Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Hiểu và vận dụng đúng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 sẽ giúp học sinh rút gọn phép chia nhanh chóng và chính xác. Học là Giỏi sẽ giúp bạn hiểu rõ từng dấu hiệu và biết cách xác định các dấu hiệu chia hết của từng số trong bài viết này nhé.
Mục lục [Ẩn]

Trong Toán học, một số tự nhiên được gọi là chia hết cho 2 nếu khi chia số đó cho 2, ta được một số nguyên không có phần dư. Để xác định nhanh một số có chia hết cho 2 hay không, ta không cần thực hiện phép chia, mà chỉ cần quan sát chữ số tận cùng.
Theo dấu hiệu nhận biết, một số chia hết cho 2 nếu chữ số tận cùng của nó là 0, 2, 4, 6 hoặc 8. Đây đều là các chữ số chẵn, nên ta cũng có thể hiểu đơn giản rằng: số nào tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2.
Ví dụ minh họa:
- Số 124 có chữ số tận cùng là 4 => chia hết cho 2.
- Số 359 có chữ số tận cùng là 9 => không chia hết cho 2.
- Số 8 có chữ số tận cùng là 8 => chia hết cho 2.
- Số 1000 có chữ số tận cùng là 0 => chia hết cho 2.
Một số chia hết cho 5 nếu chữ số tận cùng là 0 hoặc 5. Dấu hiệu đơn giản, dễ nhớ, thường được sử dụng trong các bài toán chia số tự nhiên hoặc rút gọn phân số.
Ví dụ minh họa:
- Số 120 có chữ số tận cùng là 0 ⇒ chia hết cho 5
- Số 135 có chữ số tận cùng là 5 ⇒ chia hết cho 5
- Số 137 có chữ số tận cùng là 7 ⇒ không chia hết cho 5

Một số chia hết cho 3 nếu tổng các chữ số của số đó chia hết cho 3.
Ví dụ 1:
Số 123 có tổng các chữ số là:
1 + 2 + 3 = 6 => vì 6 chia hết cho 3 nên 123 chia hết cho 3.
Ví dụ 2:
Số 456 có tổng là:
4 + 5 + 6 = 15 => 15 chia hết cho 3 => 456 chia hết cho 3.
Ví dụ 3:
Số 110 có tổng là:
1 + 1 + 0 = 2 => 2 không chia hết cho 3 => 110 không chia hết cho 3.
Một số chia hết cho 9 nếu tổng các chữ số của số đó chia hết cho 9.
Ví dụ 1:
Số 729 có tổng là:
7 + 2 + 9 = 18 => 18 chia hết cho 9 => 729 chia hết cho 9.
Ví dụ 2:
Số 108 có tổng là:
1 + 0 + 8 = 9 => 9 chia hết cho 9 => 108 chia hết cho 9.
Ví dụ 3:
Số 234 có tổng là:
2 + 3 + 4 = 9 => 9 chia hết cho 9 => 234 chia hết cho 9.
Ví dụ 4:
Số 145 có tổng là:
1 + 4 + 5 = 10 => 10 không chia hết cho 9 => 145 không chia hết cho 9.
Cả hai dấu hiệu đều dựa trên tổng các chữ số để nhận biết tính chia hết. Tuy nhiên, có một mối quan hệ rõ ràng giữa hai dấu hiệu này:
- Nếu một số chia hết cho 9 thì chắc chắn chia hết cho 3.
- Nhưng nếu một số chia hết cho 3 thì chưa chắc chia hết cho 9.
Vì vậy dấu hiệu chia hết cho 9 bao hàm dấu hiệu chia hết cho 3.
Ví dụ minh họa:
Số 123 có tổng chữ số là: 1 + 2 + 3 = 6
=> 6 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9, nên 123 chỉ chia hết cho 3.
Số 729 có tổng chữ số là: 7 + 2 + 9 = 18
=> 18 chia hết cho 9 nên số này chia hết cho 9 và cũng chia hết cho 3.

Trong quá trình học Toán, học sinh còn cần biết cách kết hợp các dấu hiệu để kiểm tra tính chia hết cho các số lớn hơn như 12, 15, 30,... Dưới đây là những dấu hiệu chia đặc biệt bạn cần lưu ý
Một số chia hết cho 12 nếu:
Số đó chia hết cho 3
Đồng thời chia hết cho 4.
Ví dụ:
Số 144 có tổng chữ số 1 + 4 + 4 = 9 => chia hết cho 3.
Hai chữ số cuối là 44 => 44 chia hết cho 4.
=> Vậy 144 chia hết cho 12.
Một số chia hết cho 15 nếu:
Số đó chia hết cho 3
Đồng thời chia hết cho 5.
Ví dụ:
Số 225 có tổng chữ số là 2 + 2 + 5 = 9 => chia hết cho 3.
Chữ số tận cùng là 5 => chia hết cho 5.
=> Vậy 225 chia hết cho 15.
Một số chia hết cho 30 nếu:
Số đó chia hết cho 2, 3, và 5.
Ví dụ:
Số 150:
Chữ số cuối là 0 => chia hết cho 2 và 5.
Tổng chữ số: 1 + 5 + 0 = 6 => chia hết cho 3.
=> Vậy 150 chia hết cho 30.
Lưu ý: Khi áp dụng dấu hiệu chia hết kết hợp, học sinh cần kiểm tra từng điều kiện nhỏ (chia hết cho từng số thành phần) để đảm bảo chính xác. Một số bài toán yêu cầu học sinh linh hoạt kết hợp các dấu hiệu để tìm bội chung hoặc kiểm tra số chia hết nhanh chóng.
Dưới đây là các dạng bài tập dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 giúp bạn rèn luyện kỹ năng và củng cố kiến thức một cách vững chắc.
Bài 1: Kiểm tra các số sau có chia hết cho 2 không?
a) 124 b) 357 c) 408 d) 109
Lời giải:
a) 124 có chữ số tận cùng là 4 (số chẵn) ⇒ chia hết cho 2
b) 357 có chữ số tận cùng là 7 (số lẻ) ⇒ không chia hết cho 2
c) 408 có chữ số tận cùng là 8 ⇒ chia hết cho 2
d) 109 có chữ số tận cùng là 9 ⇒ không chia hết cho 2
Bài 2: Kiểm tra các số sau có chia hết cho 5 không:
a) 130 b) 267 c) 305 d) 944
Lời giải:
a) 130 tận cùng là 0 ⇒ chia hết cho 5
b) 267 tận cùng là 7 ⇒ không chia hết cho 5
c) 305 tận cùng là 5 ⇒ chia hết cho 5
d) 944 tận cùng là 4 ⇒ không chia hết cho 5
Bài 3: Kiểm tra các số sau có chia hết cho 3 không:
a) 123 b) 148 c) 204 d) 375
Lời giải:
a) 1+2+3 = 6 ⇒ chia hết cho 3
b) 1+4+8 = 13 ⇒ không chia hết cho 3
c) 2+0+4 = 6 ⇒ chia hết cho 3
d) 3+7+5 = 15 ⇒ chia hết cho 3
Bài 4: Kiểm tra các số sau có chia hết cho 9 không:
a) 729 b) 144 c) 567 d) 983
Lời giải:
a) 7+2+9 = 18 ⇒ chia hết cho 9
b) 1+4+4 = 9 ⇒ chia hết cho 9
c) 5+6+7 = 18 ⇒ chia hết cho 9
d) 9+8+3 = 20 ⇒ không chia hết cho 9
Bài 5: Số 1260 chia hết cho những số nào trong các số sau: 2, 3, 5, 9?
Lời giải:
Chữ số cuối là 0 ⇒ chia hết cho 2
1+2+6+0 = 9 ⇒ chia hết cho 3 và 9
Tận cùng là 0 ⇒ chia hết cho 5
⇒ 1260 chia hết cho 2, 3, 5 và 9
Bài 6: Tìm chữ số x để số 521x chia hết cho 3.
Lời giải:
5 + 2 + 1 + x chia hết cho 3
⇔ 8 + x chia hết cho 3
=> x ∈ {1, 4, 7}
Đáp án: x ∈ {1, 4, 7}
Bài 7: Tìm chữ số x để số 4x8 chia hết cho 9.
Lời giải:
4 + x + 8 = 12 + x
Để 12 + x chia hết cho 9
<=> x ∈ {6} vì 12 + 6 = 18
Đáp án: x = 6
Bài 8: Tìm chữ số x để số 73x5 chia hết cho cả 5 và 9.
Lời giải:
Điều kiện chia hết cho 5: chữ số tận cùng là 5 => thỏa mãn
Tổng: 7 + 3 + x + 5 = 15 + x chia hết cho 9
=> 15 + x ∈ {18, 27} => x = 3 hoặc x = 12 (loại)
Đáp án: x = 3
Bài 9: Tìm tất cả số có 3 chữ số chia hết cho cả 2 và 9.
Lời giải:
Số chia hết cho 2 ⇒ chữ số cuối là chẵn
Số chia hết cho 9 ⇒ tổng chữ số chia hết cho 9
=> Ta kiểm tra các số từ 100 đến 999 thỏa cả 2 điều kiện
Ví dụ: 108 (1+0+8 = 9, tận cùng 8), 126 (1+2+6=9, tận cùng 6), ...
Một số đáp án: 108, 126, 144, 162, 180, ..., 990
Bài 10: Số 35x2 chia hết cho cả 2, 3 và 9. Tìm x.
Lời giải:
Tận cùng là 2 ⇒ chia hết cho 2 => thỏa mãn
Tổng: 3+5+x+2 = 10 + x
=> 10 + x chia hết cho 9 và 3 ⇒ x = 8
Đáp án: x = 8
Việc ghi nhớ và áp dụng đúng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 sẽ giúp bạn làm toán nhanh hơn và chính xác hơn trong mọi dạng bài. Trung tâm gia sư online Học là Giỏi hy vọng rằng bài viết đã giúp bạn nắm rõ bản chất của các dấu hiệu chia hết và có thể vận dụng linh hoạt vào quá trình học tập cũng như giải quyết các bài toán một cách hiệu quả.
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Học là Giỏi hợp tác với VTVprime thúc đẩy giáo dục số
Thứ sáu, 30/1/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025
STEM là gì? Lợi ích và ứng dụng trong giáo dục hiện đại
Thứ ba, 12/8/2025
Tại sao cần tìm gia sư toán lớp 10 tại Hà Nội?
Thứ tư, 7/5/2025
Bí quyết tìm gia sư toán lớp 9 ở Hà Nội uy tín
Thứ ba, 22/4/2025Khóa học video Toán 4 (Biệt đội Toán hoc 4)
›
Khóa học video Toán 5 (Biệt đội Toán hoc 5)
›
Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Toán lớp 11
›
Khóa học tốt trên lớp - Toán lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ tư, 7/10/2026 03:49 AM
Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ lớp 12
Khi phân tích một mẫu số liệu, chỉ nhìn vào các giá trị lớn hay nhỏ là chưa đủ để đánh giá dữ liệu phân tán như thế nào. Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ giúp con có thêm những công cụ để nhìn rõ đặc điểm của mẫu số liệu. Đây cũng là nội dung được trình bày trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, tạo nền tảng để học sinh đọc hiểu và phân tích số liệu một cách có cơ sở. Hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại phần kiến thức lý thuyết và bài tập trọng tâm dựa theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống trong bài dưới đây.
Thứ ba, 6/10/2026 04:45 PM
Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12: Lý thuyết & Bài tập
Hệ trục tọa độ trong không gian là một nội dung mà học sinh lớp 12 cần nắm vững trong chương trình Toán. Với cách tiếp cận bằng tọa độ, những điểm, vectơ hay đối tượng hình học vốn khá trừu tượng sẽ được biểu diễn bằng các con số cụ thể, giúp con dễ hình dung, tính toán và giải bài. Bám sát SGK Toán 12 Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi đã hệ thống phần lý thuyết trọng tâm kèm bài tập vận dụng, giúp con củng cố kiến thức, rèn kỹ năng khi làm bài.
Thứ hai, 5/10/2026 10:06 AM
Học Toán 12: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ
Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ là cách đưa những phép tính trên vectơ về dạng tọa độ cụ thể, nhờ đó việc cộng, trừ hay nhân vectơ với một số trở nên trực quan và thuận tiện hơn. Nội dung dưới đây được Học là Giỏi tổng hợp và biên soạn dựa trên kiến thức trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, từ công thức đến cách áp dụng vào từng dạng bài.
Thứ bảy, 3/10/2026 04:25 AM
Chuyên đề khảo sát sự biến thiên của hàm số ôn thi ĐH
Khảo sát sự biến thiên của hàm số là một trong những nội dung quan trọng khi học ứng dụng đạo hàm. Từ dấu của đạo hàm đến cách xác định khoảng đồng biến, nghịch biến, học sinh cần nắm được mối liên hệ giữa từng bước để giải quyết bài toán chính xác. Nội dung sau, Học là Giỏi đã hệ thống lại kiến thức của sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, phù hợp để con củng cố kiến thức trước các kỳ thi quan trọng.
Thứ năm, 1/10/2026 10:50 AM
Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết
Tiệm cận đứng, tiệm cận ngang hay tiệm cận xiên đều mô tả một cách khác nhau về xu hướng của đồ thị hàm số. Vì vậy, để tìm đúng đường tiệm cận của đồ thị hàm số, con cần phân biệt được điều kiện xuất hiện của từng loại. Bài viết này, Học là Giỏi tổng hợp cách nhận biết và xác định từng loại tiệm cận trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống lớp 12 để con dễ theo dõi và vận dụng.
Thứ tư, 30/9/2026 07:37 AM
Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số
Không phải bài toán giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số nào cũng được giải theo cùng một cách. Tùy vào tập xác định, khoảng xét và đặc điểm của hàm số, các con có thể cần sử dụng bảng biến thiên, đạo hàm hoặc khai thác trực tiếp biểu thức và đồ thị. Bám sát nội dung SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi sẽ lần lượt làm rõ những dạng bài thường gặp để con dễ nhận diện và áp dụng.