Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Hướng dẫn so sánh số hữu tỉ cho học sinh lớp 7 chi tiết

schedule.svg

Thứ ba, 11/8/2026 07:57 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

So sánh số hữu tỉ là một trong những kiến thức quan trọng của chương trình Toán lớp 7, giúp học sinh xác định số nào lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng nhau để giải quyết nhiều dạng bài tập khác nhau. Trong bài viết dưới đây, Học là Giỏi sẽ hướng dẫn những cách so sánh số hữu tỉ đơn giản chuẩn sách giáo khoa Kết nối tri thức và cuộc sống, dễ hiểu kèm ví dụ minh họa giúp các con ghi nhớ kiến thức và áp dụng hiệu quả trong các bài kiểm tra.

Mục lục [Ẩn]

So sánh số hữu tỉ có cùng mẫu số

Đây là trường hợp dễ nhận biết nhất:

Khi hai phân số có cùng mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

$\text{Ví dụ: } \frac{7}{9} > \frac{5}{9} \text{ vì } 7 > 5.$

So sánh số hữu tỉ có cùng tử số

Với hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số nhỏ hơn thì phân số đó lớn hơn.

Ví dụ: 67>610 vì 7<10.\text{Ví dụ: } \frac{6}{7} > \frac{6}{10} \text{ vì } 7 < 10.

So sánh số hữu tỉ có cùng tử số

So sánh số hữu tỉ khác tử số và khác mẫu số

Khi hai số hữu tỉ không có cùng tử số hoặc cùng mẫu số, con có thể áp dụng một trong hai cách dưới đây.

Cách 1: Quy đồng mẫu số

Đưa các phân số về cùng mẫu số (nên chọn mẫu số chung nhỏ nhất) rồi so sánh các tử số. Phân số có tử số lớn hơn sẽ lớn hơn.

Ví dụ: So sánh $\frac{5}{6}$ và $\frac{7}{9}$.
$M S C N N$ của 6 và 9 là 18 , nên: $\frac{5}{6}=\frac{15}{18} ; \frac{7}{9}=\frac{14}{18}$.

Vì $15>14$ nên $\frac{5}{6}>\frac{7}{9}$.

Cách 2: Quy đồng tử số

Đưa các phân số về cùng tử số, sau đó so sánh mẫu số. Phân số có mẫu số nhỏ hơn sẽ lớn hơn.

Ví dụ: So sánh $\frac{4}{7}$ và $\frac{6}{11}$.

4 và 6 có tử số chung là 24: $\frac{4}{7}=\frac{24}{42} ; \frac{6}{11}=\frac{24}{44}$.

Vi $42<44$ nên $\frac{24}{42}>\frac{24}{44} \rightarrow \frac{4}{7}>\frac{6}{11}$.

Lưu ý: Trong thực tế, quy đồng mẫu số là cách được sử dụng phổ biến hơn vì đơn giản và dễ thực hiện đối với hầu hết các bài toán so sánh số hữu tỉ.

So sánh số hữu tỉ với số thập phân

Khi cần so sánh một số hữu tỉ với một số thập phân, hãy chuyển số hữu tỉ về dạng số thập phân, sau đó áp dụng quy tắc so sánh các số thập phân như thông thường.

Ví dụ: So sánh $\frac{3}{4}$ và 0,8 .

Ta có: $\frac{3}{4}=0,75$

Vì: $0,75<0,8$

Nên: $\frac{3}{4}<0,8$

So sánh số hữu tỉ với số thập phân

So sánh số hữu tỉ dương và số hữu tỉ âm

Khi so sánh một số hữu tỉ dương với một số hữu tỉ âm, số hữu tỉ dương luôn có giá trị lớn hơn.

Ví dụ: So sánh $\frac{2}{5}$ và $-\frac{1}{2}$

Vì $\frac{2}{5}$ là số hữu tỉ dương, còn - $\frac{1}{2}$ là số hữu tỉ âm nên: $\frac{2}{5}>-\frac{1}{2}$

So sánh hai số hữu tỉ âm

Khi cả hai số đều là số hữu tỉ âm, hãy so sánh giá trị tuyệt đối của chúng. Số có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì lại nhỏ hơn.

Vi dụ: So sánh $-\frac{5}{8}$ và $-\frac{2}{3}$.

Ta có: $\left|-\frac{5}{8}\right|=\frac{5}{8}=0,625$ và $\left|-\frac{2}{3}\right|=\frac{2}{3} \approx 0,667$.

Vì: $0,625<0,667$

Nên: $-\frac{5}{8}>-\frac{2}{3}$

Xem thêm: Lý thuyết và bài tập cộng trừ nhân chia số hữu tỉ toán lớp 7

Bài tập ôn luyện so sánh số hữu tỉ lớp 7

Dưới đây là hệ thống bài tập ôn luyện so sánh số hữu tỉ, bao gồm cả trắc nghiệm và tự luận, được sắp xếp từ mức độ cơ bản đến nâng cao để học sinh dễ dàng luyện tập.

A. Phần trắc nghiệm

Câu 1: Chọn khẳng định đúng.
$A.$ Mọi số dương đều lớn hơn mọi số âm.

$B.$ Hai số hữu tỉ khác nhau có thể bằng nhau sau khi quy đồng.

$C.$ Nếu $a > b$ thì $-a < -b$.

$D.$ Nếu $a < b$ thì $\frac{1}{a} > \frac{1}{b}$ với mọi $a, b \neq 0$ cùng dấu.

Câu 2: Tìm số nguyên a để $-\frac{7}{6}<\frac{a}{12}<-\frac{1}{3}$.
$A. \quad a \in \{-13; -12; -11; -10; -9\}$

$B. \quad a \in \{-13; -12; -11; -10\}$

$C. \quad a \in \{-14; -13; -12; -11\}$

$D. \quad a \in \{-12; -11; -10; -9\}$

Câu 3: Tìm số nguyên a để $-\frac{4}{5}<\frac{a}{15}<-\frac{3}{5}$.
$$
\begin{aligned}
\text{A. } & a = -11 \\
\text{B. } & a = -10 \\
\text{C. } & a \in \{-11; -10\} \\
\text{D. } & a \in \{-12; -11\}
\end{aligned}
$$

Câu 4: Tìm số nguyên x thỏa mãn $\frac{1}{3}-\left(\frac{1}{6}+\frac{1}{9}\right) < x < \frac{1}{4}+\left(\frac{1}{2}-\frac{3}{8}\right)$

A. $x = 0$

B. $x = 1$

C. $x = -1$

D. Không có giá trị nào.

Câu 5: Cho 3 số: $\mathrm{a}=-\frac{11}{15}, \mathrm{~b}=-\frac{3}{4}$ và $\mathrm{c}=-\frac{2}{3}$

Khẳng định nào đúng?

A. a > b > c

B. b < a < c

C. b < a < c

D. c > a > b

Câu 6: Trong một bài kiểm tra miệng, bốn bạn đạt các mức điểm cộng như sau:

Minh: $\frac{7}{8}$ điểm

Lan: 0,9 điểm

Hùng: $\frac{11}{12}$ điểm

Hoa: $\frac{4}{5}$ điểm

Bạn nào đạt điểm cao nhất?
A. Minh

B. Lan

C. Hùng

D. Hoa

Câu 7: Biết: $-\frac{3}{4}<x<-\frac{2}{3}$

Khẳng định nào dưới đây chắc chắn đúng?

$A.\ \text{x là số dương}$

$B.\ x < -\frac{1}{2}$

$C.\ x > 0$

$D.\ x > -\frac{2}{3}$

Câu 8: Có ba số hữu tỉ khác nhau $\mathrm{a}, \mathrm{b}, \mathrm{c}$ thỏa mãn $\mathrm{a}+\mathrm{b}+\mathrm{c}=0$.
Khẳng định nào sau đây luôn đúng?
A. Ba số đều dương.

B. Ba số đều âm.

C. Luôn tồn tại ít nhất một số dương và một số âm.

D. Có đúng một số bằng 0.

Câu 9: Cho $\mathrm{a}<\mathrm{b}$. So sánh hai số $\mathrm{A}=\mathrm{a}-\mathrm{b}, \mathrm{B}=\mathrm{b}-\mathrm{a}$.

Khẳng định đúng là

A. A > B

B. A = B

C. A < B

D. Không xác định.

Câu 10: Biết $\mathrm{a}<\mathrm{b}$. Khẳng định nào luôn đúng?
A. $\frac{a+3}{2} < \frac{b+3}{2}$

B. $\frac{-a+3}{2} < \frac{-b+3}{2}$

C. $\frac{a}{-5} < \frac{b}{-5}$

D. A và B đúng.

Bài tập ôn luyện so sánh số hữu tỉ lớp 7

B. Phần tự luận

Bài 1: So sánh:
a) $\frac{5}{12}$ và $\frac{7}{18}$

b) $-\frac{13}{20}$ và $-\frac{17}{25}$

c) $\frac{11}{14}$ và $\frac{15}{19}$

d) $\frac{2026}{2027}$ và $\frac{2025}{2026}$

e) $\frac{99}{100}$ và $\frac{100}{101}$

Bài 2:
a) Tìm $x$ biết $x$ là số hữu tỉ có mẫu số bằng $40$: $\frac{5}{8} < x < \frac{3}{4}$.

b) Tìm $x$ biết $x$ có tử số bằng $-13$: $-\frac{2}{3} < x < -\frac{1}{2}$.

Bài 3: So sánh A và B . Cho:

$$
\begin{aligned}
& \mathrm{A}=\frac{17}{19}-\frac{1}{19 \times 20} \\
& \mathrm{~B}=\frac{18}{20}
\end{aligned}
$$

Bài 4: Tìm x để: $\frac{x-2}{7}<\frac{4}{5}<\frac{x+3}{8}$.

Bài 5: Có bao nhiêu giá trị của a khi: $\frac{7}{11}<\frac{a}{22}<\frac{2}{3}$.

Bài 6: Sắp xếp theo thứ tự tăng dần cho dãy số sau: $\frac{1}{2}, \frac{2}{3}, \frac{3}{4}, \frac{4}{5}, \frac{5}{6}, \frac{6}{7}, \frac{7}{8}$

Bài 7: Cho $\mathrm{a}<\mathrm{b}<\mathrm{c}$. Chứng minh: $\frac{a+b}{2}<\frac{a+c}{2}<\frac{b+c}{2}$.

Bài 8: Tìm phân số $\frac{a}{b}$ thỏa mãn điều kiện: $10 \leq \mathrm{b} \leq 20 ; \frac{3}{4}<\frac{a}{b}<\frac{4}{5}$.

Bài 9: Tìm tất cả các phân số tối giản có mẫu số không vượt quá 25 nằm giữa hai phân số $\frac{5}{8}$ và $\frac{2}{3}$.

Bài 10: Cho $A_n=\frac{n}{n+2}\left(\mathrm{n} \in N^*\right)$.
$a)$ So sánh $A_{2025}$ và $A_{2026}$.

$b)$ Tìm số tự nhiên nhỏ nhất $n$ để $A_n > \frac{99}{101}$.

Bài 11: Cho biểu thức: $\mathrm{A}=\frac{1}{2^2}+\frac{1}{3^2}+\frac{1}{4^2}+\frac{1}{5^2}+\frac{1}{6^2}+\frac{1}{7^2}+\frac{1}{8^2}+\frac{1}{9^2}+\frac{1}{10^2}$. Chứng $\operatorname{minh} \mathrm{A}<1$.

Bài 12: So sánh: $\mathrm{A}=\frac{2004}{2005}+\frac{2005}{2006}$ với $\mathrm{B}=\frac{2004+2005}{2005+2006}$.

Bài 13: So sánh: $\mathrm{A}=\frac{3^{123}+1}{3^{125}+1}$ và $\mathrm{B}=\frac{3^{122}}{3^{124}+1}$.

Bài 14: So sánh: $\mathrm{A}=\frac{19.19 .17 .17 .17}{19.19 .19 .17 .17}$ và $\mathrm{B}=\frac{18}{19}$.

Bài 15: So sánh: $\mathrm{A}=\frac{2016}{100^{20}}+\frac{2016}{100^{30}}$ và $\mathrm{B}=\frac{2017}{100^{20}}+\frac{2015}{100^{30}}$

Hy vọng nội dung trên sẽ trở thành tài liệu tham khảo hữu ích, giúp các con nắm chắc kiến thức về so sánh số hữu tỉ và vận dụng thành thạo vào các bài tập trên lớp cũng như trong các kỳ thi.

Nếu các con đang muốn cải thiện kết quả học tập, Học là Giỏi mang đến khóa học Toán lớp 7 với phương pháp giảng dạy dễ hiểu, bám sát chương trình và hỗ trợ học sinh tiến bộ từng ngày

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Tổng hợp cách xác định góc giữa 2 mặt phẳng cực kỳ đơn giản
schedule

Thứ ba, 5/5/2026 04:43 AM

Tổng hợp cách xác định góc giữa 2 mặt phẳng cực kỳ đơn giản

Góc giữa hai mặt phẳng là một nội dung quan trọng trong chương trình Toán học không gian sách Kết nối tri thức và cuộc sống , thường xuất hiện trong các bài kiểm tra và đề thi. Tuy nhiên, nhiều học sinh vẫn chưa nắm được phương pháp giải rõ ràng, dẫn đến việc làm bài thiếu chính xác. Với bài viết, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp con hệ thống kiến thức một cách bài bản, từ đó áp dụng hiệu quả vào từng dạng bài cụ thể.

Khái niệm và tính chất của phép chiếu song song lớp 11
schedule

Thứ tư, 29/4/2026 03:45 AM

Khái niệm và tính chất của phép chiếu song song lớp 11

Bạn đã bao giờ tự hỏi làm thế nào để đưa một hình không gian phức tạp về dạng quen thuộc hơn chưa? Câu trả lời nằm ở phép chiếu song song - một nội dung quan trọng trong chương trình Toán 11. Khi nắm vững phần kiến thức này, bạn sẽ xử lý bài tập nhanh và chính xác hơn. Hãy cùng Gia sư Học là Giỏi tìm hiểu khái niệm và các tính chất cơ bản ngay sau đây.

Chứng minh hai mặt phẳng song song đơn giản dễ hiểu
schedule

Thứ tư, 29/4/2026 03:36 AM

Chứng minh hai mặt phẳng song song đơn giản dễ hiểu

Không phải bài toán chứng minh hai mặt phẳng song song nào cũng cần vẽ hình. Chỉ cần nắm đúng bản chất và phương pháp, bạn có thể giải nhanh gọn, không cần suy nghĩ phức tạp. Trong nội dung dưới đây, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp bạn tiếp cận thông minh để biến dạng toán này trở nên dễ hiểu và dễ ăn điểm.

Hai mặt phẳng song song lớp 11: Lý thuyết chi tiết dễ hiểu
schedule

Thứ ba, 28/4/2026 08:24 AM

Hai mặt phẳng song song lớp 11: Lý thuyết chi tiết dễ hiểu

Trong không gian, việc hình dung mối quan hệ giữa các mặt phẳng thường khiến nhiều học sinh “mất phương hướng”, đặc biệt khi gặp bài toán liên quan đến song song. Dựa theo kiến thức sách Kết nối tri thức và cuộc sống, Gia sư Học là Giỏi mang đến cho bạn một cách tiếp cận mới mẻ, giúp bạn hiểu rõ bản chất của hai mặt phẳng song song thay, từ đó học nhanh hơn và vận dụng chính xác hơn trong từng dạng bài.

Chinh phục đường thẳng và mặt phẳng song song trong 5 phút
schedule

Thứ ba, 28/4/2026 07:51 AM

Chinh phục đường thẳng và mặt phẳng song song trong 5 phút

Bạn mất hàng giờ đồng hồ chỉ để chứng minh đường thẳng và mặt phẳng song song? Bạn bối rối giữa hàng loạt hệ quả và định lý về giao tuyến? Trong bài viết này, Gia sư Học là Giỏi sẽ cùng bạn tối ưu hóa kiến thức, mẹo nhận diện và hướng dẫn chi tiết cách xử lý bài tập liên quan.

Giải bài tập góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian
schedule

Thứ năm, 23/4/2026 10:06 AM

Giải bài tập góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian

Chủ đề “góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian” thường khiến học sinh lớp 11 gặp khó khăn khi chuyển từ hình học phẳng sang hình học không gian. Bài viết này, hãy cùng Gia sư Học là Giỏi hệ thống lại cách làm và các bước giải giúp bạn tiếp cận dạng toán này một cách hiệu quả nhé!

message.svg zalo.png