuẩn kiến thức sách Kết nối tri thức và cuộc sống và hướng dẫn chi tiết cách giải các dạng bài tập hay gặp.

message.svg zalo.png