Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Bí kíp học thuộc 7 hằng đẳng thức lớp 8

schedule.svg

Thứ ba, 7/5/2024 02:11 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Hằng đẳng thức là nội dung quan trọng trong chương trình toán 8. Nếu bạn không thuộc nó, bạn sẽ không áp dụng vào giải bài tập được? Vậy làm thế nào để ghi nhớ được 7 hằng đẳng thức đáng nhớ này. Sau đây là bí kíp học thuộc 7 hằng đẳng thức lớp 8. Hãy cùng Học là Giỏi khám phá nhé!

Mục lục [Ẩn]

Trước hết chúng ta sẽ nhắc lại các kiến thức cần nhớ của 7 hằng đẳng thức lớp 8 nhé!

7 hằng đẳng thức đáng nhớ

Công thức của 7 hằng đẳng thức đáng nhớ là một phần quan trọng. Nó được ứng dụng rất nhiều để giải các bài toán trong số học. Bảy hằng đẳng thức này bao gồm: bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu của hai bình phương, lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu, tổng hai lập phương và cuối cùng là hiệu hai lập phương. 

7 hằng đẳng thức đáng nhớ

7 hằng đẳng thức lớp 8

7 hằng đẳng thức đáng nhớ là công cụ quan trọng giúp bạn tính nhanh, phân tích đa thức và giải toán hiệu quả. Học kỹ và áp dụng đúng sẽ giúp bạn tự tin hơn với môn toán. Hãy cùng khám phá từng công thức và ví dụ cụ thể nhé!

Bình phương của một tổng: 

(a+b)2=a2+2ab+b2

Phát biểu bằng lời: Bình phương của một tổng bằng bình phương số thứ nhất, cộng hai lần tích số thứ nhất, số thứ hai, cộng với bình phương số thứ hai.

Ví dụ: Nếu bạn cần tính (x+4)2(x + 4)^2, hãy sử dụng công thức trên. Thay aa bằng xx và bb bằng 44:
(x+4)2=x2+2x4+42=x2+8x+16(x + 4)^2 = x^2 + 2 \cdot x \cdot 4 + 4^2 = x^2 + 8x + 16

Bình phương của một hiệu

 (ab)2=a22ab+b2

Phát biểu bằng lời: Bình phương của một hiệu bằng bình phương số thứ nhất, trừ hai lần tích số thứ nhất, số thứ hai, cộng với bình phương số thứ hai.

Ví dụ: Để tính (x3)2(x - 3)^2, thay aa bằng xx và bb bằng 33:
(x3)2=x22x3+32=x26x+9(x - 3)^2 = x^2 - 2 \cdot x \cdot 3 + 3^2 = x^2 - 6x + 9

Hiu hai bình phương

a2b2=(ab)(a+b)

Phát biểu bằng lời: Hiệu hai bình phương bằng hiệu của số thứ nhất với số thứ hai, nhân với tổng của số thứ nhất với số thứ hai.

Ví dụ: Để giải 52325^2 - 3^2, áp dụng công thức:
5232=(53)(5+3)=28=165^2 - 3^2 = (5 - 3)(5 + 3) = 2 \cdot 8 = 16

Lập phương của một tổng

(a+b)3=a3+3a2b+3ab2+b3

Phát biểu bằng lời: Lập phương của một tổng bằng lập phương của số thứ nhất, cộng ba lần tích bình phương của số thứ nhất với số thứ hai, cộng ba lần tích số thứ nhất với bình phương của số thứ hai, cộng lập phương của số thứ hai.

Ví dụ: Nếu bạn cần tính (x+2)3(x + 2)^3, thay aa bằng xx và bb bằng 22:
(x+2)3=x3+3x22+3x22+23=x3+6x2+12x+8(x + 2)^3 = x^3 + 3 \cdot x^2 \cdot 2 + 3 \cdot x \cdot 2^2 + 2^3 = x^3 + 6x^2 + 12x + 8

Lập phương của một hiệu

(ab)3=a33a2b+3ab2b3

Phát biểu bằng lời: Lập phương của một tổng bằng lập phương của số thứ nhất, trừ ba lần tích bình phương của số thứ nhất với số thứ hai, cộng ba lần tích số thứ nhất với bình phương của số thứ hai, trừ lập phương của số thứ hai.

Ví dụ: Để tính (x1)3(x - 1)^3, thay aa bằng xx và bb bằng 11:
(x1)3=x33x21+3x1213=x33x2+3x1(x - 1)^3 = x^3 - 3 \cdot x^2 \cdot 1 + 3 \cdot x \cdot 1^2 - 1^3 = x^3 - 3x^2 + 3x - 1

Tổng của hai lập phương

a3+b3=(a+b)(a2ab+b2)

Phát biểu bằng lời: Tổng hai lập phương bằng tổng của số thứ nhất và số thứ hai nhân với bình phương thiếu của hiệu.

Ví dụ: Để phân tích x3+27x^3 + 27, thay aa bằng xx và bb bằng 33:
x3+27=(x+3)(x23x+9)x^3 + 27 = (x + 3)(x^2 - 3x + 9)

Hiệu của hai lập phương

a3b3=(ab)(a2+ab+b2)

Phát biểu bằng lời: Hiệu hai lập phương bằng hiệu của số thứ nhất và số thứ hai nhân với bình phương thiếu của tổng.

Ví dụ: Để phân tích x38x^3 - 8, thay aa bằng xx và bb bằng 22:
x38=(x2)(x2+2x+4)x^3 - 8 = (x - 2)(x^2 + 2x + 4)

Bí kíp học thuộc 7 hằng đẳng thức lớp 8

Có mục tiêu rõ ràng

Các em cần xác định rõ kiến thức cần phải học: 7 hằng đẳng thức lớp 8. Nếu không thuộc chúng thì sẽ rất khó để làm các bài tập liên quan như khai triển hằng đẳng thức, phân tích đa thức thành nhân tử, rút gọn biểu thức… Do đó, chúng mình thấy việc học thuộc được 7 hằng đẳng thức lớp 8 là hết sức quan trọng và cần thiết.

Bí kíp học thuộc 7 hằng đẳng thức lớp 8

Tâm thế chủ động

Hãy chủ động học thuộc mà không phải bị bắt ép. Học với tâm thế thoải mái, chủ động, tích cực khi đó não bộ sẽ hoạt động ghi nhớ tốt hơn.

Luyện tập thường xuyên

Học phải đi đôi với hành. Học lí thuyết xong, chúng mình áp dụng nó vào làm bài tập theo mức độ từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, luyện tập thường xuyên sẽ giúp mình nhớ lâu hơn, hình thành phản xạ mỗi khi gặp dạng toán đó.

Chăm chỉ tập luyện

Ghi nhớ qua bài hát hoặc bài thơ

Hiện có một số phiên bản về 7 hằng đẳng thức lớp 8 như bài “Sau tất cả (Hằng đẳng thức Version) của Nhật Anh Trắng,... hoặc có thể tự sáng tác theo cách của mình nhé.

Bài tập 7 hằng đẳng thức

Dưới đây là một số bài tập giúp bạn luyện tập áp dụng 7 hằng đẳng thức đáng nhớ, kèm theo hướng dẫn giải chi tiết.

Bài 1: Tính giá trị biểu thức (x+3)2(x + 3)^2
Áp dụng công thức: (a+b)2=a2+2ab+b2(a + b)^2 = a^2 + 2ab + b^2
Hướng dẫn giải:

(x+3)2=x2+2x3+32=x2+6x+9.(x + 3)^2 = x^2 + 2 \cdot x \cdot 3 + 3^2 = x^2 + 6x + 9.

Bài 2: Tính giá trị biểu thức (x5)2(x - 5)^2
Áp dụng công thức: (ab)2=a22ab+b2(a - b)^2 = a^2 - 2ab + b^2
Hướng dẫn giải:

(x5)2=x22x5+52=x210x+25.(x - 5)^2 = x^2 - 2 \cdot x \cdot 5 + 5^2 = x^2 - 10x + 25.

Bài 3: Phân tích đa thức x249x^2 - 49
Áp dụng công thức: a2b2=(ab)(a+b)a^2 - b^2 = (a - b)(a + b)
Hướng dẫn giải:

x249=(x7)(x+7).x^2 - 49 = (x - 7)(x + 7).

Bài 4: Tính giá trị biểu thức (x+2)3(x + 2)^3
Áp dụng công thức: (a+b)3=a3+3a2b+3ab2+b3(a + b)^3 = a^3 + 3a^2b + 3ab^2 + b^3
Hướng dẫn giải:

(x+2)3=x3+3x22+3x22+23=x3+6x2+12x+8.(x + 2)^3 = x^3 + 3x^2 \cdot 2 + 3x \cdot 2^2 + 2^3 = x^3 + 6x^2 + 12x + 8.

Bài 5: Tính giá trị biểu thức (x4)3(x - 4)^3
Áp dụng công thức: (ab)3=a33a2b+3ab2b3(a - b)^3 = a^3 - 3a^2b + 3ab^2 - b^3
Hướng dẫn giải:

(x4)3=x33x24+3x4243=x312x2+48x64.(x - 4)^3 = x^3 - 3x^2 \cdot 4 + 3x \cdot 4^2 - 4^3 = x^3 - 12x^2 + 48x - 64.

Bài 6: Phân tích đa thức x3+27x^3 + 27
Áp dụng công thức: a3+b3=(a+b)(a2ab+b2)a^3 + b^3 = (a + b)(a^2 - ab + b^2)
Hướng dẫn giải:

x3+27=(x+3)(x23x+9).x^3 + 27 = (x + 3)(x^2 - 3x + 9).

Bài 7: Phân tích đa thức x38x^3 - 8
Áp dụng công thức: a3b3=(ab)(a2+ab+b2)a^3 - b^3 = (a - b)(a^2 + ab + b^2)
Hướng dẫn giải:

x38=(x2)(x2+2x+4).x^3 - 8 = (x - 2)(x^2 + 2x + 4).

Bài tập nâng cao và hướng dẫn giải

Bài 1:
Tính giá trị biểu thức (x+2)2(x3)2(x + 2)^2 - (x - 3)^2
Áp dụng công thức: Hiệu hai bình phương a2b2=(ab)(a+b)a^2 - b^2 = (a - b)(a + b)
Hướng dẫn giải:
Áp dụng công thức hiệu hai bình phương, ta có:

(x+2)2(x3)2=[(x+2)(x3)][(x+2)+(x3)].(x + 2)^2 - (x - 3)^2 = \left[ (x + 2) - (x - 3) \right] \left[ (x + 2) + (x - 3) \right].

Tính các biểu thức trong ngoặc:

=(x+2x+3)(x+2+x3)=(5)(2x1).= (x + 2 - x + 3)(x + 2 + x - 3) = (5)(2x - 1).

Vậy,

(x+2)2(x3)2=5(2x1).(x + 2)^2 - (x - 3)^2 = 5(2x - 1).

Bài 2:
Giải phương trình (x+4)2(x2)2=24(x + 4)^2 - (x - 2)^2 = 24
Áp dụng công thức: Hiệu hai bình phương a2b2=(ab)(a+b)a^2 - b^2 = (a - b)(a + b)
Hướng dẫn giải:
Áp dụng công thức hiệu hai bình phương:

(x+4)2(x2)2=[(x+4)(x2)][(x+4)+(x2)](x + 4)^2 - (x - 2)^2 = \left[ (x + 4) - (x - 2) \right] \left[ (x + 4) + (x - 2) \right]

=(x+4x+2)(x+4+x2)=(6)(2x+2).= (x + 4 - x + 2)(x + 4 + x - 2) = (6)(2x + 2).

Vậy phương trình trở thành:

6(2x+2)=24.6(2x + 2) = 24.

Chia cả hai vế cho 6:

2x+2=4  2x=2  x=1.2x + 2 = 4 \quad \Rightarrow \quad 2x = 2 \quad \Rightarrow \quad x = 1.

Bài 3:
Phân tích đa thức x210x+25x^2 - 10x + 25thành nhân tử.
Áp dụng công thức: Bình phương của một hiệu (ab)2=a22ab+b2(a - b)^2 = a^2 - 2ab + b^2
Hướng dẫn giải:
Quan sát thấy x210x+25x^2 - 10x + 25có thể viết dưới dạng (x5)2(x - 5)^2

x210x+25=(x5)2.x^2 - 10x + 25 = (x - 5)^2.

Học là Giỏi mong rằng với các bí kíp học thuộc 7 hằng đẳng thức lớp 8, các em sẽ dễ dàng học thuộc được 7 hằng đẳng thức đó và áp dụng vào làm bài tập liên quan một cách tốt nhất.

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

15 chuyên đề hình học thi vào 10 trọng điểm thường gặp
schedule

Thứ năm, 16/4/2026 05:32 PM

15 chuyên đề hình học thi vào 10 trọng điểm thường gặp

Trong quá trình ôn thi vào lớp 10, hình học là phần quan trọng và thường xuất hiện trong đề thi. Để giúp học sinh ôn tập hiệu quả, Gia sư Học là Giỏi tổng hợp 15 chuyên đề hình học thi vào 10 trọng điểm thường gặp, bám sát nội dung trong sách Kết nối tri thức và cuộc sống. Các chuyên đề được hệ thống rõ ràng, giúp người học nắm chắc dạng bài và cách làm.

Chuyên đề giải bài toán bằng cách lập phương trình vào 10
schedule

Thứ tư, 15/4/2026 04:01 PM

Chuyên đề giải bài toán bằng cách lập phương trình vào 10

Kỳ thi vào lớp 10 đang đến gần, đòi hỏi học sinh cần nắm chắc kiến thức các dạng toán trọng tâm. Trong đó, chuyên đề giải bài toán bằng cách lập phương trình theo chương trình sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống là nội dung quan trọng thường xuyên xuất hiện trong đề thi. Đồng hành cùng các em, Gia sư Học là Giỏi mang đến bộ tài liệu tổng hợp đầy đủ nhất với cách tiếp cận logic và dễ hiểu.

Ôn tập rút gọn biểu thức lớp 9 thi vào 10 cấp tốc
schedule

Thứ ba, 14/4/2026 12:31 PM

Ôn tập rút gọn biểu thức lớp 9 thi vào 10 cấp tốc

Ôn thi vào lớp 10 luôn là giai đoạn “nước rút” đầy áp lực, đặc biệt với những dạng toán thường xuyên xuất hiện như rút gọn biểu thức. Bài viết dưới đây, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp bạn ôn tập rút gọn biểu thức lớp 9 thi vào 10 cấp tốc, nhận diện dạng đề và xử lý nhanh các bài một cách hiệu quả.

Trọn bộ chuyên đề ôn thi vào 10 môn Toán trọng tâm
schedule

Thứ sáu, 10/4/2026 02:10 PM

Trọn bộ chuyên đề ôn thi vào 10 môn Toán trọng tâm

Trọn bộ chuyên đề ôn thi vào 10 môn Toán trọng tâm: Tổng hợp kiến thức sát đề thi thực tế, phương pháp giải toán tối ưu giúp học sinh bứt phá điểm 8, 9 và 10.

Cách tính số gần đúng và sai số nhanh và chính xác nhất
schedule

Thứ năm, 9/4/2026 04:09 PM

Cách tính số gần đúng và sai số nhanh và chính xác nhất

Trong thực tế, không phải lúc nào chúng ta cũng có được kết quả hoàn toàn chính xác, và đó là lý do xuất hiện khái niệm số gần đúng và sai số. Theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống, đây là nội dung quan trọng trong Toán 10. Dưới đây, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp bạn hiểu rõ và áp dụng thành thạo phần kiến thức này.

Chuyên đề hàm số và đồ thị trọng tâm thi vào 10
schedule

Thứ tư, 8/4/2026 07:27 AM

Chuyên đề hàm số và đồ thị trọng tâm thi vào 10

Trong quá trình ôn thi vào lớp 10, chuyên đề Hàm số và đồ thị luôn xuất hiện với tần suất cao và đóng vai trò quyết định điểm số của học sinh lớp 9. Tuy nhiên, nhiều em vẫn gặp khó khăn khi chuyển đổi giữa lý thuyết và bài tập, đặc biệt ở các dạng toán về tương giao đồ thị và vận dụng hệ thức Vi-et. Bài viết này sẽ hệ thống hóa toàn bộ kiến thức theo hướng học thuật, rõ ràng và dễ áp dụng, giúp học sinh nắm chắc bản chất và nâng cao kỹ năng giải bài. Đồng thời, với sự đồng hành từ Gia Sư Học Là Giỏi, người học có thể tiếp cận phương pháp ôn luyện hiệu quả, bám sát cấu trúc đề thi mới nhất.

message.svg zalo.png