Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Số nguyên tố là một trong những kiến thức được giảng dạy ở chương trình toán phổ thông và trung học. Vậy số nguyên tố là gì? Sau đây, Học là Giỏi sẽ giúp bạn tìm hiểu về số nguyên tố.
Mục lục [Ẩn]

Số nguyên tố là những số tự nhiên lớn hơn 1 và chỉ có đúng hai ước số: 1 và chính nó. Nói cách khác, các số thuộc tập N lớn hơn 1 và chỉ chia hết được cho nó thì đó là số nguyên tố.ư. Các số tự nhiên lớn hơn 1 mà không phải là số nguyên tố gọi là hợp số.
Ví dụ, số 5 là một số nguyên tố. Bạn chỉ có thể viết 5 dưới dạng một tích duy nhất: 1 × 5 hoặc 5 × 1, có một thừa số là chính số 5. Ngược lại, số 6 là một hợp số, vì bạn có thể viết nó dưới dạng 2 × 3, với cả hai số 2 và 3 đều nhỏ hơn 6.
Đặc tính của số nguyên tố là gì? Số nguyên tố có các đặc tính gồm:
Số 0 và số 1 không phải là số nguyên tố cũng không phải là hợp số.
Số 2 là số nguyên tố nhỏ nhất và chẵn duy nhất.
Ngoài số 2, mọi số nguyên tố đều lẻ, nhưng không phải số lẻ nào cũng là số nguyên tố.
Không có số nguyên tố lớn hơn 5 kết thúc bằng 5; các số nguyên tố lớn hơn 7 có tận cùng là 1, 3, 7 hoặc 9.
Tích của hai số nguyên tố không bao giờ là số chính phương.
Một số quy luật:
Số nguyên tố nhỏ nhất có 2 chữ số: 11.
Số nguyên tố lớn nhất có 2 chữ số: 97.
Số nguyên tố nhỏ nhất có 3 chữ số: 101.
Tập hợp số nguyên tố là vô hạn.

Có nhiều phương pháp để xác định một số có phải số nguyên tố hay không, từ cách thủ công đến sử dụng thuật toán máy tính. Dưới đây là hai phương pháp phổ biến.
Phương pháp này là hiệu quả nhất để liệt kê các số nguyên tố trong một khoảng nhất định.
Cách thực hiện:
Bước 1: Viết ra tất cả các số tự nhiên từ 2 đến n (giá trị tối đa muốn kiểm tra).
Bước 2: Bắt đầu từ số 2, đánh dấu các bội số của 2 (4, 6, 8,...) là không nguyên tố.
Bước 3: Tiếp tục với số tiếp theo chưa bị đánh dấu (3), và gạch bỏ các bội số của nó (6, 9, 12,...).
Bước 4: Lặp lại quá trình cho đến khi xử lý xong tất cả các số. Các số còn lại chưa bị đánh dấu chính là các số nguyên tố.
Ví dụ:
Tìm số nguyên tố từ 2 đến 20:
Ban đầu: 2, 3, 4, 5 , 6, 7, 8, 9,..., 20.
Gạch bội số của 2: 4, 6, 8,..., 20.
Gạch bội số của 3: 9, 12, 15,....
Tiếp tục cho các số tiếp theo. Kết quả: 2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19.
Nhập số cần kiểm tra :
Trước tiên, xác định số bạn muốn kiểm tra xem có phải là số nguyên tố hay không.
Thực hiện phép chia dư:
Chia n cho từng số nguyên từ 2 đến .
Sử dụng nút MOD hoặc phép chia để kiểm tra xem có chia hết cho các số trong khoảng này không.
Nếu không còn dư nào bằng 0, thì là số nguyên tố.
Kết luận:
Nếu chia hết cho bất kỳ số nào từ 2 đến , thì không phải là số nguyên tố.
Nếu không có số nào chia hết, là số nguyên tố.
Kiểm tra số :
Nhập lần lượt phép chia 29 ÷ 2, 29 ÷ 3, 29 ÷ 4, 29 ÷ 5 trên máy tính Casio.
Quan sát kết quả: không có phép chia nào cho dư bằng 0.
Kết luận: 29 là số nguyên tố.
Kiểm tra số n = 30:
Nhập phép chia 30 ÷ 2 trên máy tính Casio.
Kết quả: không có dư (chia hết).
Kết luận: 30 không phải là số nguyên tố.
Như đã chia sẻ, dãy số nguyên tố trong toán học không có giới hạn nhất định vì tính chất số tự nhiên là vô hạn. Tuy nhiên, vẫn có những số phổ biến được sử dụng nhiều. Bảng sau là bảng số nguyên tố gồm các số bé hơn 1000:
| 2 | 3 | 5 | 7 | 11 | 13 | 17 | 19 | 23 |
| 29 | 31 | 37 | 41 | 43 | 47 | 53 | 59 | 61 |
| 67 | 71 | 73 | 79 | 83 | 89 | 97 | 101 | 103 |
| 107 | 109 | 113 | 127 | 131 | 137 | 139 | 149 | 151 |
| 157 | 163 | 167 | 173 | 179 | 181 | 191 | 193 | 197 |
| 199 | 211 | 223 | 227 | 229 | 233 | 239 | 241 | 251 |
| 257 | 263 | 269 | 271 | 277 | 281 | 283 | 293 | 307 |
| 311 | 313 | 317 | 331 | 337 | 347 | 349 | 353 | 359 |
| 367 | 373 | 379 | 383 | 389 | 397 | 401 | 409 | 419 |
| 421 | 431 | 433 | 439 | 443 | 449 | 457 | 461 | 463 |
| 467 | 479 | 487 | 491 | 499 | 503 | 509 | 521 | 523 |
| 541 | 547 | 557 | 563 | 569 | 571 | 577 | 587 | 593 |
| 599 | 601 | 607 | 613 | 617 | 619 | 631 | 641 | 643 |
| 647 | 653 | 659 | 661 | 673 | 677 | 683 | 691 | 701 |
| 709 | 719 | 727 | 733 | 739 | 743 | 751 | 757 | 761 |
| 769 | 773 | 787 | 797 | 809 | 811 | 821 | 823 | 827 |
| 829 | 839 | 853 | 857 | 859 | 863 | 877 | 881 | 883 |
| 887 | 907 | 911 | 919 | 929 | 937 | 941 | 947 | 953 |
| 967 | 971 | 977 | 983 | 991 | 997 |
Dưới đây là một số dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao để bạn áp dụng các kiến thức số nguyên tố ở trên.
Bài 1: Xác định số nguyên tố:
Hãy kiểm tra xem các số sau có phải là số nguyên tố hay không:
a) 5
b) 9
c) 13
d) 18
Đáp án:
a) 5 - Là số nguyên tố (chỉ chia hết cho 1 và 5).
b) 9 - Không phải số nguyên tố (chia hết cho 1, 3, và 9).
c) 13 - Là số nguyên tố (chỉ chia hết cho 1 và 13).
d) 18 - Không phải số nguyên tố (chia hết cho 1, 2, 3, 6, 9, 18).
Bài 2: Điền vào chỗ trống:
Điền vào các chỗ trống với các từ phù hợp:
a) Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ____________ là 1 và chính nó.
b) Số 2 là số nguyên tố ____________.
Đáp án:
a) Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước số là 1 và chính nó.
b) Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất.
Bài 1: Tìm các cặp số nguyên tố cùng nhau:
Cho các cặp số sau:
a) (14, 15)
b) (18, 19)
c) (21, 28)
Hãy xác định xem các cặp số trên có phải là số nguyên tố cùng nhau hay không. Hai số được gọi là số nguyên tố cùng nhau khi ước chung lớn nhất của chúng là 1.
Đáp án:
a) (14, 15) - Là số nguyên tố cùng nhau (ước chung lớn nhất là 1).
b) (18, 19) - Là số nguyên tố cùng nhau (ước chung lớn nhất là 1).
c) (21, 28) - Không phải số nguyên tố cùng nhau (ước chung lớn nhất là 7).
Bài 2: Sắp xếp các số nguyên tố:
Sắp xếp các số sau từ nhỏ đến lớn: 3, 7, 11, 23, 19, 2.
Đáp án:
Dãy đã sắp xếp từ nhỏ đến lớn: 2, 3, 7, 11, 19, 23.
Bài 3: Tìm số nguyên tố nhỏ nhất và lớn nhất trong phạm vi 1 đến 100:
Đáp án:
Số nguyên tố nhỏ nhất: 2.
Số nguyên tố lớn nhất: 97.
Xem thêm:
Số hữu tỉ là gì? Tổng hợp công thức liên quan của số hữu tỉ
Số vô tỉ là gì? Thuộc làu khái niệm trong 1 phút
Trên đây là tổng hợp kiến thức về số nguyên tố trong Toán lớp 6. Trung tâm gia sư online Học là Giỏi mong rằng, nó sẽ giúp ích cho các bạn tra cứu và áp dụng giải được các bài toán trong chương trình toán phổ thông nhé.
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Đăng ký xét tuyển đại học 2026: Hướng dẫn từng bước
Thứ sáu, 3/7/2026
Tổng hợp đáp án đề thi vào 10 năm 2026 - 2027 của 34 tỉnh thành
Thứ ba, 19/5/2026
Tổng hợp đề ôn cuối kỳ 2 Toán 9 (Chân trời, Cánh diều, Kết nối tri thức)
Thứ năm, 19/3/2026
Hà Nội công bố lịch thi vào lớp 10 công lập năm 2026
Thứ sáu, 13/3/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025Khóa học video Toán 4 (Biệt đội Toán hoc 4)
›
Khóa học video Toán 5 (Biệt đội Toán hoc 5)
›
Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Toán lớp 11
›
Khóa học tốt trên lớp - Toán lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ ba, 8/9/2026 04:03 AM
Tổng hợp lý thuyết và bài tập quy tắc dấu ngoặc Toán 6
Trong Toán 6 chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống , quy tắc dấu ngoặc giữ vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện và biến đổi các biểu thức, tạo nền tảng cho kiến thức toán học ở những lớp tiếp theo. Bài viết dưới đây, các con hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại lý thuyết, phương pháp giải và các dạng bài tập quy tắc dấu ngoặc thường gặp nhé!
Thứ bảy, 5/9/2026 04:16 AM
Tính chất ba đường cao của tam giác: Định lý & Bài tập
Trong các bài toán hình học lớp 7, đường cao của tam giác thường xuất hiện trong nhiều dạng bài chứng minh, tính toán và nhận biết quan hệ hình học. Vì vậy, việc hiểu đúng tính chất ba đường cao của tam giác sẽ giúp học sinh dễ dàng xác định các yếu tố liên quan và lựa chọn phương pháp giải phù hợp. Bài viết dưới đây của Học là Giỏi sẽ giúp các con hệ thống kiến thức theo định hướng chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống.
Thứ sáu, 28/8/2026 09:00 AM
Tính chất các đường đồng quy trong tam giác toán lớp 7
Khi học hình học lớp 7, học sinh sẽ được làm quen với nhiều đường đặc biệt trong tam giác và tính chất đồng quy của chúng. Vậy các đường đồng quy trong tam giác gồm những đường nào, có tính chất gì và được vận dụng ra sao? Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây!
Thứ năm, 27/8/2026 08:14 AM
Toán 7: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên chi tiết
Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên là một trong những kiến thức hình học học sinh cần nắm chắc khi học Toán 7 theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nội dung là mối liên hệ giữa độ dài đường vuông góc, đường xiên và hình chiếu, là cơ sở giải quyết nhiều bài toán hình học liên quan. Hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại lý thuyết và các dạng bài tập thường gặp ngay sau đây.
Thứ tư, 26/8/2026 01:59 AM
Toán 7: Mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
Trong một tam giác, độ lớn của góc và độ dài của cạnh có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Nội dung quan hệ giữa góc và cạnh đối diện giúp học sinh nhận biết và so sánh các cạnh, các góc trong tam giác. Cùng Học là Giỏi tìm hiểu kiến thức này theo chương trình Toán 7, sách Kết nối tri thức với cuộc sống.
Thứ tư, 26/8/2026 12:14 AM
Cộng trừ đa thức một biến: Lý thuyết và bài tập minh hoạ
Cộng trừ đa thức một biến là kiến thức quan trọng trong chương trình Toán 7 theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thu gọn và thực hiện phép tính với đa thức. Cùng Học là Giỏi tìm hiểu quy tắc, phương pháp thực hiện và các dạng bài tập minh họa trong nội dung dưới đây.