Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Số hữu tỉ là gì? Tổng hợp công thức liên quan của số hữu tỉ

schedule.svg

Thứ tư, 15/5/2024 07:24 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Số hữu tỉ là một khái niệm nền tảng nhưng cực kỳ quan trọng trong toán học. Đây là loại số có thể được biểu diễn dưới dạng phân số, bao gồm cả số nguyên, số thập phân hữu hạn và thập phân vô hạn tuần hoàn. Số hữu tỉ không chỉ xuất hiện thường xuyên trong các bài học mà còn đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực khoa học. Hãy cùng Học là Giỏi khám phá khái niệm, đặc điểm và cách sử dụng số hữu tỉ để nắm vững hơn kiến thức này nhé!

Mục lục [Ẩn]

Số hữu tỉ là gì?

Số hữu tỉ là gì

Khái niệm cơ bản

Số hữu tỉ là các số có thể biểu diễn dưới dạng phân số ab\frac{a}{b}, trong đó aa và bb là các số nguyên, với b0b \neq 0. Tính chất này giúp số hữu tỉ bao quát nhiều dạng số khác nhau, từ số nguyên, số thập phân, đến các số thập phân vô hạn tuần hoàn.

Biểu diễn số hữu tỉ

Số hữu tỉ có thể biểu diễn ở hai dạng phổ biến:

Phân số: Ví dụ: 34\frac{3}{4}​, 52-\frac{5}{2}​.

Thập phân: Ví dụ: 0.5 (hữu hạn) hoặc 0.666... (vô hạn tuần hoàn).

Phân loại 

Số hữu tỉ dương: Là các số lớn hơn 0, chẳng hạn 78\frac{7}{8}​ hay 2.

Số hữu tỉ âm: Là các số nhỏ hơn 0, ví dụ 49-\frac{4}{9}​ hoặc −1.5.

Số 0: Mặc dù không dương cũng không âm, số 0 vẫn thuộc tập hợp số hữu tỉ vì có thể viết dưới dạng 01\frac{0}{1}.

Tập hợp số hữu tỉ (Q) và các tính chất

Ký hiệu:

Tập hợp số hữu tỉ được ký hiệu là Q\mathbb{Q}, bao gồm tất cả các số có thể biểu diễn dưới dạng phân số ab\frac{a}{b}​, với a,b là số nguyên và b0b \neq 0

Các tính chất:

Tính chất giao hoán và kết hợp: Phép cộng và phép nhân trên số hữu tỉ đều thỏa mãn tính chất giao hoán: 

a + b = b + a

a × b = b × a

Đồng thời, phép cộng và phép nhân cũng tuân theo tính chất kết hợp: 

(a + b) + c = a + (b + c)

(a × b) × c = a × (b × c)

Tính chất phân phối: Phép nhân phân phối với phép cộng:

a × (b + c) = a × b + a × c

Tính chất cộng với số 0: Bất kỳ số hữu tỉ nào cộng với 0 cũng giữ nguyên giá trị: 

a + 0 = a

Tính chất cộng với số đối: Mỗi số hữu tỉ a đều có một số đối là -a sao cho a + (-a) = 0.

Tính chất nhân với số 1: Mọi số hữu tỉ nhân với 1 đều giữ nguyên giá trị: a × 1 = a

Tính chất nghịch đảo: Mỗi số hữu tỉ a (trừ 0) đều có một số nghịch đảo là 1a\frac{1}{a}​, sao cho: a×1a=1

Các phép toán trên số hữu tỉ

Cộng, trừ: Thực hiện bằng cách quy đồng mẫu số nếu cần, sau đó tính trên tử số.

Phép cộngab+cd=ad+bcbd\frac{a}{b} + \frac{c}{d} = \frac{ad + bc}{bd}

Phép trừabcd=adbcbd\frac{a}{b} - \frac{c}{d} = \frac{ad - bc}{bd}.

Nhân, chia: Nhân trực tiếp tử số và mẫu số; chia thì đảo ngược phân số chia và nhân.

Phép nhânab×cd=acbd\frac{a}{b} \times \frac{c}{d} = \frac{ac}{bd}​.

Phép chiaab÷cd=ab×dc\frac{a}{b} \div \frac{c}{d} = \frac{a}{b} \times \frac{d}{c}.

Lũy thừa: Tử số và mẫu số được nâng lên lũy thừa tương ứng.

Lũy thừa(ab)n=anbn\left(\frac{a}{b}\right)^n = \frac{a^n}{b^n}​.

Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số

Số hữu tỉ có thể được biểu diễn trên trục số dưới dạng các điểm:

Điểm ở bên phải 0 là số hữu tỉ dương.

Điểm ở bên trái 0 là số hữu tỉ âm.

Ví dụ:

12\frac{1}{2} nằm giữa 0 và 1.

34\frac{-3}{4}​ nằm giữa -1 và 0.

Phân biệt số hữu tỉ và số vô tỉ

Để dễ dàng phân biệt hai loại số hữu tỉ và số vô tỉ, hãy cùng so sánh theo một số tiêu chí quan trọng:

Biểu diễn thập phân

Số hữu tỉ: Biểu diễn thập phân của số hữu tỉ có thể là:

Hữu hạn: 0.5,1.25.

Vô hạn tuần hoàn: 0.333...,1.666....

Số vô tỉ: Biểu diễn thập phân luôn là vô hạn và không tuần hoàn, như:

1.414213... (gần đúng của 2\sqrt{2}​).

3.141592... (gần đúng của π).

Tập hợp số

Số hữu tỉ: Thuộc tập hợp Q\mathbb{Q} và bao gồm các số nguyên, phân số, và số thập phân tuần hoàn.

Số vô tỉ: Không thuộc tập hợp Q\mathbb{Q}, mà thuộc tập hợp số thực R\mathbb{R} nhưng không phải số hữu tỉ.

Vị trí trên trục số

Số hữu tỉ: Được biểu diễn bằng các điểm rời rạc trên trục số, phân bố đều và dễ xác định.

Số vô tỉ: Nằm xen kẽ giữa các số hữu tỉ trên trục số và lấp đầy mọi khoảng trống.

Ví dụ minh họa

Số hữu tỉ: 23,54,0.75,1\frac{2}{3}, -\frac{5}{4}, 0.75, -1.

Số vô tỉ: 3,π,e,1.010010001...\sqrt{3}, \pi, e, 1.010010001...

Bài tập

Dưới đây là danh sách bài tập từ cơ bản đến nâng cao đã giải chi tiết để bạn đọc dễ hiểu và áp dụng.

Bài tập về số hữu tỉ

Bài tập cơ bản

Bài 1: Phân loại số hữu tỉ

Phân loại các số sau vào nhóm số hữu tỉ dương, số hữu tỉ âm, hoặc số 0:
53,2.5,0,74,3\frac{5}{3}, -2.5, 0, \frac{-7}{4}, 3

Giải:

Số hữu tỉ dương: 53,3\frac{5}{3}, 3.

Số hữu tỉ âm: 2.5,74-2.5, \frac{-7}{4}​.

Số 0: 0.

Bài 2: Biểu diễn số hữu tỉ dưới dạng thập phân
Viết các số sau dưới dạng số thập phân (hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn):
78,52,13\frac{7}{8}, \frac{-5}{2}, \frac{1}{3}​.

Giải:

78=0.875\frac{7}{8} = 0.875 (hữu hạn).

52=2.5\frac{-5}{2} = -2.5 (hữu hạn).

13=0.333...\frac{1}{3} = 0.333...3 (vô hạn tuần hoàn).

Bài tập nâng cao

Bài 1: Phân số tối giản
Rút gọn các phân số sau về dạng tối giản nhất:

4560=34\frac{45}{60} = \frac{3}{4}​.

72108=23\frac{-72}{108} = \frac{-2}{3}​.

8127=3\frac{81}{27} = 3.

Bài 2: Tìm x trong biểu thức số hữu tỉ

34x=916\frac{3}{4}x = \frac{-9}{16}​:
x=916÷34=916×43=3648=34x = \frac{-9}{16} \div \frac{3}{4} = \frac{-9}{16} \times \frac{4}{3} = \frac{-36}{48} = \frac{-3}{4}.

2x35=710\frac{2x - 3}{5} = \frac{7}{10}​:
Quy đồng: 2x3=710×5=35102x - 3 = \frac{7}{10} \times 5 = \frac{35}{10}​.
2x=3510+3=65102x = \frac{35}{10} + 3 = \frac{65}{10}​.
x=6510÷2=6520=134x = \frac{65}{10} \div 2 = \frac{65}{20} = \frac{13}{4}​.

Kết luận

Trên đây là những kiến thức cơ bản về số hữu tỉ trong chương trình Toán học. Hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ hơn về khái niệm, tính chất và cách áp dụng số hữu tỉ trong bài tập. Hãy biến những công thức tưởng chừng khô khan trở thành công cụ thú vị để giải quyết các bài toán một cách dễ dàng hơn. Học là Giỏi chúc bạn luôn tự tin và đạt được kết quả tốt trong học tập!

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Tổng hợp lý thuyết và bài tập quy tắc dấu ngoặc Toán 6
schedule

Thứ ba, 8/9/2026 04:03 AM

Tổng hợp lý thuyết và bài tập quy tắc dấu ngoặc Toán 6

Trong Toán 6 chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống , quy tắc dấu ngoặc giữ vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện và biến đổi các biểu thức, tạo nền tảng cho kiến thức toán học ở những lớp tiếp theo. Bài viết dưới đây, các con hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại lý thuyết, phương pháp giải và các dạng bài tập quy tắc dấu ngoặc thường gặp nhé!

Tính chất ba đường cao của tam giác: Định lý & Bài tập
schedule

Thứ bảy, 5/9/2026 04:16 AM

Tính chất ba đường cao của tam giác: Định lý & Bài tập

Trong các bài toán hình học lớp 7, đường cao của tam giác thường xuất hiện trong nhiều dạng bài chứng minh, tính toán và nhận biết quan hệ hình học. Vì vậy, việc hiểu đúng tính chất ba đường cao của tam giác sẽ giúp học sinh dễ dàng xác định các yếu tố liên quan và lựa chọn phương pháp giải phù hợp. Bài viết dưới đây của Học là Giỏi sẽ giúp các em hệ thống kiến thức theo định hướng chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống.

Tính chất các đường đồng quy trong tam giác toán lớp 7
schedule

Thứ sáu, 28/8/2026 09:00 AM

Tính chất các đường đồng quy trong tam giác toán lớp 7

Khi học hình học lớp 7, học sinh sẽ được làm quen với nhiều đường đặc biệt trong tam giác và tính chất đồng quy của chúng. Vậy các đường đồng quy trong tam giác gồm những đường nào, có tính chất gì và được vận dụng ra sao? Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây!

Toán 7: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên chi tiết
schedule

Thứ năm, 27/8/2026 08:14 AM

Toán 7: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên chi tiết

Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên là một trong những kiến thức hình học học sinh cần nắm chắc khi học Toán 7 theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nội dung là mối liên hệ giữa độ dài đường vuông góc, đường xiên và hình chiếu, là cơ sở giải quyết nhiều bài toán hình học liên quan. Hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại lý thuyết và các dạng bài tập thường gặp ngay sau đây.

Toán 7: Mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
schedule

Thứ tư, 26/8/2026 01:59 AM

Toán 7: Mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác

Trong một tam giác, độ lớn của góc và độ dài của cạnh có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Nội dung quan hệ giữa góc và cạnh đối diện giúp học sinh nhận biết và so sánh các cạnh, các góc trong tam giác. Cùng Học là Giỏi tìm hiểu kiến thức này theo chương trình Toán 7, sách Kết nối tri thức với cuộc sống.

Cộng trừ đa thức một biến: Lý thuyết và bài tập minh hoạ
schedule

Thứ tư, 26/8/2026 12:14 AM

Cộng trừ đa thức một biến: Lý thuyết và bài tập minh hoạ

Cộng trừ đa thức một biến là kiến thức quan trọng trong chương trình Toán 7 theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thu gọn và thực hiện phép tính với đa thức. Cùng Học là Giỏi tìm hiểu quy tắc, phương pháp thực hiện và các dạng bài tập minh họa trong nội dung dưới đây.

message.svg zalo.png