Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Hiệu hai bình phương, bình phương của một tổng hay một hiệu

schedule.svg

Thứ sáu, 18/9/2026 03:09 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Trong chương trình Toán 8, các hằng đẳng thức đáng nhớ là phần kiến thức quan trọng, giúp các con rút gọn và biến đổi biểu thức nhanh hơn. Trong đó, hiệu hai bình phương, bình phương của một tổng và bình phương của một hiệu là những hằng đẳng thức thường xuyên được sử dụng trong bài tập. Nội dung dưới đây Học là Giỏi sẽ hệ thống lại lý thuyết và cách vận dụng theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống.

Mục lục [Ẩn]

Hiệu hai bình phương là gì?

Với hai số a, b bất kì, ta có phép tính:

(a + b). (a - b) = a. a - a. b + b. a - b. b = a² - b²

→ A² - B² = (A - B). (A + B)

Ví dụ: 55² - 45² = (55 - 45). (55 + 45) = 10. 100 = 1000

Hiệu hai bình phương là gì?

Bình phương của một tổng

Với hai số a, b bất kì, ta có phép tính:

(a + b). (a + b) = (a + b)² = a. a + a. b + b. a + b. b = a² + 2ab + b²

→ (A + B)² = A² + 2AB + B²

Ví dụ: 52² = (50 + 2)² = 50² + 2. 50. 2 + 2² = 2500 + 200 + 4 = 2704

Bình phương của một hiệu

Với hai số a, b bất kì, ta có phép tính:

(a - b). (a - b) = (a - b)² = [a + (-b)]² = a² + 2.a.(-b) + (-b)² = a² - 2ab + b²

→ (A - B)² = A² - 2AB + B²

Ví dụ: 48² = (50 - 2)² = 50² - 2. 50. 2 + 2² = 2500 - 200 + 4 = 2304

Bình phương của một tổng và bình phương của một hiệu

Các dạng toán thường gặp về hiệu hai bình phương

Hiệu hai bình phương là một hằng đẳng thức đáng nhớ, được sử dụng thường xuyên trong các bài toán Toán 8, đặc biệt khi khai triển và phân tích biểu thức. Dưới đây là những dạng bài thường gặp mà các con cần nắm vững.

Dạng 1: Khai triển biểu thức

Phương pháp giải: Nhận biết tích có dạng (a + b). (a - b), sau đó áp dụng:

(a + b). (a - b) = a² - b²

Ví dụ: Khai triển: (2x - 3). (2x + 3)

(2x - 3). (2x + 3) = (2x)²- 3² = 4x² - 9

Dạng 2: Phân tích đa thức thành nhân tử

Phương pháp giải: Viết đa thức về dạng a² - b², rồi áp dụng:

a² - b² = (a - b). (a + b)

Ví dụ: Phân tích đa thức: x² - 25

x² - 25 = x² - 5² = (x - 5)(x + 5)

Dạng 3: Tính giá trị biểu thức

Phương pháp giải: Nhận dạng hiệu hai bình phương để chuyển phép trừ hai bình phương thành tích, từ đó tính nhanh giá trị biểu thức.

Ví dụ: Tính: A = 102² - 98²

A = (102 - 98)(102 + 98) = 4 . 200 = 800

Dạng 4: Tìm x

Phương pháp giải: Đưa phương trình về dạng hiệu hai bình phương, phân tích thành tích rồi sử dụng tính chất: A . B = 0 ⇔ A = 0 hoặc B = 0

Ví dụ: Tìm x: x² - 16 = 0

x² - 16 = x² - 4² = (x - 4)(x + 4)

→ (x - 4)(x + 4) = 0

→ x = 4 hoặc x = -4

Dạng 5: Rút gọn biểu thức và chứng minh đẳng thức

Phương pháp giải: Nhận dạng và áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương, sau đó rút gọn hoặc biến đổi một vế về đúng dạng của vế còn lại.

Ví dụ: Rút gọn: A = (x2 - 9)(x + 3) với x ≠ -3.

Lời giải:

A = (x2 - 9)(x + 3) = (x - 3)(x + 3)(x + 3) = x - 3

Vậy: A = x - 3 với x ≠ -3.

Xem thêm: Bí kíp chinh phục các hằng đẳng thức mở rộng

Bài tập tự luyện hiệu hai bình phương (Kèm đáp án)

Dưới đây là tổng hợp bài tập hiệu hai bình phương từ cơ bản đến nâng cao, kèm đáp án để các con củng cố kiến thức và luyện tập tại nhà.

Bài 1: Khai triển các biểu thức sau:

a) (x - 3)(x + 3)

b) (y - 5)(y + 5)

c) (2x - 1)(2x + 1)

Bài 2: Khai triển các biểu thức sau:

a) (3x - 2y)(3x + 2y)

b) (4a - 5b)(4a + 5b)

c) (5x - 3y)(5x + 3y)

Bài 3: Khai triển các biểu thức sau:

a) (x² - 4)(x² + 4)

b) (x³ - 2)(x³ + 2)

c) (x² - y²)(x² + y²)

Bài 4: Khai triển các biểu thức sau bằng cách nhóm hạng tử:

a) (x - y + 1)(x - y - 1)

b) (x + y - 3)(x + y + 3)

c) (2x - y + 2)(2x - y - 2)

Bài 5: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) x² - 25

b) y² - 81

c) 4x² - 9

Bài 6: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) 16x² - 25y²

b) 49a² - 64b²

c) 100x² - 9y²

Bài 7: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) (x - 2)² - 9

b) (2x + 1)² - 16

c) 25 - (x - 3)²

Bài 8: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) (3x - 1)² - (x + 2)²

b) (2x + 5)² - (x - 4)²

c) (x² - 3)² - 16

Bài 9: Tính nhanh giá trị các phép tính sau:

a) 45² - 35²

b) 73² - 27²

c) 105² - 5²

Bài 10: Vận dụng hằng đẳng thức để tính nhẩm:

a) 52 × 48

b) 103 × 97

c) 205 × 195

Bài 11: Tính giá trị của biểu thức tại các giá trị cho trước:

a) A = x² - y² tại x = 86, y = 14

b) B = 4x² - 9y² tại x = 5, y = 3

c) C = 16x² - 25y² tại x = 2, y = 1

Bài 12: Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức:

a) M = (2x + 1)² - (2x - 1)² tại x = 10

b) N = (3x - 2y)² - (3x + 2y)² tại x = 4, y = 5

c) P = (x + y)² - (x - y)² tại x = 12, y = 2

Bài 13: Tìm x, biết:

a) x² - 36 = 0

b) x² - 64 = 0

c) 4x² - 25 = 0

Bài 14: Tìm x, biết:

a) (x - 5)² - x² = 0

b) (2x + 3)² - 4x² = 21

c) x² - (x - 4)² = 16

Bài 15: Tìm x, biết:

a) 9x² - (3x - 1)² = 8

b) (4x - 3)² - 16x² = 15

c) 25x² - (5x + 2)² = -12

Bài 16: Tìm x, biết:

a) (2x + 1)² - (2x - 3)² = 16

b) (3x - 2)² - (3x + 1)² = -15

c) (x + 4)² - (x - 2)² = 24

Bài 17: Rút gọn các biểu thức sau:

a) A = (x - 3)(x + 3) - x²

b) B = (2x - 5)(2x + 5) - 4x² + 10

c) C = (3x - 1)(3x + 1) - (3x - 2)²

Bài 18: Rút gọn các biểu thức sau:

a) M = (x - y)(x + y) + (y - z)(y + z) + (z - x)(z + x)

b) N = 2(x - 2)(x + 2) - (2x - 1)²

c) P = (4x + 3y)(4x - 3y) - (3x - 4y)²

Bài 19: Chứng minh các đẳng thức sau luôn đúng:

a) (a - b)(a + b) + b² = a²

b) (x + y)² - (x - y)² = 4xy

c) (a + b + c)(a + b - c) = (a + b)² - c²

Bài 20: Chứng minh giá trị của các biểu thức: 

a) A = (x - 2)(x + 2) - x² + 5 

b) B = (2x - 3)(2x + 3) - 4(x - 1)(x + 1) 

c) C = (x - 5)(x + 5) - (x - 3)(x + 3) + 16

Đáp án

Bài 1:

a) x² - 9

b) y² - 25

c) 4x² - 1

Bài 2:

a) 9x² - 4y²

b) 16a² - 25b²

c) 25x² - 9y²

Bài 3:

a) x⁴ - 16

b) x⁶ - 4

c) x⁴ - y⁴

Bài 4:

a) x² - 2xy + y² - 1

b) x² + 2xy + y² - 9

c) 4x² - 4xy + y² - 4

Bài 5:

a) (x - 5)(x + 5)

b) (y - 9)(y + 9)

c) (2x - 3)(2x + 3)

Bài 6:

a) (4x - 5y)(4x + 5y)

b) (7a - 8b)(7a + 8b)

c) (10x - 3y)(10x + 3y)

Bài 7:

a) (x - 5)(x + 1)

b) (2x - 3)(2x + 5)

c) (8 - x)(x + 2)

Bài 8:

a) (2x - 3)(4x + 1)

b) (x + 9)(3x + 1)

c) (x² - 7)(x² + 1)

Bài 9:

a) 800

b) 4600

c) 11000

Bài 10:

a) 2496

b) 9991

c) 39975

Bài 11:

a) 7200

b) 19

c) 39

Bài 12:

a) 80

b) -480

c) 96

Bài 13:

a) x = 6 hoặc x = -6

b) x = 8 hoặc x = -8

c) x = 5/2 hoặc x = -5/2

Bài 14:

a) x = 5/2

b) x = 1

c) x = 4

Bài 15:

a) x = 3/2

b) x = -¼

c) x = 2/5

Bài 16:

a) x = 3/2

b) x = 1

c) x = 1

Bài 17:

a) -9

b) -15

c) 12x - 5

Bài 18:

a) 0

b) -2x² + 4x - 9

c) 7x² + 24xy - 25y²

Bài 19:

a) VT = a² = VP (Đpcm)

b) VT = 4xy = VP (Đpcm)

c) VT = (a + b)² - c² = VP (Đpcm)

Bài 20:

a) 1

b) -5

c) 0

Hy vọng những kiến thức và ví dụ trên đã giúp các con hiểu rõ hơn về hiệu hai bình phương, bình phương của một tổng và bình phương của một hiệu, từ đó biết cách nhận dạng và áp dụng đúng công thức khi làm bài. Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải Toán 8, các con có thể tham khảo khóa học Toán lớp 8 tại Học là Giỏi với lộ trình học tập phù hợp và nội dung bám sát chương trình.

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Góc và số đo góc lớp 6: Khái niệm, phân loại và cách đo
schedule

Thứ tư, 16/9/2026 02:02 PM

Góc và số đo góc lớp 6: Khái niệm, phân loại và cách đo

Trong chương trình Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống, góc và số đo góc là phần kiến thức nền tảng của hình học. Các con cần nắm được góc là gì, cách xác định số đo và phân biệt các loại góc thường gặp để có thể vận dụng khi làm bài tập. Nội dung dưới đây Học là Giỏi sẽ hệ thống những kiến thức cần nhớ về góc và số đo góc một cách dễ hiểu và chi tiết.

Trung điểm của đoạn thẳng lớp 6: Lý thuyết và Bài tập
schedule

Thứ tư, 16/9/2026 01:52 PM

Trung điểm của đoạn thẳng lớp 6: Lý thuyết và Bài tập

Khi học hình học lớp 6, các con sẽ được làm quen với nhiều khái niệm liên quan đến điểm, đường thẳng và đoạn thẳng. Trong đó, trung điểm của đoạn thẳng là nội dung quan trọng, thường xuất hiện trong các bài tập nhận biết, tính độ dài và chứng minh đơn giản. Bài viết dưới đây của Học là Giỏi sẽ tổng hợp lý thuyết và bài tập theo chương trình sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp các con ôn tập hiệu quả hơn.

Bài giảng Toán: Quy tắc làm tròn và ước lượng chi tiết
schedule

Thứ sáu, 11/9/2026 07:44 AM

Bài giảng Toán: Quy tắc làm tròn và ước lượng chi tiết

Tìm hiểu quy tắc làm tròn và ước lượng là nội dung quan trọng trong chương trình Toán 6, giúp các con biết cách làm tròn số và đưa ra kết quả gần đúng trong những trường hợp cần tính nhanh. Nội dung bài học bám sát kiến thức trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, kèm ví dụ minh họa để các con dễ hiểu và vận dụng.

Chuyên đề Toán 6: Cộng trừ nhân chia số nguyên cơ bản
schedule

Thứ năm, 10/9/2026 08:49 AM

Chuyên đề Toán 6: Cộng trừ nhân chia số nguyên cơ bản

Trong chương trình Toán 6, nội dung về số nguyên là nền tảng quan trọng giúp học sinh làm quen với các phép tính trên tập hợp số mới. Đặc biệt, chuyên đề cộng trừ nhân chia số nguyên trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống giúp các con nắm được quy tắc tính toán và vận dụng vào nhiều dạng bài tập khác nhau. Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu lý thuyết và cách thực hiện các phép tính với số nguyên qua bài viết dưới đây.

Tổng hợp lý thuyết và bài tập quy tắc dấu ngoặc Toán 6
schedule

Thứ ba, 8/9/2026 04:03 AM

Tổng hợp lý thuyết và bài tập quy tắc dấu ngoặc Toán 6

Trong Toán 6 chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống , quy tắc dấu ngoặc giữ vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện và biến đổi các biểu thức, tạo nền tảng cho kiến thức toán học ở những lớp tiếp theo. Bài viết dưới đây, các con hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại lý thuyết, phương pháp giải và các dạng bài tập quy tắc dấu ngoặc thường gặp nhé!

Tính chất ba đường cao của tam giác: Định lý & Bài tập
schedule

Thứ bảy, 5/9/2026 04:16 AM

Tính chất ba đường cao của tam giác: Định lý & Bài tập

Trong các bài toán hình học lớp 7, đường cao của tam giác thường xuất hiện trong nhiều dạng bài chứng minh, tính toán và nhận biết quan hệ hình học. Vì vậy, việc hiểu đúng tính chất ba đường cao của tam giác sẽ giúp học sinh dễ dàng xác định các yếu tố liên quan và lựa chọn phương pháp giải phù hợp. Bài viết dưới đây của Học là Giỏi sẽ giúp các con hệ thống kiến thức theo định hướng chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống.

message.svg zalo.png