Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Trong chương trình Toán 6, nội dung về số nguyên là nền tảng quan trọng giúp học sinh làm quen với các phép tính trên tập hợp số mới. Đặc biệt, chuyên đề cộng trừ nhân chia số nguyên trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống giúp các con nắm được quy tắc tính toán và vận dụng vào nhiều dạng bài tập khác nhau. Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu lý thuyết và cách thực hiện các phép tính với số nguyên qua bài viết dưới đây.
Mục lục [Ẩn]
Để cộng hai số nguyên dương, ta thực hiện phép cộng như đối với hai số tự nhiên.
Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng các giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “-” trước kết quả.
Nếu hai số nguyên đối nhau thì tổng của chúng bằng 0.
Nếu hai số nguyên tố khác dấu và không đối nhau, ta lấy giá trị tuyệt đối lớn trừ giá trị tuyệt đối nhỏ, sau đó đặt trước kết quả dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.
Chú ý: Với mọi số nguyên a, ta có : a + 0 = 0 + a = a.
Tính chất giao hoán | Với mọi a, b ∈ Z : a + b = b + a |
Tính chất kết hợp | Với mọi a, b, c ∈ Z : (a + b) + c = a + (b + c) |
Cộng với số 0 | Với mọi a ∈ Z : a + 0 = a |
Cộng với số đối | Số đối của số nguyên a được kí hiệu là -a : a + (- a) = 0 Nếu tổng của hai số nguyên bằng 0 thì chúng là hai số đối nhau. Nếu a + b = 0 thì b = - a |

Quy tắc trừ số nguyên: Để trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta lấy a cộng với số đối của b theo công thức a - b = a + (-b). Đặc biệt, trong tập hợp các số nguyên Z, phép trừ luôn có nghĩa và luôn thực hiện được.
Lưu ý: Khi bỏ dấu ngoặc, nếu trước dấu ngoặc là dấu “-” thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.
Ví dụ : - (a - b) = - a + b ; - (a + b - c) = - a - b + c.
Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu trừ (-) trước kết quả nhận được.
Chú ý:
- Với mọi số nguyên a Z, ta luôn có: a. 0 = 0.
- Khi đổi dấu một thừa số trong một tích thì tích đó cũng đổi dấu: (-a).b = a.(-b) = -ab.
Muốn nhân hai số nguyên cùng dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng với nhau.
Kết hợp quy tắc nhân hai số nguyên (cùng dấu và khác dấu), tổng quát với hai số nguyên a và b, ta có:
- a. 0 = 0. a = 0.
- Nếu a và b cùng dấu thì: a. b = |a| . |b|.
- Nếu a và b khác dấu thì: a. b = - (a| . |b|).
Chú ý:
- Nếu a. b = 0 thì a = 0 hoặc b = 0.
- Nếu đổi dấu cả hai thừa số thì tích không thay đổi: a. b = (-a) . (-b).
Tính chất giao hoán | Với mọi a,b Z: a. b = b. a |
Tính chất kết hợp | Với mọi a, b, c Z: (a. b). c = a. (b. c) |
Nhân với 1 | Với mọi a Z: a. 1 = 1. a = a |
Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng | Với mọi a, b, c Z: a.(b + c) = ab + ac hay a.(b - c) = ab - ac. |
Chú ý:
- Tích một số chẵn thừa số nguyên âm sẽ mang dấu “+”.
- Tích một số lẻ thừa số nguyên âm sẽ mang dấu “-”.

Cho a, b Z với b 0:
- Nếu có số nguyên q sao cho a = bq thì ta có phép chia hết a : b = q (trong đó a là số bị chia, b là số chia và q là thương).
- Khi đó ta nói a chia hết cho b, kí hiệu a ⋮ b (ta có a là bội của b và b là ước của a). Trong phép chia hết, dấu của thương hai số nguyên cũng giống như dấu của tích.
Tổng hợp các dạng bài tập thường gặp trong chuyên đề cộng trừ nhân chia số nguyên, giúp các con nắm vững cách giải, hiểu rõ phương pháp và biết cách vận dụng lý thuyết vào từng dạng bài cụ thể.
Khi tính giá trị biểu thức có các phép cộng, trừ, nhân, chia số nguyên, học sinh thực hiện theo thứ tự:
- Nếu biểu thức có dấu ngoặc, thực hiện phép tính trong ngoặc trước.
- Thực hiện phép nhân và phép chia trước, phép cộng và phép trừ sau.
- Với các phép tính cùng cấp, thực hiện lần lượt từ trái sang phải.
- Chú ý áp dụng đúng quy tắc dấu khi thực hiện phép tính với số nguyên.
Ví dụ: Tính: B = [(-8) + 15]⋅ (-2) + 24 : (-3)
Lời giải:
B = [(-8) + 15]⋅ (-2) + 24 : (-3)
B = 7⋅ (-2) + 24 : (-3)
B = -14 + (-8)
B = -22
Để so sánh hai số nguyên, có thể dựa vào vị trí của chúng trên trục số:
- Số nằm bên trái nhỏ hơn số nằm bên phải.
- Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn 0 và số nguyên dương.
- Trong hai số nguyên âm, số có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì nhỏ hơn.
- Hai số bằng nhau khi chúng có cùng giá trị.
Ví dụ: Điền dấu <, > hoặc = vào chỗ trống: (-12) + 5⋅ (-3) … (-8)⋅ 2 + 10
Lời giải:
(-12) + 5⋅ (-3) = -12 -15 = -27
(-8)⋅ 2 + 10 = -16 + 10 = -6
-27 < -6
→ (-12) + 5⋅ (-3) < (-8)⋅ 2 + 10
Phương pháp giải:
Để tìm x trong các bài toán liên quan đến cộng, trừ, nhân, chia số nguyên, học sinh cần:
- Xác định phép tính liên quan đến x.
- Sử dụng các quy tắc và tính chất của phép toán để đưa về dạng đơn giản.
- Thực hiện phép tính để tìm giá trị của x.
- Thay kết quả vừa tìm được vào biểu thức ban đầu để kiểm tra nếu cần.
Ví dụ: Tìm x
a) x + (-15) = 8
b) x - (-12) = -5
c) -6x = 42
d) x : (-4) = -6
Lời giải:
a) x + (-15) = 8
x = 8 - (-15)
x = 8 + 15
x = 23
b) x - (-12) = -5
x + 12 = -5
x = -5 - 12
x = -17
c) -6x = 42
x = 42: (-6)
x = -7
d) x : (-4) = -6
x = (-4)⋅ (-6) = 24

Để các con có thể nắm vững những kiến thức trên, dưới đây là một số bài tập từ cơ bản đến nâng cao để các con ôn luyện và củng cố kiến thức.
Bài 1. Tính: (-18) + 25 - (-7)
Bài 2. Tính: (-12)⋅ 5 + 48 : (-6)
Bài 3. Tính:
a) [(-15) + 27]⋅ (-4) - 36 : (-3)
b) (-8)⋅ [15 - (-9)] + 72 : (-6)
Bài 4. Điền số thích hợp vào ô:
a | -5 | 15 | -12 | ||
b | 8 | -7 | 14 | ||
a + b | 5 | 0 | |||
a - b | 10 | 20 |
Bài 5. Tính:
A = (-25) + 18⋅ (-3) - (-72) : 6
B = [(-18) + (-6)]⋅ [15 - (-5)] : 12
C = (-2)⋅ {15 - [(-8) + 20] : (-3)} + 42 : (-7)
D = (-37)⋅ 25 + (-37)⋅ 75 + 3700
Bài 6. Điền dấu <, > hoặc =:
a) (-15) + 28 … 20 - (-9)
b) (-6)⋅ (-8) + 15 … 90 : (-3) + 80
Bài 7. Điền dấu <, > hoặc =:
a) [(-18) + 30]⋅ (-5) … (-12)⋅ 15 + (-20)
b) (-18)⋅ [25 + (-15)] … [(-18)⋅ 25] + [(-18)⋅ (-15)]
Bài 8. Tính tổng của các số lẻ dương từ 7 đến 21 và các số chẵn âm từ -6 đến -18.
Bài 9. Tính tổng của các số nguyên dương chia hết cho 3 nhỏ hơn 20 và các số nguyên âm lớn hơn -10.
Bài 10. Tìm x:
a) x + (-18) = 35
b) (-5)x + 20 = -35
c) [(-3)x + 12] : 4 = -6
d) (-4)x + 18 = 2(x - 9)
e) [(-2)x + 15]⋅ 3 - 18 = 33
Hy vọng những kiến thức và bài tập trong chuyên đề cộng trừ nhân chia số nguyên chia sẻ ở trên giúp các con củng cố quy tắc, hạn chế sai sót và tự tin khi áp dụng giải bài tập. Nếu con muốn học Toán 6 theo lộ trình rõ ràng, được hướng dẫn tận tình và luyện tập phù hợp với năng lực, con có thể tham khảo khóa học Toán lớp 6 tại Học là Giỏi.
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Đăng ký xét tuyển đại học 2026: Hướng dẫn từng bước
Thứ sáu, 3/7/2026
Tổng hợp đáp án đề thi vào 10 năm 2026 - 2027 của 34 tỉnh thành
Thứ ba, 19/5/2026
Tổng hợp đề ôn cuối kỳ 2 Toán 9 (Chân trời, Cánh diều, Kết nối tri thức)
Thứ năm, 19/3/2026
Hà Nội công bố lịch thi vào lớp 10 công lập năm 2026
Thứ sáu, 13/3/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025Khóa học video Toán 4 (Biệt đội Toán hoc 4)
›
Khóa học video Toán 5 (Biệt đội Toán hoc 5)
›
Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Toán lớp 11
›
Khóa học tốt trên lớp - Toán lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ ba, 8/9/2026 04:03 AM
Tổng hợp lý thuyết và bài tập quy tắc dấu ngoặc Toán 6
Trong Toán 6 chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống , quy tắc dấu ngoặc giữ vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện và biến đổi các biểu thức, tạo nền tảng cho kiến thức toán học ở những lớp tiếp theo. Bài viết dưới đây, các con hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại lý thuyết, phương pháp giải và các dạng bài tập quy tắc dấu ngoặc thường gặp nhé!
Thứ bảy, 5/9/2026 04:16 AM
Tính chất ba đường cao của tam giác: Định lý & Bài tập
Trong các bài toán hình học lớp 7, đường cao của tam giác thường xuất hiện trong nhiều dạng bài chứng minh, tính toán và nhận biết quan hệ hình học. Vì vậy, việc hiểu đúng tính chất ba đường cao của tam giác sẽ giúp học sinh dễ dàng xác định các yếu tố liên quan và lựa chọn phương pháp giải phù hợp. Bài viết dưới đây của Học là Giỏi sẽ giúp các con hệ thống kiến thức theo định hướng chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống.
Thứ sáu, 28/8/2026 09:00 AM
Tính chất các đường đồng quy trong tam giác toán lớp 7
Khi học hình học lớp 7, học sinh sẽ được làm quen với nhiều đường đặc biệt trong tam giác và tính chất đồng quy của chúng. Vậy các đường đồng quy trong tam giác gồm những đường nào, có tính chất gì và được vận dụng ra sao? Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây!
Thứ năm, 27/8/2026 08:14 AM
Toán 7: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên chi tiết
Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên là một trong những kiến thức hình học học sinh cần nắm chắc khi học Toán 7 theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nội dung là mối liên hệ giữa độ dài đường vuông góc, đường xiên và hình chiếu, là cơ sở giải quyết nhiều bài toán hình học liên quan. Hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại lý thuyết và các dạng bài tập thường gặp ngay sau đây.
Thứ tư, 26/8/2026 01:59 AM
Toán 7: Mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
Trong một tam giác, độ lớn của góc và độ dài của cạnh có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Nội dung quan hệ giữa góc và cạnh đối diện giúp học sinh nhận biết và so sánh các cạnh, các góc trong tam giác. Cùng Học là Giỏi tìm hiểu kiến thức này theo chương trình Toán 7, sách Kết nối tri thức với cuộc sống.
Thứ tư, 26/8/2026 12:14 AM
Cộng trừ đa thức một biến: Lý thuyết và bài tập minh hoạ
Cộng trừ đa thức một biến là kiến thức quan trọng trong chương trình Toán 7 theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thu gọn và thực hiện phép tính với đa thức. Cùng Học là Giỏi tìm hiểu quy tắc, phương pháp thực hiện và các dạng bài tập minh họa trong nội dung dưới đây.