Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên là một trong những kiến thức hình học học sinh cần nắm chắc khi học Toán 7 theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nội dung là mối liên hệ giữa độ dài đường vuông góc, đường xiên và hình chiếu, là cơ sở giải quyết nhiều bài toán hình học liên quan. Hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại lý thuyết và các dạng bài tập thường gặp ngay sau đây.
Mục lục [Ẩn]
Cho điểm A nằm ngoài đường thẳng d. Kẻ đường vuông góc từ A cắt d tại H. Lấy các điểm B bất kỳ thuộc d sao cho không trùng với H. Khi đó:
- Đoạn thẳng AH được gọi là đoạn vuông góc (hay đường vuông góc) kẻ từ điểm A đến đường thẳng d.
- Điểm H được gọi là chân đường vuông góc (hay hình chiếu) của điểm A trên đường thẳng d.
- Độ dài đoạn thẳng AH chính là khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng d.
- Đoạn thẳng AB được gọi là đường xiên kẻ từ điểm A đến đường thẳng d.
- Đoạn thẳng HB được gọi là hình chiếu của đường xiên AB trên đường thẳng d.

Định lý 1: Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm ở ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó, đường vuông góc là đường ngắn nhất.
Diễn giải: Cho điểm $A$ nằm ngoài đường thẳng $d$. Gọi $AH$ là đường vuông góc và $AB$ là một đường xiên bất kỳ kẻ từ $A$ đến $d$ ($B \neq H$). Khi đó, ta luôn có bất đẳng thức: $AH < AB$.

Định lý 2: Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó.
a) Đường xiên nào có hình chiếu lớn hơn thì lớn hơn
b) Đường xiên nào lớn hơn thì có hình chiếu lớn hơn
c) Nếu hai đường xiên bằng nhau thì hai hình chiếu bằng nhau và ngược lại nếu hai hình chiếu bằng nhau thì hai đường xiên bằng nhau.
Diễn giải: Cho điểm A nằm ngoài đường thẳng d. Kẻ đường vuông góc AH và hai đường xiên AB, AC đến đường thẳng d (với H, B, C thuộc d). Theo đó, HB và HC lần lượt là hình chiếu của AB và AC trên d. Ta có:
a) Nếu HB > HC thì AB > AC
b) Nếu AB > AC thì HB > HC
c) AB = AC ↔ HB = HC

Có 3 dạng bài tập quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên trọng tâm mà học sinh cần nắm rõ kiến thức và cách vận dụng dưới đây.
Phương pháp giải:
- Phân biệt trên hình vẽ đâu là đường vuông góc, đâu là đường xiên và đâu là chân đường vuông góc (hình chiếu).
- Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng chính là độ dài của đoạn thẳng vuông góc kẻ từ điểm đó đến đường thẳng đã cho.
Ví dụ: Cho hình chữ nhật MNPQ có độ dài các cạnh MN = 8cm, MQ = 6cm. Lấy một điểm K bất kỳ nằm trên cạnh PQ (điểm K không trùng với P và Q).
a) Hãy chỉ ra đường vuông góc và đường xiên kẻ từ điểm M đến đường thẳng PQ.
b) Tìm khoảng cách từ điểm N đến đường thẳng MQ.
Lời giải
a) Vì MNPQ là hình chữ nhật nên MQ PQ tại Q.
→ Đường vuông góc kẻ từ điểm M đến đường thẳng PQ là đoạn thẳng MQ.
Vì K là một điểm nằm trên đường thẳng PQ (và K không trùng với chân đường vuông góc Q), nên đoạn thẳng nối từ M đến K không vuông góc với PQ.
→ Đường xiên kẻ từ điểm M đến đường thẳng PQ là đoạn thẳng MK.
b) Vì MNPQ là hình chữ nhật nên ta có $\mathrm{MN} \perp \mathrm{MQ}$ tại M .
Do $\mathrm{MN} \perp \mathrm{MQ}$, nên khoảng cách từ điểm N đến đường thẳng MQ chính là độ dài đoạn thẳng MN .
Mà $\mathrm{MN}=8 \mathrm{~cm}$.
→ Khoảng cách từ điểm N đến đường thẳng MQ bằng 8cm.
Phương pháp giải: Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó:
- Đường xiên nào có hình chiếu lớn hơn thì đường xiên đó lớn hơn.
- Đường xiên nào lớn hơn thì có hình chiếu lớn hơn.
- Hai đường xiên bằng nhau khi và chỉ khi hai hình chiếu bằng nhau.
Ví dụ: Cho điểm $A$ nằm ngoài đường thẳng $d$. Kẻ đường vuông góc $AH$ xuống $d$ ($H \in d$). Lấy hai điểm $B$ và $C$ cùng nằm trên $d$ sao cho đoạn $HB = 3\text{ cm}$ và đoạn $HC = 5\text{ cm}$. Hãy so sánh độ dài hai đường xiên $AB$ và $AC$.
Lời giải
Ta có $AH \perp d$ tại $H$, suy ra $HB$ và $HC$ lần lượt là hình chiếu của các đường xiên $AB$ và $AC$ trên đường thẳng $d$.
Theo giả thiết, ta thấy HB < HC (do 3cm < 5cm).
Áp dụng tính chất "Đường xiên nào có hình chiếu lớn hơn thì đường xiên đó lớn hơn", ta có AB < AC.
Phương pháp giải: Trong các đường vuông góc và đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó, đường vuông góc là đường ngắn nhất.
Ví dụ: Cho điểm M nằm ngoài đường thẳng d. Kẻ đoạn thẳng MH vuông góc với d tại H. Trên đường thẳng d, lấy các điểm P, Q, R phân biệt và khác điểm H. Hỏi trong các đoạn thẳng MH, MP, MQ, MR, đoạn thẳng nào có độ dài ngắn nhất?
Lời giải
Kẻ $\mathrm{MH} \perp d$ nên $\mathrm{MH}$ là đường vuông góc kẻ từ $M$ đến $d$.
Các đoạn thẳng MP, MQ, MR không vuông góc với d nên chúng là các đường xiên.
Theo tính chất, đường vuông góc luôn ngắn hơn mọi đường xiên.
→ Đoạn thẳng ngắn nhất là MH.
Xem thêm: Mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
Để nắm chắc phần lý thuyết vừa học, các con hãy cùng thực hành ngay với 10 bài tập vận dụng quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên dưới đây nhé!
Bài 1: Cho điểm A nằm ngoài đường thẳng $\mathrm{d} . \mathrm{K}$ ẻ $\mathrm{AH} \perp \mathrm{d}$ tại H. Lấy điểm B trên d sao cho $\mathrm{HB}=3 \mathrm{~cm}, \mathrm{AH}=4 \mathrm{~cm}$. Tính khoảng cách từ A đến đường thẳng d và độ dài đường xiên AB.
Bài 2: Cho tam giác ABC vuông tại A có $\mathrm{AB}=6 \mathrm{~cm}, \mathrm{AC}=8 \mathrm{~cm}$. Hãy xác định và tính khoảng cách từ điểm B đến đường thẳng AC , khoảng cách từ điểm C đến đường thẳng AB.
Bài 3: Cho tam giác DEF cân tại D , kẻ $\mathrm{DI} \perp \mathrm{EF}(\mathrm{I} \in \mathrm{EF})$. Biết $\mathrm{DI}=12 \mathrm{~cm}, \mathrm{EF}=10 \mathrm{~cm}$. Tính khoảng cách từ D đến đường thẳng EF và tính độ dài các đường xiên DE, DF.
Bài 4: Cho đường thẳng d và điểm A không thuộc d . Kẻ $\mathrm{AH} \perp \mathrm{d}(\mathrm{H} \in \mathrm{d})$. Lấy các điểm $\mathrm{B}, \mathrm{C}$ trên d sao cho H nằm giữa B và C , đồng thời $\mathrm{HB}<\mathrm{HC}$. Hãy so sánh hai đường xiên AB và AC .
Bài 5: Cho tam giác ABC có $\widehat{B}$ là góc tù. Kẻ $\mathrm{AH} \perp \mathrm{BC}(\mathrm{H} \in \mathrm{BC})$. Lấy điểm D bất kỳ nằm giữa B và C. Hãy sắp xếp độ dài các đoạn thẳng AB, AD, AC theo thứ tự tăng dần.
Bài 6: Cho điểm A nằm ngoài đường thẳng d . Kẻ đường vuông góc AH và hai đường xiên $\mathrm{AB}, \mathrm{AC}$ đến đường thẳng $\mathrm{d}(\mathrm{H}, \mathrm{B}, \mathrm{C} \in \mathrm{d})$. Biết $\mathrm{AB}=10 \mathrm{~cm}, \mathrm{AC}=12 \mathrm{~cm}$. Hãy so sánh hai hình chiếu HB và HC .
Bài 7: Cho $\triangle \mathrm{MNP}$ vuông tại M. Trên tia đối của tia MP lấy điểm Q sao cho $\mathrm{MQ}>$ MP. So sánh độ dài hai đường xiên NQ và NP.
Bài 8: Cho tam giác ABC có $\mathrm{AB}<\mathrm{AC}$. Kẻ $\mathrm{AH} \perp \mathrm{BC}(\mathrm{H} \in \mathrm{BC})$. Lấy điểm M bất kỳ nằm giữa A và H. Chứng minh rằng:
a) $\mathrm{MB} < \mathrm{MC}$
b) $\mathrm{MB} < \mathrm{AB}$
Bài 9: Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Kẻ một đường thẳng d bất kỳ đi qua A (đường thẳng d không cắt đoạn BC ). Từ B và C kẻ các đường vuông góc BD và CE xuống đường thẳng $\mathrm{d}(\mathrm{D}, \mathrm{E} \in \mathrm{d})$. Chứng minh rằng $\mathrm{BD}+\mathrm{CE} \leq \mathrm{BC}$.
Bài 10: Cho tam giác ABC có $\widehat{A}$ là góc tù. Lấy điểm D tùy ý thuộc cạnh AB, điểm E tùy ý thuộc cạnh AC (không trùng với các đỉnh). Chứng minh rằng $\mathrm{DE}<\mathrm{BC}$.
Qua những nội dung trên, hy vọng các em đã nắm được những kiến thức trọng tâm về quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên và biết cách áp dụng đúng định lý khi giải bài. Để học chắc Toán 7 và được hướng dẫn phương pháp giải từng dạng bài, các em có thể tham khảo khóa học Toán lớp 7 tại Học là Giỏi với lộ trình học phù hợp và sự hỗ trợ tận tình từ các gia sư.
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Đăng ký xét tuyển đại học 2026: Hướng dẫn từng bước
Thứ sáu, 3/7/2026
Tổng hợp đáp án đề thi vào 10 năm 2026 - 2027 của 34 tỉnh thành
Thứ ba, 19/5/2026
Tổng hợp đề ôn cuối kỳ 2 Toán 9 (Chân trời, Cánh diều, Kết nối tri thức)
Thứ năm, 19/3/2026
Hà Nội công bố lịch thi vào lớp 10 công lập năm 2026
Thứ sáu, 13/3/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025Khóa học video Toán 4 (Biệt đội Toán hoc 4)
›
Khóa học video Toán 5 (Biệt đội Toán hoc 5)
›
Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Toán lớp 11
›
Khóa học tốt trên lớp - Toán lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ tư, 26/8/2026 01:59 AM
Toán 7: Mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
Trong một tam giác, độ lớn của góc và độ dài của cạnh có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Nội dung quan hệ giữa góc và cạnh đối diện giúp học sinh nhận biết và so sánh các cạnh, các góc trong tam giác. Cùng Học là Giỏi tìm hiểu kiến thức này theo chương trình Toán 7, sách Kết nối tri thức với cuộc sống.
Thứ tư, 26/8/2026 12:14 AM
Cộng trừ đa thức một biến: Lý thuyết và bài tập minh hoạ
Cộng trừ đa thức một biến là kiến thức quan trọng trong chương trình Toán 7 theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thu gọn và thực hiện phép tính với đa thức. Cùng Học là Giỏi tìm hiểu quy tắc, phương pháp thực hiện và các dạng bài tập minh họa trong nội dung dưới đây.
Thứ hai, 24/8/2026 07:34 AM
Đa thức một biến là gì? Chi tiết định nghĩa và ví dụ
Đa thức một biến là một trong những kiến thức nền tảng của phần Đại số Toán 7 theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Để học tốt nội dung này, trước hết con cần hiểu đa thức một biến là gì, cách nhận biết và những thành phần cơ bản của nó. Nội dung dưới đây Học là Giỏi sẽ giúp học sinh hệ thống kiến thức thông qua định nghĩa và ví dụ dễ hiểu.
Thứ năm, 20/8/2026 08:07 AM
Tính chất dãy tỉ số bằng nhau Toán 7 đầy đủ, dễ hiểu
Tính chất dãy tỉ số bằng nhau là kiến thức quan trọng trong chương trình Toán 7 sách giáo khoa Kết nối tri thức và cuộc sống, được sử dụng để biến đổi tỉ số và giải nhiều dạng bài tập. Bài viết dưới đây hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu các tính chất cơ bản, cách áp dụng và những lưu ý cần nhớ để vận dụng chính xác.
Thứ tư, 19/8/2026 08:22 AM
Toán 7(KNTT): Hướng dẫn giải bài tập tỉ lệ thức chi tiết
Từ một tỉ lệ thức đã cho, làm thế nào để tìm được số chưa biết? Khi nào có thể áp dụng tính chất của tỉ lệ thức để biến đổi bài toán? Đây là những câu hỏi học sinh thường gặp khi học phần kiến thức này trong sách giáo khoa Kết nối tri thức và cuộc sống. Bài viết dưới đây hãy cùng Học là Giỏi phân tích từng dạng bài, cách thực hiện và ví dụ minh họa để học sinh dễ theo dõi.
Thứ ba, 11/8/2026 12:55 PM
Kiến thức số thập phân vô hạn tuần hoàn và hữu hạn tuần hoàn
Số thập phân vô hạn tuần hoàn là nội dung quan trọng trong chương trình Toán lớp 7, giúp học sinh hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa phân số và số thập phân. Trong bài viết này, Học là Giỏi sẽ tổng hợp lý thuyết, cách nhận biết, cách viết và các dạng bài tập trọng tâm để các con dễ dàng nắm vững kiến thức chuẩn sách giáo khoa Kết nối tri thức và cuộc sống.