Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Chứng minh hai mặt phẳng song song đơn giản dễ hiểu

schedule.svg

Thứ tư, 29/4/2026 04:31 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Không phải bài toán chứng minh hai mặt phẳng song song nào cũng cần vẽ hình. Chỉ cần nắm đúng bản chất và phương pháp, bạn có thể giải nhanh gọn, không cần suy nghĩ phức tạp. Trong nội dung dưới đây, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp bạn tiếp cận thông minh để biến dạng toán này trở nên dễ hiểu và dễ ăn điểm.

Mục lục [Ẩn]

Chứng minh hai mặt phẳng song song qua định nghĩa

Hai mặt phẳng ( $\alpha$ ) và ( $\beta$ ) được gọi là song song với nhau nếu chúng không có bất kỳ điểm chung nào.

Ký hiệu: $(\alpha) / /(\beta)$.

Nếu hai mặt phẳng có ít nhất một điểm chung, chúng sẽ cắt nhau theo một đường thẳng (gọi là giao tuyến). Do đó, song song là trường hợp đặc biệt khi "giao tuyến ở vô tận".

Chứng minh hai mặt phẳng song song trên điều kiện

Nếu mặt phẳng ( $\alpha$ ) chứa hai đường thẳng cắt nhau a và b , mà cả a và b đều song song với mặt phẳng $(\beta)$, thì $(\alpha)$ song song với $(\beta)$.

Ký hiệu:
- $\mathrm{a}, \mathrm{b} \subset(\alpha)$
- $a \cap b$
- $\mathrm{a}, \mathrm{b} / /(\beta)$
$\rightarrow(\alpha) / /(\beta)$

Chứng minh hai mặt phẳng song song theo định lý

Dưới đây là các tính chất của hai mặt phẳng song song trong hình học không gian được tổng hợp và tóm tắt:

- Qua một điểm nằm ngoài mặt phẳng cho trước, có một và chỉ một mặt phẳng song song với mặt phẳng đó.

- Nếu đường thẳng a song song với mặt phẳng ( $\alpha$ ) thì qua a chỉ có duy nhất một mặt phẳng song song với mặt phẳng ( $\alpha$ ).

- Nếu hai mặt phẳng ( $\alpha$ ) và ( $\beta$ ) song song với nhau thì mọi mặt phẳng ( $\gamma$ ) đã cắt ( $\alpha$ ) thì chắc chắn sẽ cắt (β). Đồng thời, các giao tuyến tạo thành sẽ song song với nhau.

- Hai mặt phẳng phân biệt cùng song song với một mặt phẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

- Hai mặt phẳng song song chắn trên hai cát tuyến song song những đoạn thẳng bằng nhau.

- Ba mặt phẳng song song chắn trên hai cát tuyến bất kỳ các đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.

- Nếu trên hai đường thẳng chéo nhau a và b lần lượt lấy các điểm $\mathrm{A}, \mathrm{B}, \mathrm{C}$ và $\mathrm{A}^{\prime}, \mathrm{B}^{\prime}$, $\mathrm{C}^{\prime}$ sao cho thỏa mãn tỉ lệ thức:

ABA'B'=BCB'C'=ACA'C'\frac{A B}{A^{\prime} B^{\prime}}=\frac{B C}{B^{\prime} C^{\prime}}=\frac{A C}{A^{\prime} C^{\prime}}

Khi đó, ba đường thẳng $\mathrm{AA}^{\prime}, \mathrm{BB}^{\prime}, \mathrm{CC}^{\prime}$ sẽ lần lượt nằm trên ba mặt phẳng song song với nhau.

Xem thêm: Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian

Chứng minh hai mặt phẳng song song

Bài tập chứng minh hai mặt phẳng song song

Dưới đây là một số bài tập chứng minh hai mặt phẳng song song từ cơ bản đến nâng cao, kèm đáp án để bạn có thể so sánh: 

Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Hai mặt phẳng (P) và (Q) được gọi là song song với nhau khi và chỉ khi: 

A. Chúng có vô số điểm chung.

B. Chúng không có điểm chung nào.

C. Chúng cắt nhau theo một đường thẳng.

D. Có một đường thẳng thuộc (P) và song song với (Q).

Câu 2: Điều kiện cần và đủ để hai mặt phẳng phân biệt song song với nhau là:

A. Mặt phẳng này chứa một đường thẳng song song với mặt phẳng kia. 

B. Mặt phẳng này chứa hai đường thẳng song song với mặt phẳng kia.

C. Mặt phẳng này chứa hai đường thẳng cắt nhau và cả hai cùng song song với mặt phẳng kia.

D. Hai mặt phẳng đó cùng song song với một đường thẳng thứ ba.

Câu 3: Qua một điểm M nằm ngoài mặt phẳng (P) cho trước, có bao nhiêu mặt phẳng đi qua M và song song với (P)?

A. Không có.

B. Có duy nhất một.

C. Có hai.

D. Có vô số.

Câu 4: Cho ba mặt phẳng phân biệt $(\mathrm{P}),(\mathrm{Q}),(\mathrm{R})$. Mệnh đề nào sau đây đúng?

A. Nểu $(\mathrm{P}) / /(\mathrm{Q})$ và $(\mathrm{Q}) / /(\mathrm{R})$ thì $(\mathrm{P}) / /(\mathrm{R})$.

B. Nếu (P) cắt (Q) và (Q) cắt (R) thì (P) cắt (R).

C. Nếu $(\mathrm{P}) / /(\mathrm{Q})$ thì mọi đường thẳng trong $(\mathrm{P})$ đều song song với mọi đường thẳng trong $(\mathrm{Q})$.

D. Nếu $(P) / /(Q)$ và $a \subset(P), b \subset(Q)$ thì $a / / b$.

Câu 5: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của SA, SB, SC, SD. Mặt phẳng (MNP) song song với mặt phẳng nào? 

A. (SAB)

B. (SBC)

C. (SCD)

D. (ABCD)

Câu 6: Cho hình chóp S.ABC. Gọi $G_1, G_2, G_3$ lần lượt là trọng tâm của các tam giác $\mathrm{SAB}, \mathrm{SBC}, \mathrm{SCA}$. Mặt phẳng $\left(G_1 G_2 G_3\right)$ song song với mặt phẳng nào sau đây?
A. (SAB)
B. (SBC)
C. ( ABC )
D. Không song song với mặt phẳng nào.

Câu 7: Cho hình chóp $\mathrm{S} . \mathrm{ABCD}$ có đáy ABCD là hình thang $(\mathrm{AD} / / \mathrm{BC}, \mathrm{AD}=2 \mathrm{BC})$. Gọi M là một điểm trên cạnh SA sao cho $\mathrm{SM}=\frac{1}{3} \mathrm{SA}$. Một mặt phẳng ( $\alpha$ ) đi qua M và song song với mặt phẳng $(\mathrm{ABCD})$ cắt $\mathrm{SB}, \mathrm{SC}, \mathrm{SD}$ lần lượt tại $\mathrm{N}, \mathrm{P}, \mathrm{Q}$. Tỉ số diện tích của đa giác MNPQ và đa giác ABCD là:
A. $1 / 3$
B. $1 / 9$
C. $1 / 4$
D. $1 / 8$

Câu 8: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA, SD. Mặt phẳng () chứa MN và song song với mặt phẳng (SBC). Thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng () là hình gì? 

A. Tam giác.

B. Hình thang.

C. Hình bình hành.

D. Ngũ giác. 

Câu 9: Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C'. Gọi I, J, K lần lượt là trọng tâm của các tam giác ABC, ACC', A'B'C'. Mặt phẳng (IJK) song song với mặt phẳng nào dưới đây? 

A. (BCC'B')

B. (ABB'A')

C. (A'BC)

D. (AB'C')

Câu 10: Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. Một mặt phẳng (P) cắt các cạnh bên AA', BB', CC', DD' lần lượt tại M, N, P, Q sao cho tứ giác MNPQ là một hình bình hành. Khẳng định nào sau đây về mặt phẳng (P) là chính xác nhất? 

A. (P) luôn song song với mặt phẳng (ABCD).

B. (P) cắt các mặt bên của hình hộp theo các đoạn thẳng bằng nhau.

C. AM + CP = BN + DQ.

D. (P) song song với mặt phẳng (A'B'C'D').

Đáp án

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

B

C

B

A

D

C

B

B

A

C

Bài tập trắc nghiệm chứng minh hai mặt phẳng song song

Bài tập tự luận

Bài 1: Cho hình chóp $\mathrm{S} . \mathrm{ABCD}$ có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi $\mathrm{M}, \mathrm{N}, \mathrm{P}$ lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng $\mathrm{SA}, \mathrm{SB}, \mathrm{SC}$.
a) Chứng minh mặt phẳng ( MNP ) song song với mặt phẳng ( ABCD ).
b) Gọi Q là trung điểm của SD . Chứng minh bốn điểm $\mathrm{M}, \mathrm{N}, \mathrm{P}, \mathrm{Q}$ đồng phẳng.

Bài 2: Cho hai hình bình hành ABCD và ABEF không cùng nằm trong một mặt phẳng. Gọi O và $\mathrm{O}^{\prime}$ lần lượt là tâm của ABCD và ABEF .
a) Chứng minh mặt phẳng (ADF) song song với mặt phẳng (BCE).
b) Chứng minh $\mathrm{OO}^{\prime} / /(\mathrm{ADF})$ và $\mathrm{OO}^{\prime} / /(\mathrm{BCE})$.

Bài 3: Cho hình hộp $\mathrm{ABCD} \cdot \mathrm{A}^{\prime} \mathrm{B}^{\prime} \mathrm{C}^{\prime} \mathrm{D}^{\prime}$. Chứng minh rằng mặt phẳng ( $\mathrm{BDA}^{\prime}$ ) song song với mặt phẳng $\left(\mathrm{B}^{\prime} \mathrm{D}^{\prime} \mathrm{C}\right)$.

Bài 4: Cho hình chóp S.ABC. Gọi $G_1, G_2, G_3$ lần lượt là trọng tâm của các tam giác $\mathrm{SAB}, \mathrm{SBC}, \mathrm{SCA}$. Chứng minh mặt phẳng $\left(G_1 G_2 G_3\right)$ song song với mặt phẳng $(\mathrm{ABC})$.

Bài 5: Cho hình chóp $\mathrm{S} . \mathrm{ABCD}$ có đáy ABCD là hình thang với đáy lớn $\mathrm{AD}(\mathrm{AD}=$ 2 BC ). Gọi $\mathrm{M}, \mathrm{N}$ lần lượt là trung điểm của AB và CD . Gọi P là trung điểm của SA . Chứng minh rằng mặt phẳng $(\mathrm{PMN})$ song song với mặt phẳng $(\mathrm{SBC})$.

Bài 6: Cho hình lăng trụ $\mathrm{ABC} \cdot \mathrm{A}^{\prime} \mathrm{B}^{\prime} \mathrm{C}^{\prime}$. Gọi $\mathrm{M}, \mathrm{N}$ lần lượt là trung điểm của $\mathrm{A}^{\prime} \mathrm{B}^{\prime}$ và $\mathrm{A}^{\prime} \mathrm{C}^{\prime}$. Lấy điểm $\mathrm{P} \in \mathrm{AA}^{\prime}$ sao cho $\mathrm{AP}=2 \mathrm{PA}^{\prime}$. Lấy điểm $\mathrm{Q} \in \mathrm{BB}^{\prime}$ sao cho $\mathrm{BQ}=2 \mathrm{QB}^{\prime}$. Chứng minh rằng mặt phẳng ( MNP ) song song với mặt phẳng ( $\mathrm{AB}^{\prime} \mathrm{C}^{\prime}$ ).

Bài 7: Cho hình chóp $\mathrm{S} . \mathrm{ABCD}$ có đáy là hình bình hành tâm O . Gọi M là một điểm di động trên đoạn SA (không trùng với S và A ). Dựng mặt phẳng ( $\alpha$ ) đi qua M và song song với mặt phẳng ( SBD ).
a) Xác định thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng ( $\alpha$ ).
b) Xác định vị trí của M trên SA để thiết diện có diện tích lớn nhất.

Bài 8: Cho tứ diện ABCD . Lấy điểm M thuộc đoạn AB và điểm N thuộc đoạn CD . Gọi ( $\alpha$ ) là mặt phẳng đi qua MN và song song với hai đường thẳng AD và BC .
a) Xác định thiết diện của tứ diện khi cắt bởi mặt phẳng ( $\alpha$ ).
b) Chứng minh thiết diện thu được luôn là một hình bình hành.

Bài 9: Cho hai tia Ax , By chéo nhau. Lấy các điểm M trên Ax và N trên By sao cho $\mathrm{AM}=\mathrm{BN}(\mathrm{M}, \mathrm{N}$ thay đổi). Chứng minh rằng đường thẳng MN luôn song song với một mặt phẳng cố định.

Bài 10: Cho hình lập phương $\mathrm{ABCD} \cdot \mathrm{A}^{\prime} \mathrm{B}^{\prime} \mathrm{C}^{\prime} \mathrm{D}^{\prime}$ cạnh a. Một mặt phẳng $(\mathrm{P})$ thay đổi nhưng luôn song song với mặt phẳng ( $\mathrm{AB}^{\prime} \mathrm{D}^{\prime}$ ). Cắt hình lập phương bằng mặt phẳng $(\mathrm{P})$, ta thu được một thiết diện đa giác. Tìm giá trị lớn nhất của chu vi và diện tích đa giác thiết diện đó.

Bài tập chứng minh hai mặt phẳng song song

Gia sư Học là Giỏi mong rằng những kiến thức đã chia sẻ sẽ giúp bạn củng cố nền tảng, hệ thống hơn về cách chứng minh hai mặt phẳng song song trong không gian. 

Nếu bạn vẫn còn cảm thấy chưa tự tin khi gặp các dạng bài chứng minh hai mặt phẳng song song, thì việc tham gia khóa học Toán lớp 11 tại hệ thống giáo dục Học là Giỏi là lựa chọn cần thiết. Chương trình với lộ trình rõ ràng, gia sư giảng dạy dễ hiểu, tập trung đúng trọng tâm bài thi giúp bạn hiểu sâu - nhớ lâu - làm chắc trong từng dạng bài. 

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ lớp 12
schedule

Thứ tư, 7/10/2026 03:49 AM

Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ lớp 12

Khi phân tích một mẫu số liệu, chỉ nhìn vào các giá trị lớn hay nhỏ là chưa đủ để đánh giá dữ liệu phân tán như thế nào. Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ giúp con có thêm những công cụ để nhìn rõ đặc điểm của mẫu số liệu. Đây cũng là nội dung được trình bày trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, tạo nền tảng để học sinh đọc hiểu và phân tích số liệu một cách có cơ sở. Hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại phần kiến thức lý thuyết và bài tập trọng tâm dựa theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống trong bài dưới đây.

Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12: Lý thuyết & Bài tập
schedule

Thứ ba, 6/10/2026 04:45 PM

Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12: Lý thuyết & Bài tập

Hệ trục tọa độ trong không gian là một nội dung mà học sinh lớp 12 cần nắm vững trong chương trình Toán. Với cách tiếp cận bằng tọa độ, những điểm, vectơ hay đối tượng hình học vốn khá trừu tượng sẽ được biểu diễn bằng các con số cụ thể, giúp con dễ hình dung, tính toán và giải bài. Bám sát SGK Toán 12 Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi đã hệ thống phần lý thuyết trọng tâm kèm bài tập vận dụng, giúp con củng cố kiến thức, rèn kỹ năng khi làm bài.

Học Toán 12: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ
schedule

Thứ hai, 5/10/2026 10:06 AM

Học Toán 12: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ

Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ là cách đưa những phép tính trên vectơ về dạng tọa độ cụ thể, nhờ đó việc cộng, trừ hay nhân vectơ với một số trở nên trực quan và thuận tiện hơn. Nội dung dưới đây được Học là Giỏi tổng hợp và biên soạn dựa trên kiến thức trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, từ công thức đến cách áp dụng vào từng dạng bài.

Chuyên đề khảo sát sự biến thiên của hàm số ôn thi ĐH
schedule

Thứ bảy, 3/10/2026 04:25 AM

Chuyên đề khảo sát sự biến thiên của hàm số ôn thi ĐH

Khảo sát sự biến thiên của hàm số là một trong những nội dung quan trọng khi học ứng dụng đạo hàm. Từ dấu của đạo hàm đến cách xác định khoảng đồng biến, nghịch biến, học sinh cần nắm được mối liên hệ giữa từng bước để giải quyết bài toán chính xác. Nội dung sau, Học là Giỏi đã hệ thống lại kiến thức của sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, phù hợp để con củng cố kiến thức trước các kỳ thi quan trọng.

Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết
schedule

Thứ năm, 1/10/2026 10:50 AM

Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết

Tiệm cận đứng, tiệm cận ngang hay tiệm cận xiên đều mô tả một cách khác nhau về xu hướng của đồ thị hàm số. Vì vậy, để tìm đúng đường tiệm cận của đồ thị hàm số, con cần phân biệt được điều kiện xuất hiện của từng loại. Bài viết này, Học là Giỏi tổng hợp cách nhận biết và xác định từng loại tiệm cận trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống lớp 12 để con dễ theo dõi và vận dụng.

Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số
schedule

Thứ tư, 30/9/2026 07:37 AM

Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số

Không phải bài toán giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số nào cũng được giải theo cùng một cách. Tùy vào tập xác định, khoảng xét và đặc điểm của hàm số, các con có thể cần sử dụng bảng biến thiên, đạo hàm hoặc khai thác trực tiếp biểu thức và đồ thị. Bám sát nội dung SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi sẽ lần lượt làm rõ những dạng bài thường gặp để con dễ nhận diện và áp dụng.

message.svg zalo.png