Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Cộng trừ nhân chia số hữu tỉ xuất hiện xuyên suốt trong nhiều chuyên đề Toán lớp 7 và là nền tảng để học tốt các kiến thức phía sau. Tuy không quá khó nhưng nếu chưa nắm chắc quy tắc, học sinh rất dễ mắc lỗi khi làm bài. Trong bài viết này, Học là Giỏi sẽ giúp bạn hệ thống kiến thức chuẩn sách giáo khoa Kết nối tri thức và cuộc sống một cách ngắn gọn, dễ hiểu và dễ áp dụng.
Mục lục [Ẩn]
- Mọi số hữu tỉ đều có thể viết dưới dạng phân số. Vì vậy, để cộng hoặc trừ hai số hữu tỉ, ta có thể viết chúng dưới dạng phân số rồi thực hiện phép cộng, trừ phân số.
$\frac{a}{b} \pm \frac{c}{d} = \frac{a d \pm c b}{b d}$
- Nếu hai số hữu tỉ được viết dưới dạng số thập phân (có hữu hạn chữ số ở phần thập phân) thì ta thực hiện phép cộng, trừ như đối với số thập phân.
Ví dụ:
$\text{a) } \frac{1}{4} + \frac{5}{8}$
b) 2,6 - 1,35
Hướng giải:
a) Quy đồng mẫu số: $\frac{1}{4} = \frac{2}{8}$
Sau đó: $\frac{2}{8} + \frac{5}{8} = \frac{7}{8}$
b) $2,6 - 1,35 = 1,25$
Phép cộng các số hữu tỉ có các tính chất giống phép cộng các số nguyên.
- Tính chất giao hoán: a + b = b + a
- Tính chất kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c)
- Cộng với số 0: a + 0 = a
- Cộng với số đối: a + (−a) = 0
Nhờ các tính chất trên, trong biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ, ta có thể thay đổi vị trí hoặc nhóm các số hạng để tính thuận tiện hơn.
$(-0,2) + \frac{3}{4} + (-0,8) = (-0,2) + (-0,8) + \frac{3}{4} = -1 + \frac{3}{4} = -\frac{1}{4}$
Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó.
x + a = b ↔ x = b - a
x - a = b ↔ x = b + a
Ví dụ: $x+\frac{3}{5}=\frac{}{8}$
Hướng giài: $x=\frac{7}{8}-\frac{3}{5}=\frac{35}{40}-\frac{24}{40}=\frac{11}{40}$

Mọi số hữu tỉ đều có thể viết dưới dạng phân số, nên khi nhân hoặc chia hai số hữu tỉ, ta có thể đổi chúng về dạng phân số rồi áp dụng quy tắc nhân, chia phân số.
Nếu hai số hữu tỉ được viết dưới dạng số thập phân hữu hạn, ta có thể thực hiện phép nhân hoặc phép chia theo đúng quy tắc nhân, chia số thập phân.
$- \text{Ví dụ: } (-0,2) + \frac{3}{4} + (-0,8)$
$= (-0,2) + (-0,8) + \frac{3}{4}$
$= -1 + \frac{3}{4} = -\frac{1}{4}$
Ví dụ: $2 \frac{3}{8}:(-0,4)$
Hướng giải
$$
\begin{aligned}
& 2 \frac{3}{8}=\frac{19}{8} \\
& (-0,4)=-\frac{2}{5} \\
& 2 \frac{3}{8}:(-0,4)=\frac{19}{8}:\left(-\frac{2}{5}\right)=\frac{19}{8} \times\left(-\frac{5}{2}\right)=-\frac{95}{16}
\end{aligned}
$$
Phép nhân các số hữu tỉ có các tính chất giống phép nhân số nguyên.
- Tính chất giao hoán: a × b = b × a
- Tính chất kết hợp: (a × b) × c = a × (b × c)
- Nhân với số 1: a × 1 = 1 × a = a
- Tính chất phân phối đối với phép cộng, phép trừ:
a(b + c) = ab + ac
a(b - c) = ab - ac
Ví dụ: $\frac{7}{3} \times(-2,5) \times \frac{6}{7}$
Hướng giải
Nhận xét:
- Số nghịch đảo của số hữu tỉ $a \ (a \neq 0)$ là số $\frac{1}{a}$.
- Hai số nghịch đảo của nhau có tích bằng 1: $a \cdot \frac{1}{a} = 1$.
- Nếu $a, b$ là hai số hữu tỉ và $b \neq 0$ thì: $a : b = a \cdot \frac{1}{b}$.

Dưới đây là một số dạng bài tập cộng trừ nhân chia số hữu tỉ thường xuất hiện trong các bài kiểm tra, giúp học sinh nhận biết từng dạng và có hướng giải cụ thể.
Phương pháp giải:
- Quy đồng mẫu hai phân số, cộng (hoặc trừ) các tử số, giữ nguyên mẫu số và rút gọn kết quả (nếu có).
- Để nhân chia hai số hữu tỉ ta viết hai số hữu tỉ dưới dạng phân số áp dụng quy tắc nhân, chia phân số
- Vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp, quy tắc dấu ngoặc để tính nhanh.
Ví dụ: Tính
a) $\frac{5}{12} + \frac{7}{18}$
b) $\frac{7}{10} - \left(-\frac{3}{5}\right)$
c) $-\frac{3}{7} \cdot \frac{14}{15}$
d) $-\frac{4}{9} : \frac{8}{15}$
Hướng giải:
a) $\frac{5}{12} + \frac{7}{18} = \frac{15}{36} + \frac{14}{36} = \frac{29}{36}$
b) $\frac{7}{10} - \left(-\frac{3}{5}\right) = \frac{7}{10} + \frac{3}{5} = \frac{7}{10} + \frac{6}{10} = \frac{13}{10}$
c) $-\frac{3}{7} \cdot \frac{14}{15} = -\frac{3 \times 14}{7 \times 15} = -\frac{2}{5}$
d) $-\frac{4}{9} : \frac{8}{15} = -\frac{4}{9} \cdot \frac{15}{8} = -\frac{5}{6}$
Phương pháp giải: Thực hiện phá ngoặc theo thứ tự thực hiện phép tính để đưa đẳng thức về các dạng:
a + x = b → x = b - a
a - x = b → x = a - b
x - a = b → x = a + b
$\mathrm{a}: \mathrm{x}=\mathrm{b} \rightarrow \mathrm{x}=\frac{a}{b}$
Nếu $\mathrm{f}(\mathrm{x}) . \mathrm{g}(\mathrm{x})=0 \rightarrow \mathrm{f}(\mathrm{x})=0$ hoặc $\mathrm{g}(\mathrm{x})=0$
Ví dụ: Tìm x:
**Đề bài:**
a) $x + \frac{5}{12} = \frac{7}{18}$
b) $x - \frac{2}{15} = \frac{1}{3}$
c) $x \cdot \left(-\frac{3}{5}\right) = \frac{9}{10}$
d) $x : \frac{4}{7} = -\frac{5}{6}$
Hướng giải:
a) $x + \frac{5}{12} = \frac{7}{18} \rightarrow x = \frac{7}{18} - \frac{5}{12} = \frac{14}{36} - \frac{15}{36} = -\frac{1}{36}$
b) $x - \frac{2}{15} = \frac{1}{3} \rightarrow x = \frac{1}{3} + \frac{2}{15} = \frac{5}{15} + \frac{2}{15} = \frac{7}{15}$
c) $x \cdot \left(-\frac{3}{5}\right) = \frac{9}{10} \rightarrow x = \frac{9}{10} : \left(-\frac{3}{5}\right) = \frac{9}{10} \cdot \left(-\frac{5}{3}\right) = -\frac{3}{2}$
d) $x : \frac{4}{7} = -\frac{5}{6} \rightarrow x = -\frac{5}{6} \cdot \frac{4}{7} = -\frac{10}{21}$

Phương pháp giải: Phân tích bài toán, từ các dữ kiện đề bài xác định các giá trị của cùng một đại lượng và thiết lập mối quan hệ giữa các đại lượng trong bài toán. Dựa vào quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ, thực hiện các phép toán tương ứng.
Ví dụ: Một cửa hàng có $\frac{3}{4}$ tấn gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được $\frac{2}{5}$ số gạo đang có. Buổi chiều cửa hàng nhập thêm $\frac{1}{6}$ tấn gạo. Cuối ngày, số gạo còn lại được chia đều vào 4 kho. Hỏi mỗi kho nhận được bao nhiêu tấn gạo?
Hướng giải
Số gạo bán buổi sáng là: $\frac{3}{4} \times \frac{2}{5}=\frac{3}{10}$ (tấn)
Số gạo còn lại sau buổi sáng là: $\frac{3}{4}-\frac{3}{10}=\frac{15}{20}-\frac{6}{20}=\frac{9}{20}$ (tấn)
Sau khi nhập thêm, số gạo có là: $\frac{9}{20}+\frac{1}{6}=\frac{27}{60}+\frac{10}{60}=\frac{37}{60}$ (tấn)
Mỗi kho nhận được: $\frac{37}{60}: 4=\frac{37}{60} \times \frac{1}{4}=\frac{37}{240}$ (tấn)
Để củng cố kiến thức, dưới đây là hệ thống bài tập về cộng trừ nhân chia số hữu tỉ lớp 7 được sắp xếp từ cơ bản đến nâng cao, phù hợp cho học sinh tự ôn tập tại nhà.
Bài 1: Tính:
a) $-\frac{7}{8} - \frac{5}{8}$
b) $\frac{7}{12} - \frac{5}{18} + \frac{1}{9}$
c) $\left(\frac{3}{4} - \frac{5}{6}\right) : \left(-\frac{2}{9}\right)$
Bài 2: Tìm x:
a) $x + \frac{5}{6} = -\frac{7}{12}$
b) $\left(x - \frac{1}{3}\right) \cdot \frac{9}{5} = -\frac{6}{5}$
c) $\left(\frac{3}{4}x - \frac{5}{6}\right) : \left(-\frac{2}{3}\right) = \frac{5}{8}$
Bài 3: Tính: $\left(\frac{2}{3}-\frac{5}{6}\right) \times\left(\frac{9}{4}+\frac{3}{8}\right):\left(-\frac{5}{2}\right)$
Bài 4: Tính: $\frac{\left(\frac{3}{4}+\frac{5}{6}\right) x\left(\frac{7}{5}-\frac{2}{5}\right)}{\left(-\frac{3}{9}\right): \frac{4}{3}}$
Bài 5: Một bể nước ban đầu chứa $\frac{7}{10}$ thể tích bể. Buổi sáng lấy ra $\frac{3}{20}$ thể tích bể. Buổi chiều bơm thêm $\frac{1}{4}$ thể tích bể. Tối lấy tiếp $\frac{1}{5}$ thể tích bể. Hỏi cuối ngày bể còn bao nhiêu phần thể tích?
Bài 6: Cho $A = \left[\left(\frac{5}{6} - \frac{3}{4} + \frac{2}{3}\right) \times \left(-\frac{12}{11}\right) + \frac{7}{8}\right] : \left[\frac{3}{5} - \left(-\frac{2}{5}\right)\right] - \frac{11}{16}$
a) Tính giá trị của $A$
b) Nếu $B = A \times \left(-\frac{8}{5}\right)$, hãy tính $B$.
Bài 7: Tìm $\mathrm{x}: \frac{x-3}{13}+\frac{x-3}{14}=\frac{x-3}{15}+\frac{x-3}{16}$
Bài 8: Tìm x, biết: $\frac{1}{14}+\frac{1}{35}+\frac{1}{65}+\ldots+\frac{2}{x^2+3 x}=\frac{1}{9}$
Bài 9: Tính nhanh: $\frac{1}{2}+\frac{5}{6}+\frac{11}{12}+\frac{19}{20}+\frac{29}{30}+\frac{41}{42}+\frac{55}{56}+\frac{71}{72}+\frac{89}{90}$
Bài 10: Hai người cùng làm chung một công việc. Nếu làm riêng, người thứ nhất phải mất 4 giờ, người thứ hai phải mất 7 giờ mới xong công việc. Hỏi nếu làm chung thì mỗi giờ cả hai người làm được mấy phần công việc?
Hy vọng qua bài viết trên, con đã hiểu rõ cách cộng trừ nhân chia số hữu tỉ cũng như biết cách áp dụng các quy tắc vào từng dạng bài tập. Bên cạnh việc tự học, việc đồng hành cùng giảng viên sẽ giúp con hiểu sâu bản chất, tránh sai sót và tiến bộ nhanh hơn. Tham khảo ngay khóa học Toán lớp 7 của Học là Giỏi để học đúng phương pháp và đạt kết quả tốt trong học tập.
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Đăng ký xét tuyển đại học 2026: Hướng dẫn từng bước
Thứ sáu, 3/7/2026
Tổng hợp đáp án đề thi vào 10 năm 2026 - 2027 của 34 tỉnh thành
Thứ ba, 19/5/2026
Tổng hợp đề ôn cuối kỳ 2 Toán 9 (Chân trời, Cánh diều, Kết nối tri thức)
Thứ năm, 19/3/2026
Hà Nội công bố lịch thi vào lớp 10 công lập năm 2026
Thứ sáu, 13/3/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025Khóa học video Toán 4 (Biệt đội Toán hoc 4)
›
Khóa học video Toán 5 (Biệt đội Toán hoc 5)
›
Khóa học video Tập làm Văn lớp 8 (Biệt đội văn sáng tạo 8)
›
Khóa học video Tập Làm Văn lớp 7 (Biệt đội văn sĩ 7)
›
Khóa học video Tập làm Văn lớp 3 (Biệt đội văn sĩ nhí 3)
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ tư, 5/8/2026 09:51 AM
Năng lực giao tiếp là gì? Vai trò với học sinh hiện nay
Năng lực giao tiếp là gì? Đây là câu hỏi được nhiều học sinh và phụ huynh quan tâm khi kỹ năng giao tiếp ngày càng trở nên quan trọng trong học tập và cuộc sống. Không chỉ giúp các em tự tin khi trao đổi, giao tiếp còn góp phần xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp và phát triển nhiều kỹ năng cần thiết. Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
Thứ tư, 29/7/2026 08:57 AM
Văn biểu cảm về mẹ lớp 7 hay, chân thành và cảm động
Những bài văn viết về mẹ luôn mang đến nhiều cảm xúc bởi đó là tình cảm gần gũi và thiêng liêng nhất đối với mỗi người. Dưới đây là tuyển chọn một số bài văn biểu cảm về mẹ lớp 7 hay, chân thành và cảm động do Học là Giỏi tổng hợp để em có thể tham khảo.
Thứ hai, 27/7/2026 01:56 PM
Cách chứng minh đường trung trực lớp 7 chi tiết kèm bài tập
Cách chứng minh đường trung trực là một trong những kiến thức quan trọng của chương trình Toán 7, thường xuất hiện trong các bài tập hình học và đề kiểm tra. Trong bài viết này, Học là Giỏi sẽ hướng dẫn chi tiết các cách chứng minh đường trung trực dựa trên kiến thức của sách Kết nối tri thức với cuộc sống, kèm ví dụ minh họa và bài tập tự luyện để các con dễ dàng ôn tập và vận dụng.
Thứ , 26/7/2026 11:26 AM
7 cách chứng minh 3 điểm thẳng hàng chi tiết và dễ hiểu
Cách chứng minh 3 điểm thẳng hàng là một dạng toán quan trọng trong chương trình Toán 7, thường xuất hiện trong các bài kiểm tra và đề thi. Dựa trên kiến thức của sách Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi sẽ hướng dẫn những phương pháp chứng minh dễ hiểu, giúp học sinh vận dụng linh hoạt khi làm bài.
Thứ , 26/7/2026 10:57 AM
Cách chứng minh tam giác cân lớp 7 nhanh và dễ hiểu
Trong chương trình Toán lớp 7, chứng minh tam giác cân là dạng bài xuất hiện thường xuyên trong các bài kiểm tra và đề thi. Để làm tốt, học sinh cần biết nhận diện dấu hiệu của tam giác cân cũng như vận dụng linh hoạt các tính chất hình học. Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu cách chứng minh tam giác cân lớp 7 nhanh và dễ hiểu ngay sau đây.
Thứ tư, 22/7/2026 10:09 AM
8 cách học giỏi toán lớp 6 giúp trẻ tư duy logic hơn
Cách học giỏi toán lớp 6 là chủ đề được nhiều phụ huynh và học sinh quan tâm khi bước vào bậc THCS. Đây là giai đoạn kiến thức Toán có nhiều thay đổi, đòi hỏi trẻ không chỉ ghi nhớ mà còn phải biết tư duy và vận dụng linh hoạt. Cùng Học là Giỏi tìm hiểu những phương pháp học hiệu quả giúp con tiếp thu nhanh và học Toán tự tin hơn.