Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Phương trình đường thẳng là một trong những nội dung cần nắm chắc khi học hình học tọa độ lớp 10 theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Từ một điểm, vectơ chỉ phương, vectơ pháp tuyến đến hệ số góc, mỗi dữ kiện có thể dẫn đến một cách lập phương trình khác nhau. Bài viết dưới đây Học là Giỏi sẽ hệ thống các dạng phương trình đường thẳng thường gặp để con học và ôn tập thuận tiện hơn.
Mục lục [Ẩn]
Vectơ $\vec{a} \neq \overrightarrow{0}$ là 1 vectơ chỉ phương của đường thẳng d nếu giá của vectơ $\vec{a}$ song song hoặc trùng với đường thẳng d.

Đường thẳng d đi qua $\mathrm{M}_{\mathrm{o}}\left(\mathrm{x}_{\mathrm{o}} ; \mathrm{y}_{\mathrm{o}} ; \mathrm{z}_{\mathrm{o}}\right)$ và vectơ chỉ phương $\vec{u}=(\mathrm{a} ; \mathrm{b} ; \mathrm{c})$
Phương trình tham số $\mathrm{d}(\mathrm{t} \in \mathrm{R})$
Phương trình chính tắc của d: $\frac{x-x_0}{a}=\frac{y-y_0}{b}=\frac{z-z_0}{c}($ a.b.c $\neq 0)$

Trong không gian cho 2 đường thẳng đi qua $\mathrm{M}_1$ và có một vecto chỉ phương $\vec{u}$. Khi đó vị trí tương đối $\Delta_1$ và $\Delta_2$ được xác định như sau:
$\Delta_1$ và $\Delta_2$ chéo nhau $\Leftrightarrow \left[\overrightarrow{u_1}, \overrightarrow{u_2}\right] \cdot \overrightarrow{M_1M_2} \neq 0$
$\Delta_1$ và $\Delta_2$ cắt nhau $\Leftrightarrow \begin{cases} \left[\overrightarrow{u_1}, \overrightarrow{u_2}\right] \cdot \overrightarrow{M_1M_2} = 0 \\ \overrightarrow{u_1} \neq k \overrightarrow{u_2} \end{cases}$
$\Delta_1 \parallel \Delta_2 \Leftrightarrow \begin{cases} \overrightarrow{u_1} = k \overrightarrow{u_2} \\ M_1 \in \Delta_1, M_1 \notin \Delta_2 \end{cases}$
$\Delta_1 \equiv \Delta_2 \Leftrightarrow \begin{cases} \overrightarrow{u_1} = k \overrightarrow{u_2} \\ M_1 \in \Delta_1, M_1 \in \Delta_2 \end{cases}$
Đường thẳng d đi qua $\mathrm{M}_{\mathrm{o}}\left(\mathrm{x}_{\mathrm{o}} ; \mathrm{y}_{\mathrm{o}} ; \mathrm{z}_{\mathrm{o}}\right)$ và có vectơ chỉ phương $\vec{u}=(\mathrm{a} ; \mathrm{b} ; \mathrm{c})$ và mặt phẳng (P): $\mathrm{Ax}+\mathrm{By}+\mathrm{Cz}+\mathrm{D}=0$ có vectơ pháp tuyến $\vec{n}=(\mathrm{A} ; \mathrm{B} ; \mathrm{C})$. Khi đó:
$d \text{ cắt } (P) \Leftrightarrow A a + B b + C c \neq 0$
$d \parallel (P) \Leftrightarrow \begin{cases} A a + B b + C c = 0 \\ A x_0 + B y_0 + C z_0 + D \neq 0 \end{cases}$
$d \subset (P) \Leftrightarrow \begin{cases} A a + B b + C c = 0 \\ A x_0 + B y_0 + C z_0 + D = 0 \end{cases}$
$d \perp (P) \Leftrightarrow \vec{u} \parallel \vec{n} \Leftrightarrow [\vec{u}, \vec{n}] = \vec{0}$
Trong không gian cho 2 đường thẳng $\Delta_1$ có một vecto chỉ phương $\overrightarrow{u_1}=\left(\mathrm{a}_1 ; \mathrm{b}_1 ; \mathrm{c}_1\right)$ khi đó:
Nhận xét:
- $0^\circ \leq (\Delta_1, \Delta_2) \leq 90^\circ$
- $\Delta_1 \perp \Delta_2 \Leftrightarrow a_1 a_2 + b_1 b_2 + c_1 c_2 = 0$
Trong không gian cho đường thẳng $\Delta$ có vecto chỉ phương $\vec{u}=(\mathrm{a} ; \mathrm{b} ; \mathrm{c})$ mặt phẳng (P) có vecto pháp tuyến $\vec{n}=(\mathrm{A} ; \mathrm{B} ; \mathrm{C})$. Khi đó:
Cho điểm M cùng đường thẳng $\Delta$ đi qua N có vectơ $\vec{u}$. Khi đó khoảng cách từ điểm M đến $\Delta$ xác định bởi công thức:
Cách 1:
Trong không gian cho đường thẳng $\Delta_1$ đi qua $\mathrm{M}_1$ có vecto chỉ phương $\overrightarrow{u_1} \cdot \Delta_2$ đi qua $\mathrm{M}_2$ có vecto chỉ phương $\overrightarrow{u_2}$. Khi đó:
Cách 2:
Gọi AB là đoạn thẳng vuông góc $\Delta_1, \Delta_2$ với $\mathrm{A} \in \Delta_1, \mathrm{~B} \in \Delta_2$
→ d(Δ₁, Δ₂) = AB
Dưới đây là tổng hợp các dạng bài tập phương trình đường thẳng lớp 10 giúp con nhận diện từng dạng, nắm cách giải và chủ động luyện tập.
Bài tập minh họa: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho đường thẳng $\mathrm{d}: \frac{x-2}{1}=$ $\frac{y+1}{-2}$. Viết phương trình chính tắc (hoặc phương trình tổng quát) của đường thẳng $\Delta$ biết $\Delta$ đi qua điểm $\mathrm{B}(2 ;-1)$ và vuông góc với đường thẳng d .
Lời giải
Vectơ chi phương của đường thẳng $\mathrm{d}: \vec{u}_d=(1 ;-2)$.
Vì đường thẳng $\Delta$ vuông góc với đường thẳng d nên $\Delta$ nhận vectơ chỉ phương của d làm vectơ pháp tuyến. Do đó, $\Delta$ có vectơ pháp tuyến: $\vec{n}_{\Delta}=\vec{u}_d=(1 ;-2)$.
Đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm $\mathrm{B}(2 ;-1)$ và có vectơ pháp tuyến $\vec{n}_{\Delta}=(1 ;-2)$ nên có phương trình tổng quát là:
Bài tập minh họa: Cho điểm $\mathrm{M}(0 ; 1 ;-1)$, đường thẳng $\mathrm{d}: \frac{x-2}{1}=\frac{y-1}{-1}=\frac{z+1}{2}$ và mặt phẳng $(\mathrm{P}): \mathrm{x}+\mathrm{y}+\mathrm{z}-3=0$. Viết phương trình đường thẳng $\Delta$ đi qua M, song song với (P) và cắt d.
Lời giải
Gọi giao điểm $\mathrm{N}=\Delta \cap \mathrm{d} \Rightarrow \mathrm{N}(2+\mathrm{t} ; 1-\mathrm{t} ;-1+2 \mathrm{t})$.
Vectơ chỉ phương $\overrightarrow{M N}=(\mathrm{t}+2 ;-\mathrm{t} ; 2 \mathrm{t})$.
Vì $\Delta \|(\mathrm{P})$ nên $\overrightarrow{M N} . \vec{u}_p=0 \Leftrightarrow 1(\mathrm{t}+2)+1(-\mathrm{t})+1(2 \mathrm{t})=0 \Leftrightarrow \mathrm{t}=-1$.
Phương trình chính tắc của $\Delta: \frac{x}{1}=\frac{y-1}{1}=\frac{z+1}{-2}$
Bài tập minh họa: Viết phương trình $\Delta$ qua $\mathrm{M}(1 ; 1 ; 1)$, cắt $\mathrm{d}_1:\left\{\begin{array}{c}x=2 \\ y=3+t \\ z=t\end{array}\right.$ và $\mathrm{d}_2$ :
Lời giải
Gọi $\mathrm{A}=\Delta \cap \mathrm{d}_1 \Rightarrow \mathrm{~A}(2 ; 3+\mathrm{a} ; \mathrm{a})$
Gọi $\mathrm{B}=\Delta \cap \mathrm{d}_2 \Rightarrow \mathrm{~B}(\mathrm{~b} ;-1+\mathrm{b} ; 2+\mathrm{b})$
Gọi $\mathrm{B}=\Delta \cap \mathrm{d}_2 \Rightarrow \mathrm{~B}(\mathrm{~b} ;-1+\mathrm{b} ; 2+\mathrm{b})$
M, A, B thẳng hàng $[\overrightarrow{M A}, \overrightarrow{M B}]=0$
$\Leftrightarrow (3a + 3b; ab - a - 2b; -ab + a - b) = (0; 0; 0)$
Giải hệ phương trình $\Rightarrow \mathrm{a}=0, \mathrm{~b}=0$.
Khi đó $\overrightarrow{M A}=(1 ; 2 ;-1)$.
Phương trình $\Delta:\left\{\begin{array}{c}x=1+t \\ y=1+2 t \\ z=1-t\end{array}\right.$
Bài tập minh họa: Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng $\mathrm{d}:\left\{\begin{array}{l}x=2+4 t \\ y=3+2 t\end{array}\right.$. Viết phương trình đường thẳng $\Delta$ song song và cách d một khoảng bằng $\sqrt{14}$.
Lời giải
Đường thẳng d đi qua A(2; 3), có VTCP $\vec{u}=(4 ; 2) \Rightarrow \operatorname{VTPT} \vec{n}=(1 ;-2)$.
Phương trình tồng quát của $\mathrm{d}: \mathrm{x}-2 \mathrm{y}+4=0$.
Vì $\Delta \| \mathrm{d}$ nên phương trình $\Delta$ có dạng: $\mathrm{x}-2 \mathrm{y}+\mathrm{c}=0(\mathrm{c} \neq 4)$.
Khoảng cách từ d đến $\Delta$ chính là khoảng cách từ $\mathrm{A} \in \mathrm{d}$ đến $\Delta$ :
$\Leftrightarrow c=4 \pm \sqrt{ } 70$ (thỏa mãn)
Có hai đường thẳng thỏa mãn là $\Delta: \mathrm{x}-2 \mathrm{y}+4 \pm \sqrt{ } 70=0$.
Xem thêm: Tổng hợp phương trình đường tròn chi tiết

Dưới đây là các bài tập ôn luyện phương trình đường thẳng trong không gian từ cơ bản đến nâng cao, để con chủ động luyện tập và củng cố kiến thức.
Bài 1: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm A(2; -1) và vectơ pháp tuyến n = (3; 4). Viết phương trình tổng quát và phương trình tham số của đường thẳng Δ đi qua A và nhận n làm vectơ pháp tuyến.
Bài 2: Cho hai điểm M(1; 3) và N(-2; 5). Viết phương trình đường thẳng d đi qua hai điểm M và N.
Bài 3: Xét vị trí tương đối và tìm tọa độ giao điểm (nếu có) của hai đường thẳng sau:
d₁ : 2x - y + 3 = 0
d₂ : x + 3y - 5 = 0
Bài 4: Tính khoảng cách từ điểm P(3; -2) đến đường thẳng Δ : 3x - 4y + 5 = 0.
Bài 5: Cho đường thẳng d : 2x - 3y + 1 = 0 và điểm A(1; 2). Hãy viết phương trình tổng quát của đường thẳng Δ₁ song song với d và đi qua A. Sau đó, viết phương trình đường thẳng Δ₂ vuông góc với d và đi qua A.
Bài 6: Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có tọa độ các đỉnh là A(1; 2), B(-3; 1), C(4; -2).
a) Viết phương trình đường cao AH của tam giác ABC.
b) Viết phương trình đường trung tuyến AM của tam giác ABC.
Bài 7: Cho đường thẳng d : x + 2y - 3 = 0 và điểm M(2; 1).
a) Tìm tọa độ hình chiếu vuông góc H của điểm M trên đường thẳng d.
b) Tìm tọa độ điểm M' đối xứng với M qua đường thẳng d.
Bài 8: Cho hai đường thẳng d₁ : mx + (m - 1)y + 2 = 0 và d₂ : 2x + my - 1 = 0. Tìm tất cả các giá trị của tham số m để góc giữa hai đường thẳng d₁ và d₂ bằng 45°.
Bài 9: Viết phương trình đường thẳng Δ đi qua điểm M(2; 5) và cắt hai tia Ox, Oy lần lượt tại A và B (khác gốc tọa độ O) sao cho tam giác OAB có diện tích bằng 10.
Bài 10: Trong mặt phẳng Oxy, cho hai điểm A(1; 1) và B(4; -3). Tìm tọa độ điểm K thuộc đường thẳng d : x - 2y - 1 = 0 sao cho biểu thức P = |KA - KB| đạt giá trị lớn nhất.
Hy vọng cách phân chia các dạng phương trình đường thẳng trên sẽ giúp con hệ thống lại kiến thức theo từng nhóm bài cụ thể. Thay vì ghi nhớ rời rạc, con nên kết hợp học công thức với luyện tập để hiểu cách vận dụng trong từng trường hợp. Con có thể tham khảo khóa học Toán lớp 10 tại Học là Giỏi để tiếp tục ôn luyện và củng cố kiến thức theo chương trình.
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Học là Giỏi hợp tác với VTVprime thúc đẩy giáo dục số
Thứ sáu, 30/1/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025
STEM là gì? Lợi ích và ứng dụng trong giáo dục hiện đại
Thứ ba, 12/8/2025
Tại sao cần tìm gia sư toán lớp 10 tại Hà Nội?
Thứ tư, 7/5/2025
Bí quyết tìm gia sư toán lớp 9 ở Hà Nội uy tín
Thứ ba, 22/4/2025Khóa học video Toán 4 (Biệt đội Toán hoc 4)
›
Khóa học video Toán 5 (Biệt đội Toán hoc 5)
›
Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Toán lớp 11
›
Khóa học tốt trên lớp - Toán lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ ba, 22/9/2026 09:20 AM
Toán 10: Tổng hợp phương trình đường tròn chi tiết
Phương trình đường tròn được xác định trên mặt phẳng tọa độ từ tâm và bán kính. Theo định hướng kiến thức trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, nội dung đi từ cách nhận biết, thiết lập và vận dụng vào các bài toán cụ thể. Nội dung dưới đây, Học là Giỏi sẽ hệ thống các kiến thức trọng tâm theo cách ngắn gọn, giúp con dễ ghi nhớ và áp dụng khi làm bài.
Thứ hai, 21/9/2026 02:09 PM
Cách tìm điều kiện xác định của biểu thức chứa căn lớp 9
Điều kiện xác định của biểu thức chứa căn lớp 9 không khó, nhưng lại dễ khiến con nhầm lẫn giữa các dạng biểu thức khác nhau. Căn thức có mẫu số, căn thức trong phân thức hay nhiều căn thức cùng xuất hiện đều có cách xác định điều kiện riêng. Cùng Học là Giỏi hệ thống lại phương pháp làm bài để con tự tin hơn khi gặp dạng toán này nhé.
Thứ hai, 21/9/2026 01:45 PM
Mẹo giải nhanh các phương trình lượng giác cơ bản lớp 11
Trong chương trình Toán 11, sách Kết nối tri thức với cuộc sống, học sinh bắt đầu làm quen với các phương trình lượng giác chứa sin, cos, tan và cot. Mỗi dạng phương trình có cách nhận biết và phương pháp giải riêng. Trong nội dung dưới đây, Học là Giỏi sẽ hướng dẫn các mẹo giải nhanh phương trình lượng giác cơ bản, đồng thời chỉ ra cách áp dụng vào từng dạng bài để các em giải bài chính xác và hiệu quả hơn.
Thứ năm, 17/9/2026 02:20 PM
Hiệu hai bình phương, bình phương của một tổng hay một hiệu
Trong chương trình Toán 8, các hằng đẳng thức đáng nhớ là phần kiến thức quan trọng, giúp các con rút gọn và biến đổi biểu thức nhanh hơn. Trong đó, hiệu hai bình phương, bình phương của một tổng và bình phương của một hiệu là những hằng đẳng thức thường xuyên được sử dụng trong bài tập. Nội dung dưới đây Học là Giỏi sẽ hệ thống lại lý thuyết và cách vận dụng theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống.
Thứ tư, 16/9/2026 02:02 PM
Góc và số đo góc lớp 6: Khái niệm, phân loại và cách đo
Trong chương trình Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống, góc và số đo góc là phần kiến thức nền tảng của hình học. Các con cần nắm được góc là gì, cách xác định số đo và phân biệt các loại góc thường gặp để có thể vận dụng khi làm bài tập. Nội dung dưới đây Học là Giỏi sẽ hệ thống những kiến thức cần nhớ về góc và số đo góc một cách dễ hiểu và chi tiết.
Thứ tư, 16/9/2026 01:52 PM
Trung điểm của đoạn thẳng lớp 6: Lý thuyết và Bài tập
Khi học hình học lớp 6, các con sẽ được làm quen với nhiều khái niệm liên quan đến điểm, đường thẳng và đoạn thẳng. Trong đó, trung điểm của đoạn thẳng là nội dung quan trọng, thường xuất hiện trong các bài tập nhận biết, tính độ dài và chứng minh đơn giản. Bài viết dưới đây của Học là Giỏi sẽ tổng hợp lý thuyết và bài tập theo chương trình sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp các con ôn tập hiệu quả hơn.