Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Lý thuyết và bài tập cộng trừ nhân chia số hữu tỉ toán lớp 7

schedule.svg

Thứ hai, 10/8/2026 03:39 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Cộng trừ nhân chia số hữu tỉ xuất hiện xuyên suốt trong nhiều chuyên đề Toán lớp 7 và là nền tảng để học tốt các kiến thức phía sau. Tuy không quá khó nhưng nếu chưa nắm chắc quy tắc, học sinh rất dễ mắc lỗi khi làm bài. Trong bài viết này, Học là Giỏi sẽ giúp bạn hệ thống kiến thức chuẩn sách giáo khoa Kết nối tri thức và cuộc sống một cách ngắn gọn, dễ hiểu và dễ áp dụng.

Mục lục [Ẩn]

Cộng và trừ hai số hữu tỉ

Quy tắc cộng và trừ hai số hữu tỉ

- Mọi số hữu tỉ đều có thể viết dưới dạng phân số. Vì vậy, để cộng hoặc trừ hai số hữu tỉ, ta có thể viết chúng dưới dạng phân số rồi thực hiện phép cộng, trừ phân số.

$\frac{a}{b} \pm \frac{c}{d} = \frac{a d \pm c b}{b d}$

- Nếu hai số hữu tỉ được viết dưới dạng số thập phân (có hữu hạn chữ số ở phần thập phân) thì ta thực hiện phép cộng, trừ như đối với số thập phân.

Ví dụ:

$\text{a) } \frac{1}{4} + \frac{5}{8}$

b) 2,6 - 1,35

Hướng giải:


a) Quy đồng mẫu số: $\frac{1}{4} = \frac{2}{8}$

Sau đó: $\frac{2}{8} + \frac{5}{8} = \frac{7}{8}$

b) $2,6 - 1,35 = 1,25$

Tính chất của phép cộng các số hữu tỉ

Phép cộng các số hữu tỉ có các tính chất giống phép cộng các số nguyên.

- Tính chất giao hoán: a + b = b + a

- Tính chất kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c)

- Cộng với số 0: a + 0 = a

- Cộng với số đối: a + (−a) = 0

Nhờ các tính chất trên, trong biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ, ta có thể thay đổi vị trí hoặc nhóm các số hạng để tính thuận tiện hơn.

$(-0,2) + \frac{3}{4} + (-0,8) = (-0,2) + (-0,8) + \frac{3}{4} = -1 + \frac{3}{4} = -\frac{1}{4}$

Quy tắc chuyển vế

Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó.

x + a = b ↔ x = b - a

x - a = b ↔ x = b + a

Ví dụ: $x+\frac{3}{5}=\frac{}{8}$

Hướng giài: $x=\frac{7}{8}-\frac{3}{5}=\frac{35}{40}-\frac{24}{40}=\frac{11}{40}$

Cộng và trừ hai số hữu tỉ

Nhân và chia hai số hữu tỉ

Quy tắc nhân và chia hai số hữu tỉ

Mọi số hữu tỉ đều có thể viết dưới dạng phân số, nên khi nhân hoặc chia hai số hữu tỉ, ta có thể đổi chúng về dạng phân số rồi áp dụng quy tắc nhân, chia phân số.

Nếu hai số hữu tỉ được viết dưới dạng số thập phân hữu hạn, ta có thể thực hiện phép nhân hoặc phép chia theo đúng quy tắc nhân, chia số thập phân.

$- \text{Ví dụ: } (-0,2) + \frac{3}{4} + (-0,8)$

$= (-0,2) + (-0,8) + \frac{3}{4}$

$= -1 + \frac{3}{4} = -\frac{1}{4}$

Ví dụ: $2 \frac{3}{8}:(-0,4)$

Hướng giải

$$
\begin{aligned}
& 2 \frac{3}{8}=\frac{19}{8} \\
& (-0,4)=-\frac{2}{5} \\
& 2 \frac{3}{8}:(-0,4)=\frac{19}{8}:\left(-\frac{2}{5}\right)=\frac{19}{8} \times\left(-\frac{5}{2}\right)=-\frac{95}{16}
\end{aligned}
$$

Tính chất của phép nhân các số hữu tỉ

Phép nhân các số hữu tỉ có các tính chất giống phép nhân số nguyên.

- Tính chất giao hoán: a × b = b × a

- Tính chất kết hợp: (a × b) × c = a × (b × c)

- Nhân với số 1: a × 1 = 1 × a = a

- Tính chất phân phối đối với phép cộng, phép trừ: 

a(b + c) = ab + ac 

a(b - c) = ab - ac

Ví dụ: $\frac{7}{3} \times(-2,5) \times \frac{6}{7}$

Hướng giải

73×(-2,5)×67=73×67×(-2,5)=2×(-2,5)=5\frac{7}{3} \times(-2,5) \times \frac{6}{7}=\frac{7}{3} \times \frac{6}{7} \times(-2,5)=2 \times(-2,5)=5

Nhận xét:

- Số nghịch đảo của số hữu tỉ $a \ (a \neq 0)$ là số $\frac{1}{a}$.

- Hai số nghịch đảo của nhau có tích bằng 1: $a \cdot \frac{1}{a} = 1$.

- Nếu $a, b$ là hai số hữu tỉ và $b \neq 0$ thì: $a : b = a \cdot \frac{1}{b}$.

Nhân và chia hai số hữu tỉ

Các dạng bài tập cộng trừ nhân chia số hữu tỉ

Dưới đây là một số dạng bài tập cộng trừ nhân chia số hữu tỉ thường xuất hiện trong các bài kiểm tra, giúp học sinh nhận biết từng dạng và có hướng giải cụ thể.

Dạng 1: Thực hiện phép tính

Phương pháp giải:

- Quy đồng mẫu hai phân số, cộng (hoặc trừ) các tử số, giữ nguyên mẫu số và rút gọn kết quả (nếu có).

- Để nhân chia hai số hữu tỉ ta viết hai số hữu tỉ dưới dạng phân số áp dụng quy tắc nhân, chia phân số 

- Vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp, quy tắc dấu ngoặc để tính nhanh.

Ví dụ: Tính

a) $\frac{5}{12} + \frac{7}{18}$

b) $\frac{7}{10} - \left(-\frac{3}{5}\right)$

c) $-\frac{3}{7} \cdot \frac{14}{15}$

d) $-\frac{4}{9} : \frac{8}{15}$

Hướng giải:

a) $\frac{5}{12} + \frac{7}{18} = \frac{15}{36} + \frac{14}{36} = \frac{29}{36}$

b) $\frac{7}{10} - \left(-\frac{3}{5}\right) = \frac{7}{10} + \frac{3}{5} = \frac{7}{10} + \frac{6}{10} = \frac{13}{10}$

c) $-\frac{3}{7} \cdot \frac{14}{15} = -\frac{3 \times 14}{7 \times 15} = -\frac{2}{5}$

d) $-\frac{4}{9} : \frac{8}{15} = -\frac{4}{9} \cdot \frac{15}{8} = -\frac{5}{6}$

Dạng 2: Tìm x

Phương pháp giải: Thực hiện phá ngoặc theo thứ tự thực hiện phép tính để đưa đẳng thức về các dạng:

a + x = b → x = b - a

a - x = b → x = a - b

x - a = b → x = a + b

ax=bx=ba\mathrm{ax}=\mathrm{b} \rightarrow \mathrm{x}=\frac{b}{a}

$\mathrm{a}: \mathrm{x}=\mathrm{b} \rightarrow \mathrm{x}=\frac{a}{b}$

x:a=bx=abx: a=b \rightarrow x=a b

Nếu $\mathrm{f}(\mathrm{x}) . \mathrm{g}(\mathrm{x})=0 \rightarrow \mathrm{f}(\mathrm{x})=0$ hoặc $\mathrm{g}(\mathrm{x})=0$

Ví dụ: Tìm x:
**Đề bài:**

a) $x + \frac{5}{12} = \frac{7}{18}$

b) $x - \frac{2}{15} = \frac{1}{3}$

c) $x \cdot \left(-\frac{3}{5}\right) = \frac{9}{10}$

d) $x : \frac{4}{7} = -\frac{5}{6}$

Hướng giải:

a) $x + \frac{5}{12} = \frac{7}{18} \rightarrow x = \frac{7}{18} - \frac{5}{12} = \frac{14}{36} - \frac{15}{36} = -\frac{1}{36}$

b) $x - \frac{2}{15} = \frac{1}{3} \rightarrow x = \frac{1}{3} + \frac{2}{15} = \frac{5}{15} + \frac{2}{15} = \frac{7}{15}$

c) $x \cdot \left(-\frac{3}{5}\right) = \frac{9}{10} \rightarrow x = \frac{9}{10} : \left(-\frac{3}{5}\right) = \frac{9}{10} \cdot \left(-\frac{5}{3}\right) = -\frac{3}{2}$

d) $x : \frac{4}{7} = -\frac{5}{6} \rightarrow x = -\frac{5}{6} \cdot \frac{4}{7} = -\frac{10}{21}$

Bài tập cộng trừ nhân chia số hữu tỉ

Dạng 3: Bài toán thực tế

Phương pháp giải: Phân tích bài toán, từ các dữ kiện đề bài xác định các giá trị của cùng một đại lượng và thiết lập mối quan hệ giữa các đại lượng trong bài toán. Dựa vào quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ, thực hiện các phép toán tương ứng.

Ví dụ: Một cửa hàng có $\frac{3}{4}$ tấn gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được $\frac{2}{5}$ số gạo đang có. Buổi chiều cửa hàng nhập thêm $\frac{1}{6}$ tấn gạo. Cuối ngày, số gạo còn lại được chia đều vào 4 kho. Hỏi mỗi kho nhận được bao nhiêu tấn gạo?

Hướng giải

Số gạo bán buổi sáng là: $\frac{3}{4} \times \frac{2}{5}=\frac{3}{10}$ (tấn)

Số gạo còn lại sau buổi sáng là: $\frac{3}{4}-\frac{3}{10}=\frac{15}{20}-\frac{6}{20}=\frac{9}{20}$ (tấn)

Sau khi nhập thêm, số gạo có là: $\frac{9}{20}+\frac{1}{6}=\frac{27}{60}+\frac{10}{60}=\frac{37}{60}$ (tấn)

Mỗi kho nhận được: $\frac{37}{60}: 4=\frac{37}{60} \times \frac{1}{4}=\frac{37}{240}$ (tấn)

Ôn tập cộng trừ nhân chia số hữu tỉ lớp 7

Để củng cố kiến thức, dưới đây là hệ thống bài tập về cộng trừ nhân chia số hữu tỉ lớp 7 được sắp xếp từ cơ bản đến nâng cao, phù hợp cho học sinh tự ôn tập tại nhà.

Bài 1: Tính:

a) $-\frac{7}{8} - \frac{5}{8}$

b) $\frac{7}{12} - \frac{5}{18} + \frac{1}{9}$

c) $\left(\frac{3}{4} - \frac{5}{6}\right) : \left(-\frac{2}{9}\right)$

Bài 2: Tìm x:

a) $x + \frac{5}{6} = -\frac{7}{12}$

b) $\left(x - \frac{1}{3}\right) \cdot \frac{9}{5} = -\frac{6}{5}$

c) $\left(\frac{3}{4}x - \frac{5}{6}\right) : \left(-\frac{2}{3}\right) = \frac{5}{8}$

Bài 3: Tính: $\left(\frac{2}{3}-\frac{5}{6}\right) \times\left(\frac{9}{4}+\frac{3}{8}\right):\left(-\frac{5}{2}\right)$
Bài 4: Tính: $\frac{\left(\frac{3}{4}+\frac{5}{6}\right) x\left(\frac{7}{5}-\frac{2}{5}\right)}{\left(-\frac{3}{9}\right): \frac{4}{3}}$

Bài 5: Một bể nước ban đầu chứa $\frac{7}{10}$ thể tích bể. Buổi sáng lấy ra $\frac{3}{20}$ thể tích bể. Buổi chiều bơm thêm $\frac{1}{4}$ thể tích bể. Tối lấy tiếp $\frac{1}{5}$ thể tích bể. Hỏi cuối ngày bể còn bao nhiêu phần thể tích?

Bài 6: Cho $A = \left[\left(\frac{5}{6} - \frac{3}{4} + \frac{2}{3}\right) \times \left(-\frac{12}{11}\right) + \frac{7}{8}\right] : \left[\frac{3}{5} - \left(-\frac{2}{5}\right)\right] - \frac{11}{16}$

a) Tính giá trị của $A$

b) Nếu $B = A \times \left(-\frac{8}{5}\right)$, hãy tính $B$.

Bài 7: Tìm $\mathrm{x}: \frac{x-3}{13}+\frac{x-3}{14}=\frac{x-3}{15}+\frac{x-3}{16}$

Bài 8: Tìm x, biết: $\frac{1}{14}+\frac{1}{35}+\frac{1}{65}+\ldots+\frac{2}{x^2+3 x}=\frac{1}{9}$

Bài 9: Tính nhanh: $\frac{1}{2}+\frac{5}{6}+\frac{11}{12}+\frac{19}{20}+\frac{29}{30}+\frac{41}{42}+\frac{55}{56}+\frac{71}{72}+\frac{89}{90}$

Bài 10: Hai người cùng làm chung một công việc. Nếu làm riêng, người thứ nhất phải mất 4 giờ, người thứ hai phải mất 7 giờ mới xong công việc. Hỏi nếu làm chung thì mỗi giờ cả hai người làm được mấy phần công việc?

Hy vọng qua bài viết trên, con đã hiểu rõ cách cộng trừ nhân chia số hữu tỉ cũng như biết cách áp dụng các quy tắc vào từng dạng bài tập. Bên cạnh việc tự học, việc đồng hành cùng giảng viên sẽ giúp con hiểu sâu bản chất, tránh sai sót và tiến bộ nhanh hơn. Tham khảo ngay khóa học Toán lớp 7 của Học là Giỏi để học đúng phương pháp và đạt kết quả tốt trong học tập.

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Bài giảng Toán: Quy tắc làm tròn và ước lượng chi tiết
schedule

Thứ sáu, 11/9/2026 07:44 AM

Bài giảng Toán: Quy tắc làm tròn và ước lượng chi tiết

Tìm hiểu quy tắc làm tròn và ước lượng là nội dung quan trọng trong chương trình Toán 6, giúp các con biết cách làm tròn số và đưa ra kết quả gần đúng trong những trường hợp cần tính nhanh. Nội dung bài học bám sát kiến thức trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, kèm ví dụ minh họa để các con dễ hiểu và vận dụng.

Chuyên đề Toán 6: Cộng trừ nhân chia số nguyên cơ bản
schedule

Thứ năm, 10/9/2026 08:49 AM

Chuyên đề Toán 6: Cộng trừ nhân chia số nguyên cơ bản

Trong chương trình Toán 6, nội dung về số nguyên là nền tảng quan trọng giúp học sinh làm quen với các phép tính trên tập hợp số mới. Đặc biệt, chuyên đề cộng trừ nhân chia số nguyên trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống giúp các con nắm được quy tắc tính toán và vận dụng vào nhiều dạng bài tập khác nhau. Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu lý thuyết và cách thực hiện các phép tính với số nguyên qua bài viết dưới đây.

Tổng hợp lý thuyết và bài tập quy tắc dấu ngoặc Toán 6
schedule

Thứ ba, 8/9/2026 04:03 AM

Tổng hợp lý thuyết và bài tập quy tắc dấu ngoặc Toán 6

Trong Toán 6 chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống , quy tắc dấu ngoặc giữ vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện và biến đổi các biểu thức, tạo nền tảng cho kiến thức toán học ở những lớp tiếp theo. Bài viết dưới đây, các con hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại lý thuyết, phương pháp giải và các dạng bài tập quy tắc dấu ngoặc thường gặp nhé!

Tính chất ba đường cao của tam giác: Định lý & Bài tập
schedule

Thứ bảy, 5/9/2026 04:16 AM

Tính chất ba đường cao của tam giác: Định lý & Bài tập

Trong các bài toán hình học lớp 7, đường cao của tam giác thường xuất hiện trong nhiều dạng bài chứng minh, tính toán và nhận biết quan hệ hình học. Vì vậy, việc hiểu đúng tính chất ba đường cao của tam giác sẽ giúp học sinh dễ dàng xác định các yếu tố liên quan và lựa chọn phương pháp giải phù hợp. Bài viết dưới đây của Học là Giỏi sẽ giúp các con hệ thống kiến thức theo định hướng chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống.

Tính chất các đường đồng quy trong tam giác toán lớp 7
schedule

Thứ sáu, 28/8/2026 09:00 AM

Tính chất các đường đồng quy trong tam giác toán lớp 7

Khi học hình học lớp 7, học sinh sẽ được làm quen với nhiều đường đặc biệt trong tam giác và tính chất đồng quy của chúng. Vậy các đường đồng quy trong tam giác gồm những đường nào, có tính chất gì và được vận dụng ra sao? Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây!

Toán 7: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên chi tiết
schedule

Thứ năm, 27/8/2026 08:14 AM

Toán 7: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên chi tiết

Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên là một trong những kiến thức hình học học sinh cần nắm chắc khi học Toán 7 theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nội dung là mối liên hệ giữa độ dài đường vuông góc, đường xiên và hình chiếu, là cơ sở giải quyết nhiều bài toán hình học liên quan. Hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại lý thuyết và các dạng bài tập thường gặp ngay sau đây.

message.svg zalo.png