Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Khảo sát sự biến thiên của hàm số là một trong những nội dung quan trọng khi học ứng dụng đạo hàm. Từ dấu của đạo hàm đến cách xác định khoảng đồng biến, nghịch biến, học sinh cần nắm được mối liên hệ giữa từng bước để giải quyết bài toán chính xác. Nội dung sau, Học là Giỏi đã hệ thống lại kiến thức của sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, phù hợp để con củng cố kiến thức trước các kỳ thi quan trọng.
Mục lục [Ẩn]
Cho hàm số bậc $3: \mathrm{y}=\mathrm{ax}^3+\mathrm{bx}^2+\mathrm{cx}+\mathrm{d}(\mathrm{a} \neq 0)$
Bước 1:
- Tìm tập xác định có $\mathrm{D}=\mathrm{R}$.
- Tính $\mathrm{y}^{\prime}$ cho $\mathrm{y}^{\prime}=0$ và suy ra các nghiệm nếu có.
- Tính giới hạn $\lim _{x \rightarrow x+} f(x), \lim _{x \rightarrow x-} f(x)$.
Bước 2:
- TH1: Nếu $\mathrm{y}^{\prime}=0$ có hai nghiệm thì $\mathrm{y}^{\prime}$ sẽ có dấu là trong trái ngoài cùng.
- TH2: Nếu $\mathrm{y}^{\prime}=0$ có nghiệm kép thì $\mathrm{y}^{\prime}$ sẽ có dấu là luôn cùng dấu với a trừ giá trị tại nghiệm kép.
- TH3: Nếu $\mathrm{y}^{\prime}=0$ vô nghiệm thì y' sẽ có dấu là luôn cùng dấu với a.
Bước 3: Kết luận
Đồ thị hàm số bậc 3 có 6 dạng đồ thị như sau:

Ví dụ: Cho hàm số $\mathrm{y}=\mathrm{x}^3-3 \mathrm{x}^2+2$, xét tính biến thiên của hàm số.
Lời giải
Tập xác định $\mathrm{D}=\mathrm{R}, \mathrm{y}^{\prime}=3 \mathrm{x}^2-6 \mathrm{x}$
Ta có bảng biến thiên sau:
x -∞ 0 2 +∞ |
y' + 0 - 0 |
y -∞ ↗ 2 ↘ -2 ↗ +∞ |
Hàm số sẽ đồng biến trên khoảng $(-\infty, 0)$ và $(2,+\infty)$, nghịch biến trên khoảng $(0,2)$.
Hàm số đạt cực đại tại $\mathrm{x}=0 ; y_{C Đ}=2$, hàm số đạt cực tiểu tại $\mathrm{x}=2 ; y_{C T}=-2$.
Cho đồ thị hàm số bậc 4: $\mathrm{y}=\mathrm{ax}^4+\mathrm{bx}^2+\mathrm{c}(\mathrm{a} \neq 0)$
Bước 1
- Tìm tập xác định $\mathrm{D}=\mathrm{R}$
- Tính $\mathrm{y}^{\prime \prime}$, sau đó giải phương trình $\mathrm{y}^{\prime}=0$. Phương trình có thể có 3 nghiệm, hoặc 1 nghiệm khác 0 và nghiệm $\mathrm{x}=0$.
- Tính giới hạn: $\lim _{x \rightarrow+\infty} f(x) \lim _{x \rightarrow-\infty} f(x)$
Bước 2: Lập bảng biến thiên có: Ở bên phải bảng biến thiên, dấu của $\mathrm{y}^{\prime}$ cùng dấu với a.
Bước 3: Kết luận
- Tính chất đơn điệu.
- Cực trị hàm số.
- Giới hạn của hàm số.
- Vẽ đồ thị bằng cách tìm thêm một số điểm đặc biệt.
Đồ thị hàm số bậc 4 có 4 dạng đồ thị như sau:

Ví dụ: Cho hàm số $\mathrm{y}=\mathrm{x}^4-2 \mathrm{x}^2-3$, xét tính biến thiên của hàm số.
Lời giải
Tập xác định: $\mathrm{D}=\mathbb{R}$
Đạo hàm: $\mathrm{y}^{\prime}=4 \mathrm{x}^3-4 \mathrm{x}$
$\mathrm{y}^{\prime}=0 \Leftrightarrow 4 \mathrm{x}\left(\mathrm{x}^2-1\right)=0 \Leftrightarrow \mathrm{x}=0$ hoặc $\mathrm{x}=-1$ hoặc $\mathrm{x}=1$
Giới hạn: $\lim _{x \rightarrow+\infty} y=+\infty, \lim _{x \rightarrow-\infty} y=+\infty$
Ta có bảng biến thiên:
x -∞ -1 0 1 +∞ |
y' - 0 + 0 0 |
y +∞ ↘ -4 ↗ -3 ↘ -4 +∞ |
Hàm số đồng biến trên các khoảng $(-1 ; 0)$ và $(1 ;+\infty)$, nghịch biến trên các khoảng $(-\infty ;-1)$ và $(0 ; 1)$.
Hàm số đạt cực đại tại $\mathrm{x}=0$ và $y_{C Đ}=-3$, đạt cực tiểu tại $\mathrm{x}= \pm 1$ và $y_{C T}=-4$.
Đồ thị hàm số đi qua các điểm: $(-1,-4),(0,-3),(1,-4),(2,5),(-2,5)$.
Cho hàm số phân thức bậc nhất trên bậc nhất: $\mathrm{y}=\frac{a x+b}{c x+d}(\mathrm{c} \neq 0, \mathrm{ad}-\mathrm{bc} \neq 0)$.
Tập xác định $\mathrm{D}=\mathrm{R} \backslash\left\{\frac{-d}{c}\right\}$
Tính $\mathrm{y}^{\prime}=\frac{a d-b c}{(c x+d)^2} \forall \mathrm{x} \in \mathrm{D}$
Tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số:
- Tiệm cận đứng: $\mathrm{x}=\frac{-d}{c}$ vì $\lim _{x \rightarrow \frac{d+}{c}} \mathrm{y}=\ldots$ và $\lim _{x \rightarrow \frac{d-}{c}} \mathrm{y}=\ldots$
- Tiệm cận ngang: $\mathrm{y}=\frac{a}{c}$ vì $\lim _{x \rightarrow x+} y=\frac{a}{c}$
Lập bảng biến thiên: Khi $\mathrm{x} \rightarrow+\infty$ thì $\mathrm{y}=\frac{a}{c}$
Lưu ý:
- Hàm số luôn luôn nghịch biến trên từng khoảng xác định hoặc đồng biến trên từng khoảng xác định.
- Đồ thị luôn luôn nhận giao điểm của hai đường tiệm cận là tâm đối xứng và sẽ có 2 dạng.
Đồ thị hàm số phân thức hữu tỉ có 2 dạng đồ thị như sau:

Ví dụ: Cho hàm số $\mathrm{y}=\frac{x+2}{x-1}$, khảo sát sự biến thiên.
Lời giải
Tập xác định $\mathrm{D}=\mathbb{R} \backslash\{1\}$
$$\mathrm{y}^{\prime}=\frac{-3}{(x-1)^2}<0, \forall \mathrm{x} \in \mathrm{D}$$
Ta có bảng biến thiên:

Hàm số nghịch biến trên các khoảng (-∞; 1) và (1; +∞) và không có cực trị.
Đồ thị hàm số đi qua các điểm (0; -2), (-2; 0) và nhận I(1; 1) làm tâm đối xứng.
Dưới đây là 20 bài tập khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số lớp 12, được thiết kế bám sát chương trình học giúp con hệ thống lại kiến thức về sự đồng biến, nghịch biến, cực trị, tiệm cận và đồ thị hàm số.
Câu 1: Hàm số $\mathrm{y}=\mathrm{x}^3-3 \mathrm{x}^2+2$ nghịch biến trên khoảng nào?
A. $(0; 2)$
B. $(-\infty; 0)$
C. $(2; +\infty)$
D. $(-\infty; 0)$ và $(2; +\infty)$
Câu 2: Cho hàm số $\mathrm{y}=\frac{2 x-1}{x+1}$. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
A. Hàm số đồng biến trên $\mathbb{R} \setminus \{-1\}$.
B. Hàm số đồng biến trên các khoảng $(-\infty; -1)$ và $(-1; +\infty)$.
C. Hàm số nghịch biến trên các khoảng $(-\infty; -1)$ và $(-1; +\infty)$.
D. Hàm số nghịch biến trên $\mathbb{R} \setminus \{-1\}$.
Câu 3: Điểm cực đại của đồ thị hàm số $\mathrm{y}=-\mathrm{x}^3+3 \mathrm{x}+1$ là:
A. $(1; 3)$
B. $(-1; -1)$
C. $(1; 0)$
D. $(0; 1)$
Câu 4: Hàm số $\mathrm{y}=\mathrm{x}^4-2 \mathrm{x}^2+3$ có bao nhiêu điểm cực trị?
A. 0
B. 1
C. 2
D. 3
Câu 5: Giá trị lớn nhất của hàm số $\mathrm{y}=\mathrm{x}^3-3 \mathrm{x}$ trên đoạn [0; 2] là:
A. $0$
B. $-2$
C. $2$
D. $3$
Câu 6: Đồ thị hàm số $\mathrm{y}=\frac{2 x-3}{x-1}$ có đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang lần lượt là:
A. $x = 1$ và $y = 2$
B. $x = 2$ và $y = 1$
C. $x = -1$ và $y = 2$
D. $x = 1$ và $y = -3$
Câu 7: Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số $\mathrm{y}=\frac{x+1}{\left(x^2-1\right)}$ là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 0
Câu 8: Hàm số nào dưới đây có đồ thị nhận gốc tọa độ $\mathrm{O}(0 ; 0)$ làm tâm đối xứng?
A. $y = x^3 - 3x$
B. $y = x^4 - 2x^2$
C. $y = \dfrac{x+1}{x-1}$
D. $y = x^3 - 3x^2$
Câu 9: Hàm số nào dưới đây đồng biến trên các khoảng $(-\infty ; 2)$ và $(2 ;+\infty)$ ?
A. $y = \frac{x+1}{x-2}$
B. $y = \frac{x-3}{x-2}$
C. $y = \frac{2x-1}{x-2}$
D. $y = \frac{-x}{x-2}$
Câu 10: Số giao điểm của đồ thị hàm số $\mathrm{y}=\mathrm{x}^3-3 \mathrm{x}+1$ và trục hoành là:
A. 0
B. 1
C. 2
D. 3
Câu 11: Tìm tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để hàm số $\mathrm{y}=\frac{1}{3} \mathrm{x}^3-\mathrm{mx}^2+\left(\mathrm{m}^2-\right.$ $\mathrm{m}+1) \mathrm{x}+1$ đồng biến trên khoảng $(-\infty ;+\infty)$.
A. $m \leq 1$
B. $m < 1$
C. $m \geq 1$
D. $m = 1$
Câu 12: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ thuộc đoạn $[-10 ; 10]$ để hàm số $y$ $=\frac{m x-4}{x-m}$ đồng biến trên khoảng $(0 ;+\infty)$ ?
A. 3
B. 2
C. 4
D. 1
Câu 13: Tìm tham số $m$ để đồ thị hàm số $y=x^4-2 m x^2+2 m+m^4$ có ba điểm cực trị tạo thành một tam giác đều.
A. $m = \sqrt[3]{3}$
B. $m = 3$
C. $m = \sqrt{3}$
D. $m = 1$
Câu 14: Cho hàm số $\mathrm{y}=\mathrm{f}(\mathrm{x})$ có đạo hàm $\mathrm{f}(\mathrm{x})=\mathrm{x}(\mathrm{x}-1)(\mathrm{x}+2)^2$ với mọi $\mathrm{x} \in \mathbb{R}$. Hàm số $\mathrm{g}(\mathrm{x})=\mathrm{f}\left(\mathrm{x}^2-2 \mathrm{x}\right)$ đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
A. $(1 ; 2)$
B. $(0 ; 1)$
C. $(2 ; 3)$
D. $(-\infty ; 0)$
Câu 15: Tìm tất cả các giá trị của tham số thực m để hàm số $\mathrm{y}=\mathrm{x}^3-3 \mathrm{mx}^2+3\left(\mathrm{~m}^2-\right.$ 1) $\mathrm{x}+\mathrm{m}$ đạt cực đại tại $\mathrm{x}=1$.
A. $m = 2$
B. $m = 0$
C. $m = 0$ hoặc $m = 2$
D. Không tồn tại $m$
Câu 16: Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để giá trị lớn nhất của hàm số $\mathrm{y}=\left|\mathrm{x}^3-3 \mathrm{x}+\mathrm{m}\right|$ trên đoạn [0;2] bằng 3. Tổng các phần tử của S bằng:
A. 0
B. 2
C. -2
D. 6
Câu 17: Tập hợp các giá trị của tham số m để đồ thị hàm số $\mathrm{y}=\frac{x-1}{x^2-2 m x+m}$ có đúng hai đường tiệm cận đứng là:
A. $(-\infty ; 0) \cup (1 ; +\infty)$
B. $(0 ; 1)$
C. $\mathbb{R} \setminus \{1\}$
D. $(-\infty ; 0] \cup (1 ; +\infty)$
Câu 18: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để đồ thị hàm số $\mathrm{y}=\left|\mathrm{x}^3-3 \mathrm{x}^2+\mathrm{m}\right|$ có đúng 5 điểm cực trị?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 2
Câu 19: Biết đường thẳng $\mathrm{d}: \mathrm{y}=\mathrm{x}-1$ cắt đồ thị (C): $\mathrm{y}=\frac{2 x+1}{x+1}$ tại hai điểm phân biệt A, B. Độ dài đoạn thẳng AB bằng:
A. $2\sqrt{6}$
B. $\sqrt{6}$
C. $2\sqrt{3}$
D. $4\sqrt{2}$
Câu 20: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn [-10; 10] để hàm số y $=\frac{1}{3} \mathrm{x}^3-(\mathrm{m}-1) \mathrm{x}^2+\left(\mathrm{m}^2-3 \mathrm{~m}+2\right) \mathrm{x}+5$ đồng biến trên khoảng $(2 ;+\infty)$ ?
A. 13
B. 12
C. 14
D. 10
Bảng đáp án
1. A | 2. B | 3. A | 4. D | 5. C | 6. A | 7. B | 8. A | 9. B | 10. D
11. A | 12. B | 13. A | 14. A | 15. A | 16. A | 17. A | 18. A | 19. A | 20. A
Hy vọng những kiến thức và dạng bài trên đã giúp con hình dung rõ hơn cách khảo sát sự biến thiên của hàm số và biết cách vận dụng vào từng bài toán cụ thể. Nếu con muốn củng cố thêm kiến thức, luyện tập nhiều dạng bài và chuẩn bị nền tảng vững vàng cho kỳ thi Đại học, con có thể tham khảo khóa học Toán của Học là Giỏi để học và ôn luyện theo lộ trình phù hợp.
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Học là Giỏi hợp tác với VTVprime thúc đẩy giáo dục số
Thứ sáu, 30/1/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025
STEM là gì? Lợi ích và ứng dụng trong giáo dục hiện đại
Thứ ba, 12/8/2025
Tại sao cần tìm gia sư toán lớp 10 tại Hà Nội?
Thứ tư, 7/5/2025
Bí quyết tìm gia sư toán lớp 9 ở Hà Nội uy tín
Thứ ba, 22/4/2025Khóa học video Toán 4 (Biệt đội Toán hoc 4)
›
Khóa học video Toán 5 (Biệt đội Toán hoc 5)
›
Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Toán lớp 11
›
Khóa học tốt trên lớp - Toán lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ năm, 1/10/2026 10:50 AM
Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết
Tiệm cận đứng, tiệm cận ngang hay tiệm cận xiên đều mô tả một cách khác nhau về xu hướng của đồ thị hàm số. Vì vậy, để tìm đúng đường tiệm cận của đồ thị hàm số, con cần phân biệt được điều kiện xuất hiện của từng loại. Bài viết này, Học là Giỏi tổng hợp cách nhận biết và xác định từng loại tiệm cận trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống lớp 12 để con dễ theo dõi và vận dụng.
Thứ tư, 30/9/2026 07:37 AM
Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số
Không phải bài toán giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số nào cũng được giải theo cùng một cách. Tùy vào tập xác định, khoảng xét và đặc điểm của hàm số, các con có thể cần sử dụng bảng biến thiên, đạo hàm hoặc khai thác trực tiếp biểu thức và đồ thị. Bám sát nội dung SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi sẽ lần lượt làm rõ những dạng bài thường gặp để con dễ nhận diện và áp dụng.
Thứ hai, 28/9/2026 10:20 AM
Cách xét tính đơn điệu của hàm số lớp 12 chi tiết, dễ hiểu
Tính đơn điệu của hàm số thể hiện qua sự thay đổi của giá trị hàm số khi biến số tăng hoặc giảm trên một khoảng xác định. Trong chương trình Toán 12 theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, nội dung được gắn với đạo hàm và bảng biến thiên, giúp con xác định chính xác các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số. Bài viết dưới đây, cùng Học là Giỏi hệ thống cách xét tính đơn điệu theo từng bước, kèm những lưu ý giúp con áp dụng đúng vào bài tập nhé!
Thứ hai, 28/9/2026 09:35 AM
Tổng hợp kiến thức cực trị của hàm số lớp 12 chi tiết
Khi học đạo hàm lớp 12, con sẽ gặp cực trị của hàm số ở nhiều dạng bài khác nhau, từ xác định cực đại, cực tiểu đến tìm tham số để hàm số có số điểm cực trị cho trước. Theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, để làm tốt phần này, con cần nắm chắc mối quan hệ giữa dấu của đạo hàm và sự biến thiên của hàm số. Bài viết dưới đây, Học là Giỏi sẽ giúp con ôn lại toàn bộ kiến thức trọng tâm và cách nhận biết những dạng toán thường gặp.
Thứ năm, 24/9/2026 02:42 PM
Phương trình tham số, phương trình chính tắc của đường thẳng
Trên mặt phẳng tọa độ, một đường thẳng được xác định dựa trên vị trí và hướng của nó. Từ hai dữ kiện này, ta có thể thiết lập phương trình tham số, phương trình chính tắc của đường thẳng – hai dạng phương trình quan trọng trong hình học tọa độ lớp 10 theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Cùng Học là Giỏi hệ thống lại cách lập, nhận biết và vận dụng hai dạng phương trình này qua các bài toán thường gặp.
Thứ tư, 23/9/2026 03:43 PM
Toán 10: Các dạng phương trình đường thẳng trọng tâm
Phương trình đường thẳng là một trong những nội dung cần nắm chắc khi học hình học tọa độ lớp 10 theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Từ một điểm, vectơ chỉ phương, vectơ pháp tuyến đến hệ số góc, mỗi dữ kiện có thể dẫn đến một cách lập phương trình khác nhau. Bài viết dưới đây Học là Giỏi sẽ hệ thống các dạng phương trình đường thẳng thường gặp để con học và ôn tập thuận tiện hơn.