Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Góc giữa hai mặt phẳng là một nội dung quan trọng trong chương trình Toán học không gian sách Kết nối tri thức và cuộc sống , thường xuất hiện trong các bài kiểm tra và đề thi. Tuy nhiên, nhiều học sinh vẫn chưa nắm được phương pháp giải rõ ràng, dẫn đến việc làm bài thiếu chính xác. Với bài viết, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp con hệ thống kiến thức một cách bài bản, từ đó áp dụng hiệu quả vào từng dạng bài cụ thể.
Mục lục [Ẩn]
Góc giữa hai mặt phẳng là góc được tạo bởi hai đường thẳng lần lượt vuông góc với giao tuyến của hai mặt phẳng đó tại cùng một điểm, sao cho mỗi đường thẳng nằm trong một mặt phẳng.
Ký hiệu:
- Góc giữa hai mặt phẳng $(\mathrm{P})$ và $(\mathrm{Q})$ được ký hiệu là $(\widehat{(P),(Q)) \text { hay } \alpha \text {. }}$
- Phạm vi góc: $0^{\circ} \leq \alpha \leq 90^{\circ}$.

- Hai mặt phẳng song song hoặc trùng nhau: $\alpha=0^{\circ}$.
- Hai mặt phẳng vuông góc: $\alpha=90^{\circ}$.
- Hai mặt phẳng cắt nhau: $0^{\circ}<\alpha \leq 90^{\circ}$.
Xem thêm:
Khái niệm và tính chất của phép chiếu song song lớp 11
Chứng minh hai mặt phẳng song song đơn giản dễ hiểu
Có nhiều cách để xác định góc giữa hai mặt phẳng trong không gian, tùy vào dữ kiện bài toán. Dưới đây là 2 phương pháp phổ biến, con dễ áp dụng:
Cách 1: Dựng đường thẳng vuông góc
Với phương pháp này các em cần dựng một mặt phẳng phụ $(\mathrm{R})$ vuông góc với giao tuyến c , trong đó $(\mathrm{Q}) \cap(\mathrm{R})=\mathrm{a},(\mathrm{P}) \cap(\mathrm{R})=\mathrm{b}$.
Để tìm giao tuyến của 2 mặt phẳng $\alpha$ và $\beta$ ta cần thực hiện 2 bước như sau:
- Bước 1: Tìm 2 điểm chung $\mathrm{A}, \mathrm{B}$ của $\alpha$ và $\beta$.
- Bước 2: Ta có đường thẳng AB chính là giao tuyê̂n cần tìm: $\mathrm{AB}=\alpha \cap \beta$.

Cho hai mặt phẳng:
(P): $A_1 \mathrm{x}+B_1 \mathrm{y}+C_1 \mathrm{z}+D_1=0$ có vectơ pháp tuyến $\vec{n}_1=\left(A_1, B_1, C_1\right)$
(Q): $A_2 \mathrm{x}+B_2 \mathrm{y}+C_2 \mathrm{z}+D_2=0$ có vectơ pháp tuyến $\vec{n}_2=\left(A_2, B_2, C_2\right)$
Công thức cosin góc giữa 2 mặt phẳng: $\cos \alpha=\frac{\left|\overrightarrow{n_1} \cdot \overrightarrow{n_2}\right|}{\left|\overrightarrow{n_1}\right| \cdot\left|\overrightarrow{n_2}\right|}$
$$
\begin{aligned}
& \rightarrow \cos \alpha=\frac{\left|A_1 A_2+B_1 B_2+C_1 C_2\right|}{\sqrt{A_1^2+B_1^2+C_1^2} \cdot \sqrt{A_2^2+B_2^2+C_2^2}} \\
& \rightarrow \vec{n}_1 \cdot \vec{n}_2=A_1 A_2+B_1 B_2+C_1 C_2 \\
& \rightarrow \vec{n}=\sqrt{A^2+B^2+C^2}
\end{aligned}
$$
Lưu ý:
- $\alpha \in\left[0^{\circ} ; 90^{\circ}\right]$ nên $\cos \alpha \geq 0$
- $(\mathrm{P}) / /(\mathrm{Q}) \leftrightarrow \vec{n}_1$ và $\vec{n}_2$ cùng phương $\rightarrow \frac{A_1}{A_2}=\frac{B_1}{B_2}=\frac{C_1}{C_2}$
- $(\mathrm{P}) \perp(\mathrm{Q}) \leftrightarrow \overrightarrow{n_1} \perp \overrightarrow{n_2} \rightarrow \overrightarrow{n_1} \cdot \overrightarrow{n_2}=0 \rightarrow A_1 A_2+B_1 B_2+C_1 C_2=0$
Dạng toán góc giữa hai mặt phẳng thường được chia thành 5 nhóm bài cơ bản. Khi nắm vững cách xử lý từng dạng, con sẽ tự tin hơn khi đọc đề và có thể suy luận ngay cả với những bài khó.
Đề bài: Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng:
(P): 2x - y + 2z - 5 = 0
(Q): x + y - 3 = 0
Tính góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q).
Lời giải
Mặt phẳng $(\mathrm{P})$ có vectơ pháp tuyến: $\overrightarrow{n_1}=(2 ;-1 ; 2)$
Mặt phẳng $(\mathrm{Q})$ có vectơ pháp tuyến: $\overrightarrow{n_2}=(1 ; 1 ; 0)$
$\overrightarrow{n_1} \cdot \overrightarrow{n_2}=2 \cdot 1+(-1) \cdot 1+2 \cdot 0=1$
$\left|\vec{n}_1\right|=\sqrt{2^2+(-1)^2+2^2}=\sqrt{9}=3$
$\left|\overrightarrow{n_2}\right|=\sqrt{1^2+1^2+0^2}=\sqrt{2}$
$\cos \alpha=\frac{\left|\overrightarrow{n_1} \cdot \overrightarrow{n_2}\right|}{\left|\overrightarrow{n_1}\right| \cdot\left|\overrightarrow{n_2}\right|}=\frac{1}{3 \sqrt{2}}=\frac{\sqrt{2}}{6}$
$\rightarrow \alpha \approx 76^{\circ} 22^{\prime}$
→ Góc $\alpha$ giữa hai mặt phẳng $(\mathrm{P})$ và $(\mathrm{Q}) \approx 76^{\circ} 22^{\prime}$
Đề bài: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , cho mặt phẳng $(\mathrm{Q})$ có phương trình: 2 x $-\mathrm{y}+2 \mathrm{z}-5=0$. Tính góc $\varphi$ giữa mặt phẳng $(\mathrm{Q})$ và mặt phẳng tọa độ $(\mathrm{Oyz})$.
Lời giải
Mặt phẳng (Q): $2 \mathrm{x}-\mathrm{y}+2 \mathrm{z}-5=0$ có vectơ pháp tuyến là: $\vec{n}_Q=(2 ;-1 ; 2)$
Mặt phẳng tọa độ $(\mathrm{Oyz})$ có phương trình là $\mathrm{x}=0$, tương đương với $1 \mathrm{x}+0 \mathrm{y}+0
\mathrm{z}=0$.
Do đó, vectơ pháp tuyến của $(O y z)$ là: $\vec{n}_{O x y}=(1 ; 0 ; 0)$
Tích vô hướng của hai vectơ: $\vec{n}_{Q^{-}} \cdot \vec{n}_{O x y}=2.1+(-1) .0+2.0=2$
Độ dài của vectơ $\vec{n}_Q=\left|n_Q\right|=\sqrt{2^2+(-1)^2+2^2}=\sqrt{9}=3$
Độ dài của vectơ $\vec{n}_{O x y}=\left|n_{O x y}\right|=1$
Góc $\varphi$ giữa mặt phẳng $(\mathrm{Q})$ và mặt phẳng tọa độ $(\mathrm{Oyz})$ :
$$
\begin{aligned}
& \cos \varphi=\frac{\left|n_{Q^{\prime}} n_{O_{x y}}\right|}{\left|n_{Q^{\prime}}\right| \cdot\left|n_{O x y}\right|}=\frac{|2|}{3.1}=\frac{2}{3}\left(0^{\circ} \leq \varphi \leq 90^{\circ}\right) \\
& \rightarrow \varphi \approx 48^{\circ} 11^{\prime}
\end{aligned}
$$
Đề bài: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , cho hai mặt phẳng $(\alpha): \mathrm{x}+2 \mathrm{y}-\mathrm{z}+3=$ 0 và ( $\beta$ ): $2 \mathrm{x}-\mathrm{y}+1=0$. Chứng minh rằng $(\alpha) \perp(\beta)$.
Lời giải
Mặt phẳng ( $\alpha$ ) có vectơ pháp tuyến là: $\overrightarrow{n_1}=(1 ; 2 ;-1)$
Mặt phẳng ( $\beta$ ) có vectơ pháp tuyến là: $\overrightarrow{n_2}=(2 ;-1 ; 0)$
Tích vô hướng của hai vectơ pháp tuyến: $\vec{n}_1 \cdot \vec{n}_2=1 \cdot 2+2 \cdot(-1)+(-1) \cdot 0=2-2+0=0$
Vậy $(\alpha) \perp(\beta)$
Đề bài: Cho hình chóp $\mathrm{S} . \mathrm{ABCD}$ có đáy ABCD là hình chữ nhật, $\mathrm{AB}=\mathrm{a}, \mathrm{AD}=a \sqrt{3}$. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và $\mathrm{SA}=a \sqrt{3}$. Tính góc giữa hai mặt phẳng $(\mathrm{SCD})$ và $(\mathrm{ABCD})$.
Lời giải
Giao tuyến của mặt phẳng $(\mathrm{SCD})$ và mặt phẳng đáy $(\mathrm{ABCD})$ là đường thẳng CD .
$(\mathrm{SCD}) \cap(\mathrm{ABCD})=\mathrm{CD}$.
Vì ABCD là hình chữ nhật nên $\mathrm{AD} \perp \mathrm{CD}$ tại D .
Ta có $S A \perp(A B C D)$ nên $S A \perp C D$.
Mà $\mathrm{AD} \perp \mathrm{CD}$ (do ABCD là hình chữ nhật).
$\rightarrow \mathrm{CD} \perp(\mathrm{SAD}) \rightarrow \mathrm{CD} \perp \mathrm{SD}$ tại D .
→ Góc giữa hai mặt phẳng $(\mathrm{SCD})$ và $(\mathrm{ABCD})$ là $\widehat{S D A}$
Xét tam giác SAD vuông tại $\mathrm{A}($ do $\mathrm{SA} \perp(\mathrm{ABCD}))$ :
Đề bài: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , cho hai mặt phẳng $(\mathrm{P}): \mathrm{x}+2 \mathrm{y}-\mathrm{z}+1=$ 0 và (Q): $2 x+y+m z-3=0$. Tìm các giá trị của tham số $m$ để góc giữa hai mặt phẳng $(\mathrm{P})$ và $(\mathrm{Q})$ bằng $60^{\circ}$.
Lời giải
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là: $\overrightarrow{n_1}=(1 ; 2 ;-1)$
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(\mathrm{Q})$ là: $\vec{n}_2=(2 ; 1 ; \mathrm{m})$
$$\rightarrow \vec{n}_1 \cdot \vec{n}_2=1.2+2.1+(-1) \mathrm{m}=4-\mathrm{m}<$$
Độ dài $\vec{n}_1:\left|n_1\right|=\sqrt{6}$
Độ dài $\vec{n}_2:\left|n_2\right|=\sqrt{5+m^2}$
$$
\begin{aligned}
& \operatorname{Cos} 60^{\circ}=\frac{1}{2} \rightarrow \frac{\left|\overrightarrow{n_1} \cdot \overrightarrow{n_2}\right|}{\left|\overrightarrow{n_1}\right| \cdot\left|\overrightarrow{n_2}\right|}=\frac{1}{2} \\
& \rightarrow \frac{|4-m|}{\sqrt{6} \cdot \sqrt{5+m^2}}=\frac{1}{2} \\
& \rightarrow \sqrt{6 \cdot\left(5+m^2\right)}=2|4-m| \\
& \rightarrow 6\left(5+m^2\right)=2(4-m)^2 \\
& \rightarrow m^2+16 \mathrm{~m}-17=0 \\
& \rightarrow \mathrm{~m}=1 \text { hoặc } \mathrm{m}=-17
\end{aligned}
$$

Để vận dụng linh hoạt từ định nghĩa, tính chất đến các công thức tính góc giữa hai mặt phẳng, con có thể luyện tập thêm qua những bài tập sau:
Bài 1: Cho hình chóp $\mathrm{S} . \mathrm{ABC}$ có đáy ABC là tam giác vuông cân tại $\mathrm{B}, \mathrm{SA} \perp(\mathrm{ABC})$ và $\mathrm{SA}=\mathrm{AB}=\mathrm{a}$. Tính góc giữa hai mặt phẳng $(\mathrm{SBC})$ và $(\mathrm{ABC})$.
Bài 2: Cho hình chóp $\mathrm{S} . \mathrm{ABCD}$ có đáy ABCD là hình vuông tâm O , cạnh a. Biết $\mathrm{SO} \perp (\mathrm{ABCD})$ và $\mathrm{SO}=\frac{a \sqrt{6}}{6}$. Tính số đo góc giữa mặt bên (SCD) và mặt đáy (ABCD).
Bài 3: Cho lăng trụ đứng $\mathrm{ABC} \cdot \mathrm{A}^{\prime} \mathrm{B}^{\prime} \mathrm{C}^{\prime}$ có đáy ABC là tam giác vuông tại $\mathrm{A}, \mathrm{AB}=\mathrm{a}$, $\mathrm{AC}=\mathrm{a} \sqrt{3}$. Mặt phẳng $\left(\mathrm{A}^{\prime} \mathrm{BC}\right)$ tạo với đáy $(\mathrm{ABC})$ một góc $60^{\circ}$. Tính diện tích tam giác $\mathrm{A}^{\prime} \mathrm{BC}$.
Bài 4: Cho hình chóp $S . A B C D$ có đáy $A B C D$ là hình thang vuông tại $A$ và $B . A B= \mathrm{BC}=\mathrm{a}, \mathrm{AD}=2 \mathrm{a}$. Cạnh bên SA vuông góc với mặt đáy. Gọi $\varphi$ là góc giữa hai mặt phẳng $(\mathrm{SCD})$ và $(\mathrm{SBC})$. Biết $\cos \varphi=\frac{\sqrt{3}}{3}$, hãy tính độ dài cạnh bên SA.
Bài 5: Cho hình lập phương $\mathrm{ABCD} \cdot \mathrm{A}^{\prime} \mathrm{B}^{\prime} \mathrm{C}^{\prime} \mathrm{D}^{\prime}$ cạnh a. Gọi M là trung điểm $\mathrm{BB}^{\prime}, \mathrm{N}$ là điểm trên đoạn $\mathrm{DD}^{\prime}$ sao cho $\mathrm{DN}=2 \mathrm{D}^{\prime} \mathrm{N}$. Tính tan của góc giữa mặt phẳng ( AMN ) và mặt phẳng ( $\mathrm{A}^{\prime} \mathrm{B}^{\prime} \mathrm{C}^{\prime} \mathrm{D}^{\prime}$ ).
Bài 6: Cho hình chóp $\mathrm{S} . \mathrm{ABCD}$ có đáy là hình vuông cạnh $\mathrm{a}, \mathrm{SA} \perp(\mathrm{ABCD})$. Gọi $\mathrm{M}, \mathrm{N}$ là hai điểm thay đổi lần lượt trên các cạnh $\mathrm{BC}, \mathrm{CD}$ sao cho $\mathrm{CM}+\mathrm{CN}=\mathrm{a}$. Tìm giá trị nhỏ nhất của góc giữa hai mặt phẳng (SAM) và (SAN).
Bài 7: Trong không gian, cho hai nửa mặt phẳng $(\mathrm{P})$ và $(\mathrm{Q})$ vuông góc với nhau theo giao tuyến $\Delta$. Trên $\Delta$ lấy đoạn $\mathrm{AB}=\mathrm{a}$. Trên hai tia $\mathrm{Ax}, \mathrm{By}$ lần lượt vuông góc với $\Delta$ và nằm trong $(\mathrm{P}),(\mathrm{Q})$ lấy hai điểm $\mathrm{M}, \mathrm{N}$ sao cho $\mathrm{AM}=\mathrm{x}, \mathrm{BN}=\mathrm{y}$. Xác định mối liên hệ giữa $\mathrm{x}, \mathrm{y}$, a để góc giữa hai mặt phẳng ( ABN ) và (MBN) bằng $45^{\circ}$.
Hy vọng qua bài viết trên, con đã nắm được những phương pháp để xử lý dạng toán tính góc giữa 2 mặt phẳng một cách hiệu quả nhất. Nếu con vẫn còn cảm thấy chưa tự tin do hổng kiến thức hình học không gian, hãy tham gia ngay khóa học Toán lớp 11 tại hệ thống giáo dục Học là Giỏi, các gia sư sẽ giúp con học chắc - hiểu sâu và tiến bộ từng ngày.
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Đăng ký xét tuyển đại học 2026: Hướng dẫn từng bước
Thứ sáu, 3/7/2026
Tổng hợp đáp án đề thi vào 10 năm 2026 - 2027 của 34 tỉnh thành
Thứ ba, 19/5/2026
Tổng hợp đề ôn cuối kỳ 2 Toán 9 (Chân trời, Cánh diều, Kết nối tri thức)
Thứ năm, 19/3/2026
Hà Nội công bố lịch thi vào lớp 10 công lập năm 2026
Thứ sáu, 13/3/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025Khóa học video Toán 4 (Biệt đội Toán hoc 4)
›
Khóa học video Toán 5 (Biệt đội Toán hoc 5)
›
Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Toán lớp 11
›
Khóa học tốt trên lớp - Toán lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ sáu, 11/9/2026 07:44 AM
Bài giảng Toán: Quy tắc làm tròn và ước lượng chi tiết
Tìm hiểu quy tắc làm tròn và ước lượng là nội dung quan trọng trong chương trình Toán 6, giúp các con biết cách làm tròn số và đưa ra kết quả gần đúng trong những trường hợp cần tính nhanh. Nội dung bài học bám sát kiến thức trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, kèm ví dụ minh họa để các con dễ hiểu và vận dụng.
Thứ năm, 10/9/2026 08:49 AM
Chuyên đề Toán 6: Cộng trừ nhân chia số nguyên cơ bản
Trong chương trình Toán 6, nội dung về số nguyên là nền tảng quan trọng giúp học sinh làm quen với các phép tính trên tập hợp số mới. Đặc biệt, chuyên đề cộng trừ nhân chia số nguyên trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống giúp các con nắm được quy tắc tính toán và vận dụng vào nhiều dạng bài tập khác nhau. Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu lý thuyết và cách thực hiện các phép tính với số nguyên qua bài viết dưới đây.
Thứ ba, 8/9/2026 04:03 AM
Tổng hợp lý thuyết và bài tập quy tắc dấu ngoặc Toán 6
Trong Toán 6 chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống , quy tắc dấu ngoặc giữ vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện và biến đổi các biểu thức, tạo nền tảng cho kiến thức toán học ở những lớp tiếp theo. Bài viết dưới đây, các con hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại lý thuyết, phương pháp giải và các dạng bài tập quy tắc dấu ngoặc thường gặp nhé!
Thứ bảy, 5/9/2026 04:16 AM
Tính chất ba đường cao của tam giác: Định lý & Bài tập
Trong các bài toán hình học lớp 7, đường cao của tam giác thường xuất hiện trong nhiều dạng bài chứng minh, tính toán và nhận biết quan hệ hình học. Vì vậy, việc hiểu đúng tính chất ba đường cao của tam giác sẽ giúp học sinh dễ dàng xác định các yếu tố liên quan và lựa chọn phương pháp giải phù hợp. Bài viết dưới đây của Học là Giỏi sẽ giúp các con hệ thống kiến thức theo định hướng chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống.
Thứ sáu, 28/8/2026 09:00 AM
Tính chất các đường đồng quy trong tam giác toán lớp 7
Khi học hình học lớp 7, học sinh sẽ được làm quen với nhiều đường đặc biệt trong tam giác và tính chất đồng quy của chúng. Vậy các đường đồng quy trong tam giác gồm những đường nào, có tính chất gì và được vận dụng ra sao? Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây!
Thứ năm, 27/8/2026 08:14 AM
Toán 7: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên chi tiết
Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên là một trong những kiến thức hình học học sinh cần nắm chắc khi học Toán 7 theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nội dung là mối liên hệ giữa độ dài đường vuông góc, đường xiên và hình chiếu, là cơ sở giải quyết nhiều bài toán hình học liên quan. Hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại lý thuyết và các dạng bài tập thường gặp ngay sau đây.