Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Số thập phân vô hạn tuần hoàn là nội dung quan trọng trong chương trình Toán lớp 7, giúp học sinh hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa phân số và số thập phân. Trong bài viết này, Học là Giỏi sẽ tổng hợp lý thuyết, cách nhận biết, cách viết và các dạng bài tập trọng tâm để các con dễ dàng nắm vững kiến thức chuẩn sách giáo khoa Kết nối tri thức và cuộc sống.
Mục lục [Ẩn]
Một phân số tối giản có mẫu dương sẽ viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn nếu mẫu số chỉ có ước nguyên tố là 2 và 5.
Ví dụ: $\frac{3}{8}=0,375 ; \frac{7}{20}=0,35$
Vì: $8=2^3 ; 20=2^2 .5$ nên $\frac{3}{8}$ và $\frac{7}{20}$ đều viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

Một phân số tối giản có mẫu dương sẽ viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn nếu mẫu số có ước nguyên tố khác 2 và 5.
Ví dụ: $\frac{2}{3}=0,(6) ; \frac{5}{12}=0,41(6)$
Vì: $3=3 ; 12=2^2 .3$
Trong cả hai mẫu số đều có ước nguyên tố 3, nên các phân số trên được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Chú ý: Mỗi số hữu tỉ đều có thể biểu diễn dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc số thập phân vô hạn tuần hoàn. Ngược lại, mọi số thập phân hữu hạn và vô hạn tuần hoàn đều biểu diễn một số hữu tỉ.
Với số thập phân vô hạn tuần hoàn đơn:
Quy tắc: Từ số là chu kỳ, mẫu số gồm các chữ số 9, với số chữ số 9 bằng số chữ số của chu kỳ.
Ví dụ 1: Chuyển 0, (6) thành phân số.
Ví dụ 2: Chuyển 0, (27) thành phân số.
Với số thập phân vô hạn tuần hoàn tạp, ta thực hiện như sau:
- Tử số: Lấy số gồm cả phần trước chu kỳ và chu kỳ rồi trừ đi số gồm phần trước chu kỳ.
- Mẫu số: Viết số chữ số 9 bằng số chữ số của chu kỳ, sau đó thêm số chữ số 0 bằng số chữ số ở phần trước chu kỳ.
Ví dụ: Chuyển 0,2 (5) thành phân số.
Số gồm phần trước chu kỳ và chu kỳ là 25, số trước chu kỳ là 2.
Do đó: $0,2(5)=\frac{25-2}{90}=\frac{23}{90}$
Chú ý: Nếu số thập phân có phần nguyên, con nên đổi phần thập phân thành phân số trước, sau đó cộng với phần nguyên.
Ví dụ: Chuyển 3,1 (6) thành phân số.
Ta có: $0,1(6)=\frac{16-1}{90}=\frac{15}{90}=\frac{1}{6}$
Do đó: $3,1(6)=3+\frac{1}{6}=\frac{19}{6}$

Tổng hợp một số dạng bài tập số thập phân vô hạn tuần hoàn thường gặp trong các bài kiểm tra, giúp các em dễ dàng ôn luyện và nắm rõ từng dạng bài.
Phương pháp giải: Viết phân số về dạng tối giản, sau đó xét mẫu số:
- Nếu mẫu số chỉ có các thừa số nguyên tố là 2 và 5 thì phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
- Nếu mẫu số có thừa số nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Ví dụ: $\frac{3}{8} ; \frac{7}{20} ; \frac{5}{6}$
Có: $8=2^3 ; 20=2^2 .4 ; 6=2.3$
Vậy: $\frac{3}{8}$ và $\frac{7}{20}$ là số thập phân hữu hạn $\frac{5}{6}$ là số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Phương pháp giải: Viết một phân số dưới dạng số thập phân, con lấy tử số chia cho mẫu số. Nếu phép chia kết thúc thì được số thập phân hữu hạn. Nếu chữ số ở phần thập phân lặp lại thì được số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Vi dụ 1: Viết $\frac{7}{8}$ dưới dạng số thập phân.
$7: 8=0,875$
Ví dụ 2: Viết $\frac{5}{12}$ dưới dạng số thập phân.
$5: 12=0,4166666$
Chữ số 6 lặp lại liên tục nên: 5 : $12=0,41(6)$
Phương pháp giải: Viết số thập phân thành phân số có mẫu là 10,100,1000,… Sau đó rút gọn phân số.
Dạng 1: Số thập phân hữu hạn
Ví dụ: Viết 0,75 dưới dạng phân số tối giản.
Có: $0,75=\frac{75}{100}=\frac{3}{4}$
Dạng 2: Số thập phân vô hạn tuần hoàn
Ví dụ 1: Viết 0,(3) dưới dạng phân số tối giản.
Đặt $\mathrm{x}=0,(3)=0,3333 \ldots$
$$
\begin{aligned}
& \rightarrow 10 \mathrm{x}=3,3333 \ldots \\
& \rightarrow 10 \mathrm{x}-\mathrm{x}=3,3333-0,3333 \\
& \rightarrow 9 \mathrm{x}=3 \\
& \rightarrow \mathrm{x}=\frac{3}{9}=\frac{1}{3}
\end{aligned}
$$
Ví dụ 2: Viết 0,2 (7) dưới dạng phân số tối giản.
Đặt $\mathrm{x}=0,2(7)=0,2777 \ldots$
$$
\begin{aligned}
& \rightarrow 10 \mathrm{x}=2,7777 \ldots \\
& \rightarrow 100 \mathrm{x}=27,7777 \ldots \\
& \rightarrow 100 \mathrm{x}-10 \mathrm{x}=27,7777-2,7777 \\
& \rightarrow 90 \mathrm{x}=25 \\
& \rightarrow \mathrm{x}=\frac{25}{90}=\frac{5}{18}
\end{aligned}
$$
Phương pháp giải: Khi gặp phép tính phức tạp, con nên đổi số thập phân vô hạn tuần hoàn về phân số, sau đó thực hiện phép tính như với phân số.
Ví dụ: $0,(3)+0,25$
Ta có: $0,(3)=\frac{1}{3} ; 0,25=\frac{1}{4}$
Phương pháp giải: Có thể đổi số thập phân vô hạn tuần hoàn về phân số trước, sau đó giải phương trình như bình thường.
Ví dụ: x + 0, (3) = 1
$- \text{Có } 0,(3) = \frac{1}{3}$
$\rightarrow x = 1 - \frac{1}{3}$
$\rightarrow x = \frac{2}{3}$

Dưới đây là các bài tập số thập phân vô hạn tuần hoàn được sắp xếp theo từng dạng, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em ôn tập lý thuyết và nâng cao kỹ năng giải bài.
Bài 1: Hãy cho biết các phân số sau viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hay số thập phân vô hạn tuần hoàn: $\frac{3}{4} ; \frac{5}{8} ; \frac{7}{12} ; \frac{11}{25}$.
Bài 2: Phân loại các phân số sau đâu là số thập phân hữu hạn hay số thập phân vô hạn tuần hoàn: $\frac{9}{20} ; \frac{13}{15} ; \frac{17}{40} ; \frac{7}{18} ; \frac{21}{50}$.
Bài 3: Hãy xác định phân số nào sau là số thập phân hữu hạn: $\frac{14}{35} ; \frac{21}{45} ; \frac{27}{60} ; \frac{33}{75} ; \frac{42}{70}$.
Bài 4: Cho: $\mathrm{A}=\frac{12}{2^3 \cdot 5^2}, \mathrm{~B}=\frac{15}{2^2 \cdot 3^2}, \mathrm{C}=\frac{21}{2.5 .7}$
Hãy xác định A,B,C viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn.
Bài 5: Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân: $\frac{3}{5} ; \frac{7}{8} ; \frac{9}{20} ; \frac{11}{25}$.
Bài 6: Viết các tỉ số sau dưới dạng số thập phân: 3:8; 7:12; 5:18; 13:15.
Bài 7: Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân: $\frac{17}{24} ; \frac{23}{36} ; \frac{31}{45} ; \frac{37}{66}$. Với số thập phân vô hạn tuần hoàn, hãy chỉ rõ chu kì.
Bài 8: Viết các số thập phân hữu hạn sau dưới dạng phân số tối giản: 0,5; 0,25; 0,75; 1,2.
Bài 9: Viết các số sau dưới dạng phân số tối giản: 0,2 (3); 0,1 (6); 0,4 (5); 1,2 (7).
Bài 10: Viết các số sau dưới dạng phân số tối giản: ,1 (36); 0,12 (45); 3,05 (18); 1,204 (27).
Bài 11: Tính: $0,(3)+0,25$.
Bài 12: Tính: $0,(6)-0,25+\frac{1}{3}$.
Bài 13: Tính: $0,(3) \times 0,6+\frac{1}{5}$.
Bài 14: Tính: $\mathrm{A}=0,2(3)+0,1(6)-0,(4)$.
Bài 15: Tính: $\mathrm{B}=\frac{0,(6)+0,25}{0,(3)}$.
Bài 16: Tính giá trị biểu thức: $\mathrm{C}=\frac{0,1(6)+0,2(3)}{0,(3)-0,1(6)}-\frac{0,(6)}{0,2(5)}$.
Bài 17: Tìm x biết $\mathrm{x}+0,(6)=\frac{5}{4}$.
Bài 18: Tìm x biết $\frac{2 x-0,1(6)}{0,(3)}=\frac{5}{2}$.
Hy vọng qua bài viết, học sinh đã hiểu rõ đặc điểm của số thập phân vô hạn tuần hoàn, biết cách nhận dạng và vận dụng vào từng dạng bài cụ thể. Nếu muốn củng cố kiến thức và cải thiện khả năng học Toán, các con có thể tìm hiểu thêm khóa học Toán lớp 7 Học là Giỏi để được học theo lộ trình bài bản và phù hợp với năng lực.
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Đăng ký xét tuyển đại học 2026: Hướng dẫn từng bước
Thứ sáu, 3/7/2026
Tổng hợp đáp án đề thi vào 10 năm 2026 - 2027 của 34 tỉnh thành
Thứ ba, 19/5/2026
Tổng hợp đề ôn cuối kỳ 2 Toán 9 (Chân trời, Cánh diều, Kết nối tri thức)
Thứ năm, 19/3/2026
Hà Nội công bố lịch thi vào lớp 10 công lập năm 2026
Thứ sáu, 13/3/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025Khóa học video Toán 4 (Biệt đội Toán hoc 4)
›
Khóa học video Toán 5 (Biệt đội Toán hoc 5)
›
Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Toán lớp 11
›
Khóa học tốt trên lớp - Toán lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ hai, 10/8/2026 07:37 AM
Hướng dẫn so sánh số hữu tỉ cho học sinh lớp 7 chi tiết
So sánh số hữu tỉ là một trong những kiến thức quan trọng của chương trình Toán lớp 7, giúp học sinh xác định số nào lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng nhau để giải quyết nhiều dạng bài tập khác nhau. Trong bài viết dưới đây, Học là Giỏi sẽ hướng dẫn những cách so sánh số hữu tỉ đơn giản chuẩn sách giáo khoa Kết nối tri thức và cuộc sống, dễ hiểu kèm ví dụ minh họa giúp các con ghi nhớ kiến thức và áp dụng hiệu quả trong các bài kiểm tra.
Thứ ba, 5/5/2026 04:43 AM
Tổng hợp cách xác định góc giữa 2 mặt phẳng cực kỳ đơn giản
Góc giữa hai mặt phẳng là một nội dung quan trọng trong chương trình Toán học không gian sách Kết nối tri thức và cuộc sống , thường xuất hiện trong các bài kiểm tra và đề thi. Tuy nhiên, nhiều học sinh vẫn chưa nắm được phương pháp giải rõ ràng, dẫn đến việc làm bài thiếu chính xác. Với bài viết, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp con hệ thống kiến thức một cách bài bản, từ đó áp dụng hiệu quả vào từng dạng bài cụ thể.
Thứ tư, 29/4/2026 03:45 AM
Khái niệm và tính chất của phép chiếu song song lớp 11
Bạn đã bao giờ tự hỏi làm thế nào để đưa một hình không gian phức tạp về dạng quen thuộc hơn chưa? Câu trả lời nằm ở phép chiếu song song - một nội dung quan trọng trong chương trình Toán 11. Khi nắm vững phần kiến thức này, bạn sẽ xử lý bài tập nhanh và chính xác hơn. Hãy cùng Gia sư Học là Giỏi tìm hiểu khái niệm và các tính chất cơ bản ngay sau đây.
Thứ tư, 29/4/2026 03:36 AM
Chứng minh hai mặt phẳng song song đơn giản dễ hiểu
Không phải bài toán chứng minh hai mặt phẳng song song nào cũng cần vẽ hình. Chỉ cần nắm đúng bản chất và phương pháp, bạn có thể giải nhanh gọn, không cần suy nghĩ phức tạp. Trong nội dung dưới đây, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp bạn tiếp cận thông minh để biến dạng toán này trở nên dễ hiểu và dễ ăn điểm.
Thứ ba, 28/4/2026 08:24 AM
Hai mặt phẳng song song lớp 11: Lý thuyết chi tiết dễ hiểu
Trong không gian, việc hình dung mối quan hệ giữa các mặt phẳng thường khiến nhiều học sinh “mất phương hướng”, đặc biệt khi gặp bài toán liên quan đến song song. Dựa theo kiến thức sách Kết nối tri thức và cuộc sống, Gia sư Học là Giỏi mang đến cho bạn một cách tiếp cận mới mẻ, giúp bạn hiểu rõ bản chất của hai mặt phẳng song song thay, từ đó học nhanh hơn và vận dụng chính xác hơn trong từng dạng bài.
Thứ ba, 28/4/2026 07:51 AM
Chinh phục đường thẳng và mặt phẳng song song trong 5 phút
Bạn mất hàng giờ đồng hồ chỉ để chứng minh đường thẳng và mặt phẳng song song? Bạn bối rối giữa hàng loạt hệ quả và định lý về giao tuyến? Trong bài viết này, Gia sư Học là Giỏi sẽ cùng bạn tối ưu hóa kiến thức, mẹo nhận diện và hướng dẫn chi tiết cách xử lý bài tập liên quan.