Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Không phải bài toán chứng minh hai mặt phẳng song song nào cũng cần vẽ hình. Chỉ cần nắm đúng bản chất và phương pháp, bạn có thể giải nhanh gọn, không cần suy nghĩ phức tạp. Trong nội dung dưới đây, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp bạn tiếp cận thông minh để biến dạng toán này trở nên dễ hiểu và dễ ăn điểm.
Mục lục [Ẩn]
Hai mặt phẳng ( $\alpha$ ) và ( $\beta$ ) được gọi là song song với nhau nếu chúng không có bất kỳ điểm chung nào.
Ký hiệu: $(\alpha) / /(\beta)$.
Nếu hai mặt phẳng có ít nhất một điểm chung, chúng sẽ cắt nhau theo một đường thẳng (gọi là giao tuyến). Do đó, song song là trường hợp đặc biệt khi "giao tuyến ở vô tận".
Nếu mặt phẳng ( $\alpha$ ) chứa hai đường thẳng cắt nhau a và b , mà cả a và b đều song song với mặt phẳng $(\beta)$, thì $(\alpha)$ song song với $(\beta)$.
Ký hiệu:
- $\mathrm{a}, \mathrm{b} \subset(\alpha)$
- $a \cap b$
- $\mathrm{a}, \mathrm{b} / /(\beta)$
$\rightarrow(\alpha) / /(\beta)$
Dưới đây là các tính chất của hai mặt phẳng song song trong hình học không gian được tổng hợp và tóm tắt:
- Qua một điểm nằm ngoài mặt phẳng cho trước, có một và chỉ một mặt phẳng song song với mặt phẳng đó.
- Nếu đường thẳng a song song với mặt phẳng ( $\alpha$ ) thì qua a chỉ có duy nhất một mặt phẳng song song với mặt phẳng ( $\alpha$ ).
- Nếu hai mặt phẳng ( $\alpha$ ) và ( $\beta$ ) song song với nhau thì mọi mặt phẳng ( $\gamma$ ) đã cắt ( $\alpha$ ) thì chắc chắn sẽ cắt (β). Đồng thời, các giao tuyến tạo thành sẽ song song với nhau.
- Hai mặt phẳng phân biệt cùng song song với một mặt phẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
- Hai mặt phẳng song song chắn trên hai cát tuyến song song những đoạn thẳng bằng nhau.
- Ba mặt phẳng song song chắn trên hai cát tuyến bất kỳ các đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.
- Nếu trên hai đường thẳng chéo nhau a và b lần lượt lấy các điểm $\mathrm{A}, \mathrm{B}, \mathrm{C}$ và $\mathrm{A}^{\prime}, \mathrm{B}^{\prime}$, $\mathrm{C}^{\prime}$ sao cho thỏa mãn tỉ lệ thức:
Khi đó, ba đường thẳng $\mathrm{AA}^{\prime}, \mathrm{BB}^{\prime}, \mathrm{CC}^{\prime}$ sẽ lần lượt nằm trên ba mặt phẳng song song với nhau.
Xem thêm: Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian

Dưới đây là một số bài tập chứng minh hai mặt phẳng song song từ cơ bản đến nâng cao, kèm đáp án để bạn có thể so sánh:
Câu 1: Hai mặt phẳng (P) và (Q) được gọi là song song với nhau khi và chỉ khi:
A. Chúng có vô số điểm chung.
B. Chúng không có điểm chung nào.
C. Chúng cắt nhau theo một đường thẳng.
D. Có một đường thẳng thuộc (P) và song song với (Q).
Câu 2: Điều kiện cần và đủ để hai mặt phẳng phân biệt song song với nhau là:
A. Mặt phẳng này chứa một đường thẳng song song với mặt phẳng kia.
B. Mặt phẳng này chứa hai đường thẳng song song với mặt phẳng kia.
C. Mặt phẳng này chứa hai đường thẳng cắt nhau và cả hai cùng song song với mặt phẳng kia.
D. Hai mặt phẳng đó cùng song song với một đường thẳng thứ ba.
Câu 3: Qua một điểm M nằm ngoài mặt phẳng (P) cho trước, có bao nhiêu mặt phẳng đi qua M và song song với (P)?
A. Không có.
B. Có duy nhất một.
C. Có hai.
D. Có vô số.
Câu 4: Cho ba mặt phẳng phân biệt $(\mathrm{P}),(\mathrm{Q}),(\mathrm{R})$. Mệnh đề nào sau đây đúng?
A. Nểu $(\mathrm{P}) / /(\mathrm{Q})$ và $(\mathrm{Q}) / /(\mathrm{R})$ thì $(\mathrm{P}) / /(\mathrm{R})$.
B. Nếu (P) cắt (Q) và (Q) cắt (R) thì (P) cắt (R).
C. Nếu $(\mathrm{P}) / /(\mathrm{Q})$ thì mọi đường thẳng trong $(\mathrm{P})$ đều song song với mọi đường thẳng trong $(\mathrm{Q})$.
D. Nếu $(P) / /(Q)$ và $a \subset(P), b \subset(Q)$ thì $a / / b$.
Câu 5: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của SA, SB, SC, SD. Mặt phẳng (MNP) song song với mặt phẳng nào?
A. (SAB)
B. (SBC)
C. (SCD)
D. (ABCD)
Câu 6: Cho hình chóp S.ABC. Gọi $G_1, G_2, G_3$ lần lượt là trọng tâm của các tam giác $\mathrm{SAB}, \mathrm{SBC}, \mathrm{SCA}$. Mặt phẳng $\left(G_1 G_2 G_3\right)$ song song với mặt phẳng nào sau đây?
A. (SAB)
B. (SBC)
C. ( ABC )
D. Không song song với mặt phẳng nào.
Câu 7: Cho hình chóp $\mathrm{S} . \mathrm{ABCD}$ có đáy ABCD là hình thang $(\mathrm{AD} / / \mathrm{BC}, \mathrm{AD}=2 \mathrm{BC})$. Gọi M là một điểm trên cạnh SA sao cho $\mathrm{SM}=\frac{1}{3} \mathrm{SA}$. Một mặt phẳng ( $\alpha$ ) đi qua M và song song với mặt phẳng $(\mathrm{ABCD})$ cắt $\mathrm{SB}, \mathrm{SC}, \mathrm{SD}$ lần lượt tại $\mathrm{N}, \mathrm{P}, \mathrm{Q}$. Tỉ số diện tích của đa giác MNPQ và đa giác ABCD là:
A. $1 / 3$
B. $1 / 9$
C. $1 / 4$
D. $1 / 8$
Câu 8: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA, SD. Mặt phẳng () chứa MN và song song với mặt phẳng (SBC). Thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng () là hình gì?
A. Tam giác.
B. Hình thang.
C. Hình bình hành.
D. Ngũ giác.
Câu 9: Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C'. Gọi I, J, K lần lượt là trọng tâm của các tam giác ABC, ACC', A'B'C'. Mặt phẳng (IJK) song song với mặt phẳng nào dưới đây?
A. (BCC'B')
B. (ABB'A')
C. (A'BC)
D. (AB'C')
Câu 10: Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. Một mặt phẳng (P) cắt các cạnh bên AA', BB', CC', DD' lần lượt tại M, N, P, Q sao cho tứ giác MNPQ là một hình bình hành. Khẳng định nào sau đây về mặt phẳng (P) là chính xác nhất?
A. (P) luôn song song với mặt phẳng (ABCD).
B. (P) cắt các mặt bên của hình hộp theo các đoạn thẳng bằng nhau.
C. AM + CP = BN + DQ.
D. (P) song song với mặt phẳng (A'B'C'D').
Đáp án
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
B | C | B | A | D | C | B | B | A | C |

Bài 1: Cho hình chóp $\mathrm{S} . \mathrm{ABCD}$ có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi $\mathrm{M}, \mathrm{N}, \mathrm{P}$ lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng $\mathrm{SA}, \mathrm{SB}, \mathrm{SC}$.
a) Chứng minh mặt phẳng ( MNP ) song song với mặt phẳng ( ABCD ).
b) Gọi Q là trung điểm của SD . Chứng minh bốn điểm $\mathrm{M}, \mathrm{N}, \mathrm{P}, \mathrm{Q}$ đồng phẳng.
Bài 2: Cho hai hình bình hành ABCD và ABEF không cùng nằm trong một mặt phẳng. Gọi O và $\mathrm{O}^{\prime}$ lần lượt là tâm của ABCD và ABEF .
a) Chứng minh mặt phẳng (ADF) song song với mặt phẳng (BCE).
b) Chứng minh $\mathrm{OO}^{\prime} / /(\mathrm{ADF})$ và $\mathrm{OO}^{\prime} / /(\mathrm{BCE})$.
Bài 3: Cho hình hộp $\mathrm{ABCD} \cdot \mathrm{A}^{\prime} \mathrm{B}^{\prime} \mathrm{C}^{\prime} \mathrm{D}^{\prime}$. Chứng minh rằng mặt phẳng ( $\mathrm{BDA}^{\prime}$ ) song song với mặt phẳng $\left(\mathrm{B}^{\prime} \mathrm{D}^{\prime} \mathrm{C}\right)$.
Bài 4: Cho hình chóp S.ABC. Gọi $G_1, G_2, G_3$ lần lượt là trọng tâm của các tam giác $\mathrm{SAB}, \mathrm{SBC}, \mathrm{SCA}$. Chứng minh mặt phẳng $\left(G_1 G_2 G_3\right)$ song song với mặt phẳng $(\mathrm{ABC})$.
Bài 5: Cho hình chóp $\mathrm{S} . \mathrm{ABCD}$ có đáy ABCD là hình thang với đáy lớn $\mathrm{AD}(\mathrm{AD}=$ 2 BC ). Gọi $\mathrm{M}, \mathrm{N}$ lần lượt là trung điểm của AB và CD . Gọi P là trung điểm của SA . Chứng minh rằng mặt phẳng $(\mathrm{PMN})$ song song với mặt phẳng $(\mathrm{SBC})$.
Bài 6: Cho hình lăng trụ $\mathrm{ABC} \cdot \mathrm{A}^{\prime} \mathrm{B}^{\prime} \mathrm{C}^{\prime}$. Gọi $\mathrm{M}, \mathrm{N}$ lần lượt là trung điểm của $\mathrm{A}^{\prime} \mathrm{B}^{\prime}$ và $\mathrm{A}^{\prime} \mathrm{C}^{\prime}$. Lấy điểm $\mathrm{P} \in \mathrm{AA}^{\prime}$ sao cho $\mathrm{AP}=2 \mathrm{PA}^{\prime}$. Lấy điểm $\mathrm{Q} \in \mathrm{BB}^{\prime}$ sao cho $\mathrm{BQ}=2 \mathrm{QB}^{\prime}$. Chứng minh rằng mặt phẳng ( MNP ) song song với mặt phẳng ( $\mathrm{AB}^{\prime} \mathrm{C}^{\prime}$ ).
Bài 7: Cho hình chóp $\mathrm{S} . \mathrm{ABCD}$ có đáy là hình bình hành tâm O . Gọi M là một điểm di động trên đoạn SA (không trùng với S và A ). Dựng mặt phẳng ( $\alpha$ ) đi qua M và song song với mặt phẳng ( SBD ).
a) Xác định thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng ( $\alpha$ ).
b) Xác định vị trí của M trên SA để thiết diện có diện tích lớn nhất.
Bài 8: Cho tứ diện ABCD . Lấy điểm M thuộc đoạn AB và điểm N thuộc đoạn CD . Gọi ( $\alpha$ ) là mặt phẳng đi qua MN và song song với hai đường thẳng AD và BC .
a) Xác định thiết diện của tứ diện khi cắt bởi mặt phẳng ( $\alpha$ ).
b) Chứng minh thiết diện thu được luôn là một hình bình hành.
Bài 9: Cho hai tia Ax , By chéo nhau. Lấy các điểm M trên Ax và N trên By sao cho $\mathrm{AM}=\mathrm{BN}(\mathrm{M}, \mathrm{N}$ thay đổi). Chứng minh rằng đường thẳng MN luôn song song với một mặt phẳng cố định.
Bài 10: Cho hình lập phương $\mathrm{ABCD} \cdot \mathrm{A}^{\prime} \mathrm{B}^{\prime} \mathrm{C}^{\prime} \mathrm{D}^{\prime}$ cạnh a. Một mặt phẳng $(\mathrm{P})$ thay đổi nhưng luôn song song với mặt phẳng ( $\mathrm{AB}^{\prime} \mathrm{D}^{\prime}$ ). Cắt hình lập phương bằng mặt phẳng $(\mathrm{P})$, ta thu được một thiết diện đa giác. Tìm giá trị lớn nhất của chu vi và diện tích đa giác thiết diện đó.

Gia sư Học là Giỏi mong rằng những kiến thức đã chia sẻ sẽ giúp bạn củng cố nền tảng, hệ thống hơn về cách chứng minh hai mặt phẳng song song trong không gian.
Nếu bạn vẫn còn cảm thấy chưa tự tin khi gặp các dạng bài chứng minh hai mặt phẳng song song, thì việc tham gia khóa học Toán lớp 11 tại hệ thống giáo dục Học là Giỏi là lựa chọn cần thiết. Chương trình với lộ trình rõ ràng, gia sư giảng dạy dễ hiểu, tập trung đúng trọng tâm bài thi giúp bạn hiểu sâu - nhớ lâu - làm chắc trong từng dạng bài.
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Đăng ký xét tuyển đại học 2026: Hướng dẫn từng bước
Thứ sáu, 3/7/2026
Tổng hợp đáp án đề thi vào 10 năm 2026 - 2027 của 34 tỉnh thành
Thứ ba, 19/5/2026
Tổng hợp đề ôn cuối kỳ 2 Toán 9 (Chân trời, Cánh diều, Kết nối tri thức)
Thứ năm, 19/3/2026
Hà Nội công bố lịch thi vào lớp 10 công lập năm 2026
Thứ sáu, 13/3/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025Khóa học video Toán 4 (Biệt đội Toán hoc 4)
›
Khóa học video Toán 5 (Biệt đội Toán hoc 5)
›
Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Toán lớp 11
›
Khóa học tốt trên lớp - Toán lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ sáu, 11/9/2026 07:44 AM
Bài giảng Toán: Quy tắc làm tròn và ước lượng chi tiết
Tìm hiểu quy tắc làm tròn và ước lượng là nội dung quan trọng trong chương trình Toán 6, giúp các con biết cách làm tròn số và đưa ra kết quả gần đúng trong những trường hợp cần tính nhanh. Nội dung bài học bám sát kiến thức trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, kèm ví dụ minh họa để các con dễ hiểu và vận dụng.
Thứ năm, 10/9/2026 08:49 AM
Chuyên đề Toán 6: Cộng trừ nhân chia số nguyên cơ bản
Trong chương trình Toán 6, nội dung về số nguyên là nền tảng quan trọng giúp học sinh làm quen với các phép tính trên tập hợp số mới. Đặc biệt, chuyên đề cộng trừ nhân chia số nguyên trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống giúp các con nắm được quy tắc tính toán và vận dụng vào nhiều dạng bài tập khác nhau. Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu lý thuyết và cách thực hiện các phép tính với số nguyên qua bài viết dưới đây.
Thứ ba, 8/9/2026 04:03 AM
Tổng hợp lý thuyết và bài tập quy tắc dấu ngoặc Toán 6
Trong Toán 6 chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống , quy tắc dấu ngoặc giữ vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện và biến đổi các biểu thức, tạo nền tảng cho kiến thức toán học ở những lớp tiếp theo. Bài viết dưới đây, các con hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại lý thuyết, phương pháp giải và các dạng bài tập quy tắc dấu ngoặc thường gặp nhé!
Thứ bảy, 5/9/2026 04:16 AM
Tính chất ba đường cao của tam giác: Định lý & Bài tập
Trong các bài toán hình học lớp 7, đường cao của tam giác thường xuất hiện trong nhiều dạng bài chứng minh, tính toán và nhận biết quan hệ hình học. Vì vậy, việc hiểu đúng tính chất ba đường cao của tam giác sẽ giúp học sinh dễ dàng xác định các yếu tố liên quan và lựa chọn phương pháp giải phù hợp. Bài viết dưới đây của Học là Giỏi sẽ giúp các con hệ thống kiến thức theo định hướng chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống.
Thứ sáu, 28/8/2026 09:00 AM
Tính chất các đường đồng quy trong tam giác toán lớp 7
Khi học hình học lớp 7, học sinh sẽ được làm quen với nhiều đường đặc biệt trong tam giác và tính chất đồng quy của chúng. Vậy các đường đồng quy trong tam giác gồm những đường nào, có tính chất gì và được vận dụng ra sao? Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây!
Thứ năm, 27/8/2026 08:14 AM
Toán 7: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên chi tiết
Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên là một trong những kiến thức hình học học sinh cần nắm chắc khi học Toán 7 theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nội dung là mối liên hệ giữa độ dài đường vuông góc, đường xiên và hình chiếu, là cơ sở giải quyết nhiều bài toán hình học liên quan. Hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại lý thuyết và các dạng bài tập thường gặp ngay sau đây.