Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Trong chương trình toán học cơ bản, từ những bài toán hình học đầu tiên, học sinh đã được làm quen với đoạn thẳng để nghiên cứu đường thẳng, góc, tam giác hay các hình đa giác phức tạp hơn. Học là Giỏi sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm, tính chất và các dạng bài tập cũng như nắm bắt được cách tính độ dài đoạn thẳng nhé.
Mục lục [Ẩn]
Đoạn thẳng thường xuyên xuất hiện trong các bài học và bài tập toán từ tiểu học đến trung học. Để hiểu rõ hơn về tính chất và cách sử dụng, trước tiên chúng ta cùng tìm hiểu khái niệm cơ bản về đoạn thẳng.
Trong chương trình toán học phổ thông, đoạn thẳng được định nghĩa là một phần của đường thẳng, bị giới hạn bởi hai điểm cố định gọi là hai đầu mút. Không giống như đường thẳng kéo dài vô hạn, đoạn thẳng chỉ nằm gọn trong phạm vi được xác định bởi hai đầu mút ấy.
Trên đoạn thẳng, ngoài hai đầu mút còn có vô số điểm khác. Tất cả những điểm này đều thuộc đoạn thẳng vì chúng nằm giữa hai đầu mút. Khi viết đoạn thẳng, người ta thường ký hiệu bằng tên của hai điểm đầu mút. Ví dụ: đoạn thẳng nối điểm A và điểm B sẽ được gọi là đoạn thẳng AB hoặc BA.
Một đoạn thẳng luôn có hai thành phần:
Hai đầu mút: Đây là hai điểm giới hạn, xác định đoạn thẳng. Chúng được coi là vị trí bắt đầu và kết thúc của đoạn thẳng.
Các điểm nằm giữa hai đầu mút: Tập hợp tất cả các điểm trên đường nối hai đầu mút đều thuộc đoạn thẳng đó.
Ví dụ, nếu ta có hai điểm A và B, thì đoạn thẳng AB sẽ bao gồm điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm trên đường nối A và B.

Trong thực tế, cấu tạo của đoạn thẳng giúp học sinh làm quen với việc xác định khoảng cách, tính độ dài và áp dụng vào các bài toán hình học.
đoạn thẳng còn được phân loại dựa trên cách xét các điểm thuộc về nó. Có hai dạng đoạn thẳng thường được nhắc tới là đoạn thẳng đóng và đoạn thẳng mở.
Đoạn thẳng đóng là đoạn thẳng bao gồm toàn bộ các điểm nằm giữa hai đầu mút và cả chính hai đầu mút đó. Nếu ta chọn hai điểm A và B, đoạn thẳng đóng AB sẽ chứa điểm A, điểm B, cùng tất cả những điểm nằm giữa A và B.
Trong toán học, đoạn thẳng đóng thường được ký hiệu bằng công thức tham số:
Trong đó:
- a là điểm đầu,
- b là vector chỉ phương,
- t chạy từ 0 đến 1.
Khi t=0, ta thu được điểm đầu A; khi t=1, ta thu được điểm cuối B. Tất cả giá trị của t trong khoảng từ 0 đến 1 sẽ tạo nên toàn bộ đoạn thẳng AB.
Đoạn thẳng mở chỉ bao gồm các điểm nằm giữa hai đầu mút, loại bỏ chính hai đầu mút. Nếu ta xét đoạn thẳng nối hai điểm A và B, thì đoạn thẳng mở AB sẽ chứa toàn bộ điểm ở giữa nhưng không có điểm A và B.
Trong toán học, đoạn thẳng mở thường được ký hiệu bằng công thức tham số:
Khác với đoạn thẳng đóng, ở đây giá trị t chỉ nằm trong khoảng từ 0 đến 1, không bao gồm hai giá trị 0 và 1. Vì thế, đoạn thẳng mở không có điểm đầu và điểm cuối, mà chỉ gồm các điểm nằm giữa.
Ý nghĩa của việc phân loại
Trong chương trình phổ thông, học sinh hầu như chỉ làm việc với đoạn thẳng đóng vì nó gắn liền với việc tính toán độ dài và giải các bài tập hình học cơ bản. Tuy nhiên, khi học lên các bậc cao hơn, đặc biệt là trong hình học giải tích hoặc giải tích vector, sự phân biệt giữa đoạn thẳng đóng và đoạn thẳng mở trở nên cần thiết. Nó giúp xác định rõ tính chất của đoạn thẳng, chẳng hạn như tập hợp điểm có phải là tập đóng hay tập mở trong không gian vector hay không.

Một trong những đặc điểm quan trọng nhất của đoạn thẳng chính là tính hữu hạn. Đoạn thẳng chỉ tồn tại trong phạm vi được xác định bởi hai đầu mút. Nó không kéo dài vô tận mà luôn có điểm bắt đầu và điểm kết thúc rõ ràng.
Đi kèm với tính hữu hạn, đoạn thẳng luôn có độ dài xác định. Độ dài của đoạn thẳng chính là khoảng cách giữa hai đầu mút. Khoảng cách này có thể được tính toán bằng nhiều công thức khác nhau, tùy thuộc vào hệ tọa độ hay dạng hình học mà ta đang xét. Trong mặt phẳng tọa độ, công thức tính độ dài đoạn thẳng AB nối hai điểm A(x₁, y₁) và B(x₂, y₂) là:
Nhờ có độ dài xác định, đoạn thẳng thường được sử dụng để giải các bài toán về đo lường, tính chu vi đa giác hoặc xác định kích thước trong hình học và trong các ứng dụng thực tế.
Ngoài tính hữu hạn và độ dài, đoạn thẳng còn mang những tính chất hình học quan trọng khác. Một trong số đó là tính liên thông. Điều này có nghĩa là nếu ta chọn bất kỳ hai điểm thuộc đoạn thẳng, toàn bộ đường nối giữa chúng cũng nằm trong chính đoạn thẳng đó. Nói cách khác, đoạn thẳng không bị đứt đoạn hay rời rạc.
Một tính chất quan trọng nữa của đoạn thẳng là bao lồi của hai điểm phân biệt. Khi ta chọn hai điểm A và B bất kỳ, đoạn thẳng AB chính là tập hợp các điểm tạo nên hình dạng ngắn nhất bao trọn cả A và B.

Trong hình học, việc phân biệt đoạn thẳng với các khái niệm khác như đường thẳng hay tia là rất quan trọng. Mỗi khái niệm đều có những đặc điểm riêng, giúp chúng ta hiểu và vận dụng chính xác trong các bài toán.
Đường thẳng: Là hình không bị giới hạn về độ dài. Đường thẳng kéo dài mãi về cả hai phía, không có điểm bắt đầu cũng như không có điểm kết thúc. Vì thế, đường thẳng được coi là vô hạn và không thể đo được độ dài.
Đoạn thẳng: Trái ngược với đường thẳng, đoạn thẳng chỉ nằm giữa hai điểm xác định gọi là hai đầu mút. Đoạn thẳng có chiều dài cụ thể, có thể đo được bằng thước hoặc tính toán bằng công thức trong hình học.
Tia: Được xác định bằng một điểm gốc và kéo dài vô tận về một phía. Tia vừa có đặc điểm giới hạn (ở điểm gốc) vừa có đặc điểm vô hạn (ở phía còn lại).
Đoạn thẳng: Có hai đầu mút cố định, không kéo dài về phía nào cả. Đoạn thẳng là hình giới hạn hoàn toàn.
Độ dài đoạn thẳng là một trong những kiến thức cơ bản và quan trọng trong hình học. Việc nắm vững cách tính độ dài giúp bạn giải quyết nhiều dạng bài tập khác nhau, từ đơn giản đến phức tạp. Dưới đây là các phương pháp thường gặp để tính độ dài đoạn thẳng.
Khi đoạn thẳng được vẽ trực tiếp trên giấy, bạn có thể sử dụng thước kẻ để đo độ dài.
Các bước thực hiện:
- Đặt thước trùng với đoạn thẳng cần đo.
- Đọc số đo trên thước tương ứng với điểm đầu và điểm cuối.
- Lấy hiệu của hai số đo này để có được kết quả độ dài đoạn thẳng.
- Phương pháp này thường áp dụng trong hình học cơ bản ở tiểu học và trung học cơ sở.
Nếu đoạn thẳng nằm trên trục số (trục hoành hoặc trục tung), ta có thể dùng công thức:
Trong đó:
là tọa độ điểm A.
là tọa độ điểm B.
Giá trị tuyệt đối đảm bảo kết quả luôn là số dương.
Ví dụ: Trên trục số, điểm A có tọa độ 2, điểm B có tọa độ 7. Độ dài đoạn thẳng AB là:
AB=∣2−7∣=5
Khi điểm A và B được xác định bằng tọa độ và , ta dùng công thức:
Trong đó:
là tọa độ điểm A.
là tọa độ điểm B.
Ví dụ: Điểm A(1,2), điểm B(4,6). Khi đó:
Nếu đoạn thẳng nằm trong không gian ba chiều, ta áp dụng công thức:
Trong đó:
là tọa độ điểm A.
là tọa độ điểm B.
Ví dụ: Điểm A(1,2,3), điểm B(4,6,7). Khi đó:
Phần dưới đây tổng hợp các bài tập về đoạn thẳng được sắp xếp theo mức độ từ cơ bản đến nâng cao giúp bạn luyện tập và củng cố kiến thức một cách chắc chắn.
Bài 1: Trên đoạn thẳng AB có độ dài 8 cm. Lấy điểm C nằm giữa A và B sao cho AC=3 cm. Tính độ dài CB.
Đáp án:
CB=AB−AC=8−3=5 cm.
Bài 2: Cho đoạn thẳng MN=12 cm. Lấy điểm P sao cho MP=7 cm. Tính PN.
Đáp án:
PN=MN−MP=12−7=5 cm.
Bài 3: Cho đoạn thẳng XY=10 cm. Gọi Z là trung điểm của XY. Tính độ dài XZ và ZY.
Đáp án:
Trung điểm chia đoạn thẳng thành 2 phần bằng nhau:
Bài 4: Trên đoạn thẳng AB=15 cm. Lấy điểm C sao cho CB=9 cm. Tính AC.
Đáp án:
AC=AB−CB=15−9=6 cm.
Bài 5: Cho đoạn thẳng AB=20 cm. Lấy điểm C nằm giữa A và B sao cho AC=8 cm. Tìm độ dài CB.
Đáp án:
CB=AB−AC=20−8=12 cm
Bài 6: Trên đoạn thẳng MN=24cm. Lấy điểm P sao cho . Tính MP và PN.
Đáp án:
PN=MN−MP=24−8=16cm.
Bài 7: Cho đoạn thẳng XY=18cm. Lấy điểm Z sao cho . Tính XZ và ZY.
Đáp án:
.
ZY=XY−XZ=18−7,2=10,8cm.
Bài 8:
Trên đoạn thẳng AB=30 cm. Lấy hai điểm C,D sao cho AC=10 cm, DB=12 cm. Tính độ dài CD.
Đáp án:
CB=AB−AC=30−10=20 cm.
CD=CB−DB=20−12=8 cm
Xem thêm:
Tổng hợp kiến thức cơ bản về hai đường thẳng song song
Cách nhận biết hai đường thẳng vuông góc trong hình học lớp 11
Việc nắm rõ đoạn thẳng là gì sẽ giúp học sinh học tốt các kiến thức hình học sau này. Trung tâm gia sư online Học là Giỏi hy vọng qua bài viết, bạn đã có cái nhìn rõ ràng và tự tin hơn khi gặp các dạng toán liên quan đến đoạn thẳng nhé.
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Tổng hợp đáp án đề thi vào 10 năm 2026 - 2027 của 34 tỉnh thành
Thứ ba, 19/5/2026
Tổng hợp đề ôn cuối kỳ 2 Toán 9 (Chân trời, Cánh diều, Kết nối tri thức)
Thứ năm, 19/3/2026
Hà Nội công bố lịch thi vào lớp 10 công lập năm 2026
Thứ sáu, 13/3/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025
STEM là gì? Lợi ích và ứng dụng trong giáo dục hiện đại
Thứ ba, 12/8/2025Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Toán lớp 11
›
Khóa học tốt trên lớp - Toán lớp 11
›
Khóa luyện thi cấp tốc - Toán lớp 11
›
Khóa Tổng ôn hè - Toán lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ ba, 5/5/2026 04:43 AM
Tổng hợp cách xác định góc giữa 2 mặt phẳng cực kỳ đơn giản
Góc giữa hai mặt phẳng là một nội dung quan trọng trong chương trình Toán học không gian sách Kết nối tri thức và cuộc sống , thường xuất hiện trong các bài kiểm tra và đề thi. Tuy nhiên, nhiều học sinh vẫn chưa nắm được phương pháp giải rõ ràng, dẫn đến việc làm bài thiếu chính xác. Với bài viết, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp con hệ thống kiến thức một cách bài bản, từ đó áp dụng hiệu quả vào từng dạng bài cụ thể.
Thứ tư, 29/4/2026 03:45 AM
Khái niệm và tính chất của phép chiếu song song lớp 11
Bạn đã bao giờ tự hỏi làm thế nào để đưa một hình không gian phức tạp về dạng quen thuộc hơn chưa? Câu trả lời nằm ở phép chiếu song song - một nội dung quan trọng trong chương trình Toán 11. Khi nắm vững phần kiến thức này, bạn sẽ xử lý bài tập nhanh và chính xác hơn. Hãy cùng Gia sư Học là Giỏi tìm hiểu khái niệm và các tính chất cơ bản ngay sau đây.
Thứ tư, 29/4/2026 03:36 AM
Chứng minh hai mặt phẳng song song đơn giản dễ hiểu
Không phải bài toán chứng minh hai mặt phẳng song song nào cũng cần vẽ hình. Chỉ cần nắm đúng bản chất và phương pháp, bạn có thể giải nhanh gọn, không cần suy nghĩ phức tạp. Trong nội dung dưới đây, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp bạn tiếp cận thông minh để biến dạng toán này trở nên dễ hiểu và dễ ăn điểm.
Thứ ba, 28/4/2026 08:24 AM
Hai mặt phẳng song song lớp 11: Lý thuyết chi tiết dễ hiểu
Trong không gian, việc hình dung mối quan hệ giữa các mặt phẳng thường khiến nhiều học sinh “mất phương hướng”, đặc biệt khi gặp bài toán liên quan đến song song. Dựa theo kiến thức sách Kết nối tri thức và cuộc sống, Gia sư Học là Giỏi mang đến cho bạn một cách tiếp cận mới mẻ, giúp bạn hiểu rõ bản chất của hai mặt phẳng song song thay, từ đó học nhanh hơn và vận dụng chính xác hơn trong từng dạng bài.
Thứ ba, 28/4/2026 07:51 AM
Chinh phục đường thẳng và mặt phẳng song song trong 5 phút
Bạn mất hàng giờ đồng hồ chỉ để chứng minh đường thẳng và mặt phẳng song song? Bạn bối rối giữa hàng loạt hệ quả và định lý về giao tuyến? Trong bài viết này, Gia sư Học là Giỏi sẽ cùng bạn tối ưu hóa kiến thức, mẹo nhận diện và hướng dẫn chi tiết cách xử lý bài tập liên quan.
Thứ năm, 23/4/2026 10:06 AM
Giải bài tập góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian
Chủ đề “góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian” thường khiến học sinh lớp 11 gặp khó khăn khi chuyển từ hình học phẳng sang hình học không gian. Bài viết này, hãy cùng Gia sư Học là Giỏi hệ thống lại cách làm và các bước giải giúp bạn tiếp cận dạng toán này một cách hiệu quả nhé!