Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Trong quá trình tính toán cơ bản, việc nắm vững dấu hiệu chia hết cho 6 giúp học sinh rút gọn phép chia nhanh hơn trong việc giải toán có lời giải, đặc biệt là các bài toán tìm số hoặc phân tích số. Học là Giỏi sẽ giúp các bạn học sinh nắm được dấu hiệu chia hết cho 6 và các dạng bài tập qua bài viết dưới đây nhé.
Mục lục [Ẩn]

Để hiểu và vận dụng đúng, dưới đây là khái niệm và các điều kiện của dấu hiệu chia hết cho 6.
Một số được gọi là chia hết cho 6 khi và chỉ khi nó đồng thời chia hết cho 2 và chia hết cho 3. Nếu một số chỉ chia hết cho 2 hoặc chỉ chia hết cho 3 thì chưa đủ điều kiện để chia hết cho 6.
Tóm tắt hai điều kiện:
- Điều kiện 1: Số đó phải là số chẵn
Số chẵn là những số có chữ số tận cùng là một trong các số sau: 0, 2, 4, 6 hoặc 8. Đây là dấu hiệu nhận biết đơn giản nhất để xác định một số có chia hết cho 2 hay không.
- Điều kiện 2: Tổng các chữ số của số đó phải chia hết cho 3
Lấy từng chữ số trong số đó cộng lại. Nếu tổng đó chia hết cho 3 thì điều kiện thứ hai được thỏa mãn.
Chỉ khi cả hai điều kiện trên đều đúng, số đó mới chia hết cho 6.
Một số ví dụ cụ thể:
Ví dụ 1: Số 48
Chữ số cuối cùng là 8 => 48 là số chẵn => chia hết cho 2.
Tổng các chữ số: 4 + 8 = 12 => 12 chia hết cho 3 => chia hết cho 3.
=> Vì thỏa mãn cả hai điều kiện, nên 48 chia hết cho 6.
Ví dụ 2: Số 1458
Chữ số cuối là 8 => 1458 là số chẵn => chia hết cho 2.
Tổng các chữ số: 1 + 4 + 5 + 8 = 18 => 18 chia hết cho 3 => chia hết cho 3.
=> 1458 chia hết cho 6 vì đáp ứng cả hai điều kiện.
Ví dụ 3: Số 45
Chữ số cuối là 5 => 45 không phải số chẵn => không chia hết cho 2.
Tổng các chữ số: 4 + 5 = 9 => 9 chia hết cho 3
=> 25 không chia hết cho 6 vì chỉ chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 2.

Sau khi đã hiểu rõ quy tắc chia hết cho 6, bạn có thể bắt đầu luyện tập các dạng bài tập thường gặp. Mỗi dạng bài dưới đây giúp bạn áp dụng lý thuyết vào thực hành một cách chính xác và dễ hiểu.
Phương pháp giải:
Để kiểm tra một số có chia hết cho 6 không, bạn cần thực hiện hai bước:
- Bước 1: Kiểm tra xem số đó có chẵn hay không (tức là chia hết cho 2).
- Bước 2: Tính tổng các chữ số và kiểm tra xem tổng đó có chia hết cho 3 hay không.
Nếu cả hai điều kiện đều đúng, số đó chia hết cho 6.
Ví dụ minh họa:
Đề bài: Trong dãy số {12, 25, 36, 40}, số nào chia hết cho 6?
Lời giải chi tiết:
12:
Là số chẵn (tận cùng là 2) => chia hết cho 2
Tổng chữ số: 1 + 2 = 3 => chia hết cho 3
=> Thỏa mãn cả hai điều kiện => chia hết cho 6
25:
Không phải số chẵn (tận cùng là 5) => không chia hết cho 2
=> Không thỏa mãn điều kiện đầu tiên => không chia hết cho 6
36:
Là số chẵn (tận cùng là 6) => chia hết cho 2
Tổng chữ số: 3 + 6 = 9 => chia hết cho 3
=> Thỏa mãn cả hai điều kiện => chia hết cho 6
40:
Là số chẵn => chia hết cho 2
Tổng chữ số: 4 + 0 = 4 => không chia hết cho 3
=> Thiếu điều kiện thứ hai => không chia hết cho 6
Kết luận: Các số chia hết cho 6 trong dãy là: 12 và 36
Phương pháp giải:
Dạng bài này yêu cầu phân biệt rõ các trường hợp đặc biệt như:
- Số chỉ chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 3
- Số chỉ chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 2
Lưu ý: Để chia hết cho 6, cần phải thỏa mãn cả hai điều kiện. Nếu chỉ đúng một điều kiện, số đó không chia hết cho 6.
Ví dụ minh họa:
Đề bài: Trong dãy số {24, 27, 20, 33}, số nào chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 6?
Lời giải chi tiết:
24:
Là số chẵn => chia hết cho 2
Tổng chữ số: 2 + 4 = 6 => chia hết cho 3
=> Thỏa mãn cả hai điều kiện => chia hết cho 6
27:
Không chẵn => không chia hết cho 2
Tổng chữ số: 2 + 7 = 9 => chia hết cho 3
=> Chỉ thỏa mãn điều kiện chia hết cho 3 => không chia hết cho 6
20:
Là số chẵn => chia hết cho 2
Tổng chữ số: 2 + 0 = 2 => không chia hết cho 3
=> Chỉ chia hết cho 2 => thỏa mãn yêu cầu đề bài
33:
Không chẵn => không chia hết cho 2
Tổng chữ số: 3 + 3 = 6 => chia hết cho 3
=> Chỉ chia hết cho 3 => không chia hết cho 6
Kết luận: Số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 6 là: 20
Phương pháp giải:
Ở dạng bài này, bạn sẽ tạo ra các số (thường là số có 2 hoặc 3 chữ số) từ một tập hợp chữ số cho trước, sao cho số tạo thành phải chia hết cho 6. Cách làm như sau:
- Bước 1: Tạo các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6 hoặc 8 để thỏa mãn điều kiện chia hết cho 2.
- Bước 2: Tính tổng các chữ số của từng số, chọn những số có tổng chia hết cho 3.
Ví dụ minh họa:
Đề bài: Từ tập chữ số {1, 0, 2, 4, 5, 9}, hãy viết các số có hai chữ số chia hết cho 6.
Lời giải chi tiết:
Một số hai chữ số được tạo bằng cách ghép từng cặp chữ số trong tập đã cho, theo thứ tự hợp lệ (chữ số đầu tiên phải khác 0 để tạo số có nghĩa).
Kiểm tra các số tiêu biểu sau:
42:
Là số chẵn (tận cùng là 2)
4 + 2 = 6 => chia hết cho 3
=> chia hết cho 6
60:
Là số chẵn (tận cùng là 0)
6 + 0 = 6 => chia hết cho 3
=> chia hết cho 6
24:
Là số chẵn
2 + 4 = 6 => chia hết cho 3
=> chia hết cho 6
90:
Là số chẵn
9 + 0 = 9 => chia hết cho 3
=> chia hết cho 6
Kết luận: Một số hai chữ số có thể tạo ra từ tập đã cho và chia hết cho 6 là: 42, 60, 24, 90

Dưới đây là các dạng bài tập áp dụng các kiến thức đã học ở trên được tuyển chọn kỹ lưỡng giúp bạn rèn luyện hiệu quả và củng cố vững chắc kiến thức cơ bản.
Bài 1: Kiểm tra xem các số sau có chia hết cho 6 không:
a) 48 b) 93 c) 120 d) 245 e) 306
Lời giải:
a) 48:
Chia hết cho 2 (vì chữ số tận cùng là 8 - số chẵn)
4 + 8 = 12 => chia hết cho 3
=> 48 chia hết cho 6
b) 93:
3 là số lẻ => không chia hết cho 2
=> 93 không chia hết cho 6
c) 120:
0 là số chẵn => chia hết cho 2
1 + 2 + 0 = 3 => chia hết cho 3
=> 120 chia hết cho 6
d) 245:
5 là số lẻ => không chia hết cho 2
=> 245 không chia hết cho 6
e) 306:
6 là số chẵn => chia hết cho 2
3 + 0 + 6 = 9 => chia hết cho 3
=> 306 chia hết cho 6
Bài 2: Tìm chữ số x để số 3x6 chia hết cho 6.
Lời giải:
3x6 chia hết cho 2 ⇔ chữ số hàng đơn vị là chẵn ⇒ 6 là chẵn => thỏa mãn.
3+x+6=x+9 chia hết cho 3
=> x + 9 ≡ 0 ( mod 3 )
=> x ≡ 0 ( mod 3 )
=> x = 0, 3, 6, 9
Đáp án: x∈{0,3,6,9}
Bài 3: Trong các số sau, số nào là số nhỏ nhất lớn hơn 100 và chia hết cho 6?
Lời giải:
Tìm số nhỏ nhất > 100 chia hết cho 6:
⇒ Chia 100 cho 6: 100÷6=16 dư 4
=> 16 × 6 = 96
=> Số tiếp theo chia hết cho 6 là 96 + 6 = 102
Đáp án: 102
Bài 4: Cho số A=4 x 2. Tìm chữ số x để A chia hết cho 6.
Lời giải:
2 là số chẵn => A chia hết cho 2
4 + x + 2 = x + 6 chia hết cho 3
=> x + 6 ≡ 0 ( mod 3 )
=> x = 0, 3, 6, 9
Đáp án: x∈{0,3,6,9}
Bài 5: Viết ra 5 số có ba chữ số chia hết cho 6.
Lời giải:
Ta chọn số chia hết cho 2 và 3. Ví dụ:
102: chẵn, 1 + 0 + 2 = 3 => chia hết cho 3
114: chẵn, 1 + 1 + 4 = 6 => chia hết cho 3
126: chẵn, 1 + 2 + 6 = 9
150: chẵn, 1 + 5 + 0 = 6
198: chẵn, 1 + 9 + 8 = 18
Đáp án ví dụ: 102, 114, 126, 150, 198
Bài 6: Tìm tất cả số tự nhiên có ba chữ số, chữ số hàng trăm là 2, chia hết cho 6.
Lời giải:
Gọi số cần tìm là 2ab, trong đó a,b ∈ {0;1;…;9}
Điều kiện:
b chẵn (chia hết cho 2)
2 + a + b ≡ 0( mod 3 )
Ta lập bảng thử với b = 0, 2, 4, 6, 8
Với mỗi giá trị b, tìm a sao cho tổng chia hết cho 3.
Ví dụ với b = 0 ⇒ 2 + a + 0 ≡ 0 ( mod 3)
⇒ a ≡ 1 ( mod 3 ) ⇒ a = 1, 4, 7
Tương tự cho các giá trị b còn lại, ta được các số thỏa mãn là:
201, 204, 207, 213, 216, 219, 225, 228, 231, 240, 243, 246, 252, 255, 258, 267, 270, 273, 282, 285, 288, 297
Đáp án: Các số ba chữ số bắt đầu bằng 2 và chia hết cho 6 là các số trên.
Bài 7: Tìm chữ số thích hợp để thay vào dấu * trong số 53*8 sao cho số đó chia hết cho 6.
Lời giải:
Một số chia hết cho 6 khi chia hết cho cả 2 và 3.
Số 53*8 có 4 chữ số, trong đó * là chữ số cần tìm.
Bước 1: Kiểm tra điều kiện chia hết cho 2
=> Số 53*8 có tận cùng là 8 (số chẵn) => luôn chia hết cho 2 => thỏa mãn.
Bước 2: Kiểm tra điều kiện chia hết cho 3
=> Tính tổng các chữ số:
5 + 3 + * + 8 = 16 + *
=> Ta cần 16 + * chia hết cho 3.
Thử các giá trị * từ 0 đến 9:
= 2 => 16 + 2 = 18 => chia hết cho 3 => thỏa mãn.
Vậy chữ số cần tìm là 2.
Số 5328 chia hết cho 6.
Bài 8: Tìm các số có bốn chữ số chia hết cho 6 và chia hết cho 9.
Lời giải:
Số chia hết cho 6 ⇒ chia hết cho 2 và 3
Số chia hết cho 9 ⇒ tổng chữ số chia hết cho 9
⇒ Tổng quát: phải chia hết cho 2 và 9
⇒ Tìm số chia hết cho 18
=> Số nhỏ nhất có 4 chữ số là 1000
=> 1000 ÷ 18 ≈ 55.5 ⇒ số đầu tiên: 56 ×18 = 1008
=> Số lớn nhất: 9999 ÷ 18 ≈ 555.5 ⇒ 555 × 18 = 9990
=> Các số là: 1008,1026,1044,...,9990
Đáp án: Có 555 – 56 + 1 = 500 số
Bài 9: Một số có dạng x3y. Tìm các giá trị của x, y ∈ {0,…,9} để số chia hết cho 6.
Lời giải:
Số chia hết cho 2 ⇔ chữ số hàng đơn vị y là chẵn ⇒ y ∈ {0,2,4,6,8}
Số chia hết cho 3 ⇔ tổng chữ số: x + 3 + y chia hết cho 3
=> Với mỗi y chẵn, tìm x để tổng chia hết cho 3
Ví dụ với y = 0 => tổng: x + 3 + 0 = x + 3 ≡ 0 ( mod 3 )
=> x ≡ 0 ( mod 3 ) ⇒ x = 0, 3, 6, 9
Tương tự với y = 2, 4, 6, 8
=> Tổng cộng có 20 số thỏa mãn
Bài 10: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất có 4 chữ số thỏa mãn: chia hết cho 6, chữ số đầu là 1, chữ số cuối là chẵn.
Lời giải:
Số có dạng 1abx, trong đó x∈{0,2,4,6,8}
Số chia hết cho 6 ⇒ chia hết cho 2 và 3
=> Kiểm tra từ 1000 trở lên đến khi tìm thấy số chia hết cho 6
=> 1002 là số nhỏ nhất thỏa mãn (chữ cuối là 2 – chẵn, 1 + 0 + 0 + 2 = 3 => chia hết cho 3)
Đáp án: 1002
Xem thêm: Mẹo học nhanh dấu hiệu chia hết cho 7 cho học sinh
Việc thành thạo dấu hiệu chia hết cho 6 sẽ giúp học sinh xử lý linh hoạt các bài toán chia hết, tiết kiệm thời gian và tránh sai sót. Hệ thống giáo dục gia sư online Học là Giỏi hy vọng bài viết đã giúp bạn nắm vững cách vận dụng linh hoạt dấu hiệu chia hết cho 6 góp phần nâng cao hiệu quả giải toán một cách nhanh chóng và chính xác.
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Học là Giỏi hợp tác với VTVprime thúc đẩy giáo dục số
Thứ sáu, 30/1/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025
STEM là gì? Lợi ích và ứng dụng trong giáo dục hiện đại
Thứ ba, 12/8/2025
Tại sao cần tìm gia sư toán lớp 10 tại Hà Nội?
Thứ tư, 7/5/2025
Bí quyết tìm gia sư toán lớp 9 ở Hà Nội uy tín
Thứ ba, 22/4/2025Khóa học video Toán 4 (Biệt đội Toán hoc 4)
›
Khóa học video Toán 5 (Biệt đội Toán hoc 5)
›
Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Toán lớp 11
›
Khóa học tốt trên lớp - Toán lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ tư, 7/10/2026 03:49 AM
Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ lớp 12
Khi phân tích một mẫu số liệu, chỉ nhìn vào các giá trị lớn hay nhỏ là chưa đủ để đánh giá dữ liệu phân tán như thế nào. Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ giúp con có thêm những công cụ để nhìn rõ đặc điểm của mẫu số liệu. Đây cũng là nội dung được trình bày trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, tạo nền tảng để học sinh đọc hiểu và phân tích số liệu một cách có cơ sở. Hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại phần kiến thức lý thuyết và bài tập trọng tâm dựa theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống trong bài dưới đây.
Thứ ba, 6/10/2026 04:45 PM
Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12: Lý thuyết & Bài tập
Hệ trục tọa độ trong không gian là một nội dung mà học sinh lớp 12 cần nắm vững trong chương trình Toán. Với cách tiếp cận bằng tọa độ, những điểm, vectơ hay đối tượng hình học vốn khá trừu tượng sẽ được biểu diễn bằng các con số cụ thể, giúp con dễ hình dung, tính toán và giải bài. Bám sát SGK Toán 12 Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi đã hệ thống phần lý thuyết trọng tâm kèm bài tập vận dụng, giúp con củng cố kiến thức, rèn kỹ năng khi làm bài.
Thứ hai, 5/10/2026 10:06 AM
Học Toán 12: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ
Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ là cách đưa những phép tính trên vectơ về dạng tọa độ cụ thể, nhờ đó việc cộng, trừ hay nhân vectơ với một số trở nên trực quan và thuận tiện hơn. Nội dung dưới đây được Học là Giỏi tổng hợp và biên soạn dựa trên kiến thức trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, từ công thức đến cách áp dụng vào từng dạng bài.
Thứ bảy, 3/10/2026 04:25 AM
Chuyên đề khảo sát sự biến thiên của hàm số ôn thi ĐH
Khảo sát sự biến thiên của hàm số là một trong những nội dung quan trọng khi học ứng dụng đạo hàm. Từ dấu của đạo hàm đến cách xác định khoảng đồng biến, nghịch biến, học sinh cần nắm được mối liên hệ giữa từng bước để giải quyết bài toán chính xác. Nội dung sau, Học là Giỏi đã hệ thống lại kiến thức của sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, phù hợp để con củng cố kiến thức trước các kỳ thi quan trọng.
Thứ năm, 1/10/2026 10:50 AM
Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết
Tiệm cận đứng, tiệm cận ngang hay tiệm cận xiên đều mô tả một cách khác nhau về xu hướng của đồ thị hàm số. Vì vậy, để tìm đúng đường tiệm cận của đồ thị hàm số, con cần phân biệt được điều kiện xuất hiện của từng loại. Bài viết này, Học là Giỏi tổng hợp cách nhận biết và xác định từng loại tiệm cận trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống lớp 12 để con dễ theo dõi và vận dụng.
Thứ tư, 30/9/2026 07:37 AM
Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số
Không phải bài toán giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số nào cũng được giải theo cùng một cách. Tùy vào tập xác định, khoảng xét và đặc điểm của hàm số, các con có thể cần sử dụng bảng biến thiên, đạo hàm hoặc khai thác trực tiếp biểu thức và đồ thị. Bám sát nội dung SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi sẽ lần lượt làm rõ những dạng bài thường gặp để con dễ nhận diện và áp dụng.