Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Chủ đề “góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian” thường khiến học sinh lớp 11 gặp khó khăn khi chuyển từ hình học phẳng sang hình học không gian. Bài viết này, hãy cùng Gia sư Học là Giỏi hệ thống lại cách làm và các bước giải giúp bạn tiếp cận dạng toán này một cách hiệu quả nhé!
Mục lục [Ẩn]
Cho đường thẳng d và mặt phẳng (P):
- Nếu đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (P) thì ta nói góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) bằng 90°.
- Nếu đường thẳng d không vuông góc với mặt phẳng (P) thì góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) là góc giữa đường thẳng d và hình chiếu d' của nó trên mặt phẳng (P).
Ký hiệu
Góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng $(\mathrm{P})$ thường được ký hị̣̂u là: $\widehat{d,(P)}=\alpha$
Góc $\alpha$ giữa đường thẳng và mặt phẳng luôn nằm trong khoảng: $0^{\circ} \leq \alpha \leq 90^{\circ}$
Các trường hợp đặc biệt
Trường hợp | Hình học | Số đo góc () |
Đường thẳng song song với mặt phẳng | d // (P) | = 0° |
Đường thẳng nằm trong mặt phẳng | d (P) | = 0° |
Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng | d (P) | = 90° |

Theo kiến thức trong sách Kết nối tri thức và cuộc sống, để xác định đường thẳng và mặt phẳng trong không gian có thể thực hiện bằng hai phương pháp: sử dụng vectơ và tiếp cận hình học. Vậy cụ thể từng phương pháp được triển khai như thế nào?
- Đường thẳng d : Có vectơ chỉ phương $\vec{u}=(\mathrm{a} ; \mathrm{b} ; \mathrm{c})$.
- Mặt phẳng (P): Có vectơ pháp tuyến $\vec{n}=(\mathrm{A} ; \mathrm{B} ; \mathrm{D})$.
Ví dụ: Cho tứ diện ABCD có $\mathrm{AB}, \mathrm{BC}, \mathrm{BD}$ bằng nhau và vuông góc với nhau đôi một. Xác định góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong.
Lời giải
Tại đỉnh B , ta có đôi một vuông góc với nhau $\mathrm{BA} \perp \mathrm{BC}, \mathrm{BA} \perp \mathrm{BD}, \mathrm{BC} \perp \mathrm{BD}$.
$\rightarrow \mathrm{BA} \perp$ mặt phẳng $(\mathrm{BCD})$
→ Hình chiếu của A lên $(\mathrm{BCD})$ là B
Vậy hình chiếu của AC là BC .
→ Góc giữa AC và $(\mathrm{BCD})$ là $\widehat{A C B}$
Tìm góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng $(\mathrm{P})$, dựa trên các mối quan hệ:
- Tìm "Đỉnh": Xác định giao điểm I của đường thẳng d và mặt phẳng $(\mathrm{P})$.
- Tìm "Chân": Trên đường thẳng d , chọn một điểm A khác I. $\mathrm{Ke} \mathrm{AH} \perp(\mathrm{P})$ tại H . (Điểm H chính là chân đường vuông góc).
→ Góc cần tìm là góc $\alpha=\widehat{A I H}$ (Góc tạo bởi Đỉnh - Điểm trên cao - Chân).
Ví dụ: Cho hình chóp $\mathrm{S} . \mathrm{ABC}$ có đáy ABC đều cạnh a. H là trung điểm $\mathrm{BC}, \mathrm{SH} \perp (\mathrm{ABC})$. Tam giác SBC đều. Tính góc giữa SA và ( ABC ).
Lời giải
$\mathrm{SA} \cap(\mathrm{ABC})=\mathrm{A}$.
$\mathrm{SH} \perp(\mathrm{ABC})$ nên hình chiếu của S lên đáy là H .
Vậy hình chiếu của đường thẳng SA lên mặt đáy là đường thẳng AH .
→ Góc giữa SA và $(\mathrm{ABC})$ là góc $\widehat{S A H}$.
AH là đường cao của tam giác đều ABC cạnh $\mathrm{a} \rightarrow \mathrm{AH}=\frac{a \sqrt{3}}{2}$
Tam giác SBC là tam giác đều cạnh a (vì cạnh $\mathrm{BC}=\mathrm{a}$ ). SH là đường cao của tam giác đều $\mathrm{SBC} \rightarrow \mathrm{SH}=\frac{a \sqrt{3}}{2}$
$\tan (\widehat{S A H})=\frac{S H}{A H}=1 \rightarrow \widehat{S A H}=45^{\circ}$

Dưới đây là bài tập góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian dành cho học sinh lớp 11, được thiết kế theo lộ trình từ cơ bản đến nâng cao, phù hợp cho bạn luyện tập thêm tại nhà.
Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Cho đường thẳng d cắt mặt phẳng ( $\alpha$ ) tại điểm O và d không vuông góc với ( $\alpha$ ). Gọi $\mathrm{d}^{\prime}$ là hình chiếu vuông góc của d lên ( $\alpha$ ). Góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (α) là góc giữa hai đường thẳng nào?
A. d và đường thẳng bất kỳ nằm trong ( $\alpha$ )
B. $\mathrm{d}^{\prime}$ và đường thẳng bất kỳ nằm trong ( $\alpha$ )
C. d và $\mathrm{d}^{\prime}$
D. d và đường thẳng đi qua O vuông góc với ( $\alpha$ )
Câu 2: Cho hình lập phương $\mathrm{ABCD}^{\prime} \mathrm{A}^{\prime} \mathrm{C}^{\prime} \mathrm{D}^{\prime}$. Góc giữa đường thẳng $\mathrm{A}^{\prime} \mathrm{B}$ và mặt phẳng (ABCD) bằng bao nhiêu?
A. $45^{\circ}$
B. $30^{\circ}$
C. $60^{\circ}$
D. $90^{\circ}$
Câu 3: Cho hình chóp $\mathrm{S} . \mathrm{ABC}$ có đáy ABC là tam giác đều cạnh a , cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và $\mathrm{SA}=\mathrm{a} \sqrt{3}$. Tính góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC).
A. $60^{\circ}$
B. $45^{\circ}$
C. $30^{\circ}$
D. $90^{\circ}$
Câu 4: Cho hình chóp tứ giác đều $\mathrm{S} . \mathrm{ABCD}$ có tất cả các cạnh đều bằng a . Cosin của góc giữa cạnh bên SD và mặt phẳng đáy $(\mathrm{ABCD})$ là:
A. $\frac{1}{2}$
B. $\frac{\sqrt{3}}{2}$
C. $\frac{\sqrt{3}}{3}$
D. $\frac{\sqrt{2}}{2}$
Câu 5: Cho hình chóp $S . A B C D$ có đáy là hình vuông cạnh $a, S A \perp(A B C D)$ và $S A=a$. Tính số đo góc giữa đường thẳng AC và mặt phẳng $(\mathrm{SBC})$.
A. $45^{\circ}$
B. $30^{\circ}$
C. $60^{\circ}$
D. $90^{\circ}$
Câu 6: Cho hình chóp $\mathrm{S} . \mathrm{ABC}$ có đáy ABC là tam giác vuông cân tại $\mathrm{B}, \mathrm{AB}=\mathrm{a}$. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và $\mathrm{SA}=\mathrm{a}$. Gọi M là trung điểm của BC . Tính sin của góc tạo bởi đường thẳng AM và mặt phẳng $(\mathrm{SBC})$.
A. $\frac{1}{2}$
B. $\frac{\sqrt{5}}{5}$
C. $\frac{\sqrt{10}}{5}$
D. $\frac{\sqrt{2}}{2}$
Câu 7: Cho hình lăng trụ đứng $\mathrm{ABC}^{\prime} \mathrm{A}^{\prime} \mathrm{B}^{\prime} \mathrm{C}^{\prime}$ có đáy ABC là tam giác vuông tại $\mathrm{B}, \mathrm{AB} =\mathrm{BC}=\mathrm{a}$. Biết cạnh bên $\mathrm{AA}^{\prime}=\mathrm{a} \sqrt{2}$. Tính số đo góc giữa đường thẳng $\mathrm{A}^{\prime} \mathrm{C}$ và mặt phẳng ( $\mathrm{ABB}^{\prime} \mathrm{A}^{\prime}$ ).
A. $45^{\circ}$
B. $30^{\circ}$
C. $60^{\circ}$
D. $90^{\circ}$
Câu 8: Cho tứ diện đều ABCD . Gọi $\alpha$ là góc giữa cạnh AB và mặt phẳng $(\mathrm{BCD})$. Tính $\cos \alpha$.
A. $\frac{1}{3}$
B. $\frac{\sqrt{6}}{3}$
C. $\frac{\sqrt{3}}{5}$
D. $\frac{\sqrt{2}}{2}$
Câu 9: Cho hình chóp $\mathrm{S} . \mathrm{ABCD}$ có đáy ABCD là hình thoi cạnh a, $\widehat{B A D}=60^{\circ}$. Hình chiếu vuông góc của đỉnh S lên mặt phẳng $(\mathrm{ABCD})$ là trọng tâm G của tam giác ABC . Biết $\mathrm{SG}=\frac{a}{2}$. Tính tan của góc giữa SA và mặt phẳng ( ABCD ).
A. $\frac{\sqrt{3}}{3}$
B. $\sqrt{3}$
C. $\frac{1}{2}$
D. $\frac{\sqrt{3}}{2}$
Câu 10: Cho hình lập phương $\mathrm{ABCD} \cdot \mathrm{A}^{\prime} \mathrm{B}^{\prime} \mathrm{C}^{\prime} \mathrm{D}^{\prime}$. Tính côsin của góc giữa đường thẳng AC và mặt phẳng ( $\mathrm{A}^{\prime} \mathrm{BD}$ ).
A. $\frac{1}{2}$
B. $\frac{\sqrt{3}}{3}$
C. $\sqrt{2}$
D. $\frac{\sqrt{2}}{2}$
Bài tập tự luận
Bài 1: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy (ABC). Hãy xác định góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC).
Bài 2: Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng . Tính tang của góc tạo bởi đường chéo A'C và mặt phẳng đáy (ABCD).
Bài 3: Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Tính số đo góc giữa cạnh bên SA và mặt phẳng đáy (ABCD).
Bài 4: Cho hình chóp $S . A B C$ có đáy $A B C$ là tam giác đều cạnh a, $S A \perp(A B C)$ và $S A =\mathrm{a} \sqrt{3}$. Tính sin của góc giữa đường thẳng AB và mặt phẳng $(\mathrm{SBC})$.
Bài 5: Cho hình lăng trụ đứng $A B C \cdot A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime}$ có đáy $A B C$ là tam giác vuông tại $A, A B= \mathrm{a}, \mathrm{AC}=\mathrm{a} \sqrt{3}$. Biết góc giữa đường thẳng $\mathrm{A}^{\prime} \mathrm{B}$ và mặt phẳng ( $\mathrm{ACC}^{\prime} \mathrm{A}^{\prime}$ ) bằng $30^{\circ}$. Tính chiều cao $\mathrm{AA}^{\prime}$ của lăng trụ.
Bài 6: Cho hình chóp $\mathrm{S} . \mathrm{ABCD}$ có đáy ABCD là hình chữ nhật với $\mathrm{AB}=\mathrm{a}, \mathrm{AD}=\mathrm{a} \sqrt{2}$ Tam giác SAB là tam giác cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy. Biết góc giữa SC và mặt phẳng ( ABCD ) bằng $45^{\circ}$. Hãy tính sin của góc tạo bởi đường thẳng SD và mặt phẳng ( SAC ).
Bài 7: Cho hình hộp chữ nhật $\mathrm{ABCD} \cdot \mathrm{A}^{\prime} \mathrm{B}^{\prime} \mathrm{C}^{\prime} \mathrm{D}^{\prime}$. Gọi $\alpha, \beta, \gamma$ lần lượt là góc tạo bởi đường chéo không gian $\mathrm{AC}^{\prime}$ với ba mặt phẳng cùng đi qua đỉnh $\mathrm{A}:(\mathrm{ABCD})$, $\left(\mathrm{ADD}^{\prime} \mathrm{A}^{\prime}\right),\left(\mathrm{ABB}^{\prime} \mathrm{A}^{\prime}\right)$. Chứng minh hệ thức: $\sin ^2 \alpha+\sin ^2 \beta+\sin ^2 \gamma=1$

Thực tế, dạng toán góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian không quá “đáng sợ” như nhiều bạn nghĩ. Chỉ cần đi từng bước chắc chắn, kết hợp giữa tư duy hình học và công thức hợp lý, bạn hoàn toàn có thể giải quyết gọn gàng và chính xác.
Nếu bạn còn gặp khó khăn trong việc giải các dạng bài góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian thì khóa học Toán lớp 11 tại Học là Giỏi là lựa chọn hoàn hảo cho bạn. Ở đây, bạn sẽ có lộ trình học rõ ràng, phù hợp với từng trình độ học sinh. Gia sư theo sát, hướng dẫn cách tránh những lỗi sai thường gặp khi làm bài, giúp bạn cải thiện điểm số và tạo nền tảng vững chắc cho các kỳ thi quan trọng.
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Đăng ký xét tuyển đại học 2026: Hướng dẫn từng bước
Thứ sáu, 3/7/2026
Tổng hợp đáp án đề thi vào 10 năm 2026 - 2027 của 34 tỉnh thành
Thứ ba, 19/5/2026
Tổng hợp đề ôn cuối kỳ 2 Toán 9 (Chân trời, Cánh diều, Kết nối tri thức)
Thứ năm, 19/3/2026
Hà Nội công bố lịch thi vào lớp 10 công lập năm 2026
Thứ sáu, 13/3/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025Khóa học video Toán 4 (Biệt đội Toán hoc 4)
›
Khóa học video Toán 5 (Biệt đội Toán hoc 5)
›
Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Toán lớp 11
›
Khóa học tốt trên lớp - Toán lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ năm, 10/9/2026 08:49 AM
Chuyên đề Toán 6: Cộng trừ nhân chia số nguyên cơ bản
Trong chương trình Toán 6, nội dung về số nguyên là nền tảng quan trọng giúp học sinh làm quen với các phép tính trên tập hợp số mới. Đặc biệt, chuyên đề cộng trừ nhân chia số nguyên trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống giúp các con nắm được quy tắc tính toán và vận dụng vào nhiều dạng bài tập khác nhau. Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu lý thuyết và cách thực hiện các phép tính với số nguyên qua bài viết dưới đây.
Thứ ba, 8/9/2026 04:03 AM
Tổng hợp lý thuyết và bài tập quy tắc dấu ngoặc Toán 6
Trong Toán 6 chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống , quy tắc dấu ngoặc giữ vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện và biến đổi các biểu thức, tạo nền tảng cho kiến thức toán học ở những lớp tiếp theo. Bài viết dưới đây, các con hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại lý thuyết, phương pháp giải và các dạng bài tập quy tắc dấu ngoặc thường gặp nhé!
Thứ bảy, 5/9/2026 04:16 AM
Tính chất ba đường cao của tam giác: Định lý & Bài tập
Trong các bài toán hình học lớp 7, đường cao của tam giác thường xuất hiện trong nhiều dạng bài chứng minh, tính toán và nhận biết quan hệ hình học. Vì vậy, việc hiểu đúng tính chất ba đường cao của tam giác sẽ giúp học sinh dễ dàng xác định các yếu tố liên quan và lựa chọn phương pháp giải phù hợp. Bài viết dưới đây của Học là Giỏi sẽ giúp các con hệ thống kiến thức theo định hướng chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống.
Thứ sáu, 28/8/2026 09:00 AM
Tính chất các đường đồng quy trong tam giác toán lớp 7
Khi học hình học lớp 7, học sinh sẽ được làm quen với nhiều đường đặc biệt trong tam giác và tính chất đồng quy của chúng. Vậy các đường đồng quy trong tam giác gồm những đường nào, có tính chất gì và được vận dụng ra sao? Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây!
Thứ năm, 27/8/2026 08:14 AM
Toán 7: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên chi tiết
Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên là một trong những kiến thức hình học học sinh cần nắm chắc khi học Toán 7 theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nội dung là mối liên hệ giữa độ dài đường vuông góc, đường xiên và hình chiếu, là cơ sở giải quyết nhiều bài toán hình học liên quan. Hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại lý thuyết và các dạng bài tập thường gặp ngay sau đây.
Thứ tư, 26/8/2026 01:59 AM
Toán 7: Mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
Trong một tam giác, độ lớn của góc và độ dài của cạnh có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Nội dung quan hệ giữa góc và cạnh đối diện giúp học sinh nhận biết và so sánh các cạnh, các góc trong tam giác. Cùng Học là Giỏi tìm hiểu kiến thức này theo chương trình Toán 7, sách Kết nối tri thức với cuộc sống.