Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Cách chứng minh đường trung trực lớp 7 chi tiết kèm bài tập

schedule.svg

Thứ năm, 30/7/2026 02:16 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Cách chứng minh đường trung trực là một trong những kiến thức quan trọng của chương trình Toán 7, thường xuất hiện trong các bài tập hình học và đề kiểm tra. Trong bài viết này, Học là Giỏi sẽ hướng dẫn chi tiết các cách chứng minh đường trung trực dựa trên kiến thức của sách Kết nối tri thức với cuộc sống, kèm ví dụ minh họa và bài tập tự luyện để các con dễ dàng ôn tập và vận dụng.

Mục lục [Ẩn]

Đường trung trực là gì?

Định nghĩa

Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng ấy tại trung điểm của nó.

Lưu ý: Đường trung trực là một đường thẳng, không phải là một đoạn thẳng hay tia.

Tính chất

Trong chương trình Toán lớp 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống), tính chất quan trọng nhất của đường trung trực là:

Mọi điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng đều cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng đó.

Nếu điểm M nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB thì: MA = MB

Đường trung trực là gì?

Tổng hợp các cách chứng minh đường trung trực

Muốn giải đúng và nhanh, trước hết học sinh cần xác định dữ kiện đề bài đang cho để lựa chọn phương pháp phù hợp. Dưới đây là hai cách chứng minh cơ bản và được sử dụng nhiều nhất.

Cách 1. Đường thẳng đi qua trung điểm và vuông góc với đoạn thẳng

Đây là cách chứng minh trực tiếp dựa trên định nghĩa đường trung trực.

Muốn chứng minh đường thẳng d là đường trung trực của đoạn thẳng AB, cần chứng minh đồng thời hai điều kiện:

- Đường thẳng d đi qua trung điểm M của đoạn thẳng AB.

- Đường thẳng d vuông góc với đoạn thẳng AB.

Nên áp dụng cách này khi đề bài cho hoặc dễ chứng minh được:

- Một điểm là trung điểm của đoạn thẳng.

- Hai đoạn thẳng bằng nhau để suy ra trung điểm.

- Hai đường thẳng vuông góc.

- Góc vuông, đường cao hoặc các dữ kiện liên quan đến tính vuông góc.

Cách 2. Chứng minh một điểm cách đều hai đầu nút của đoạn thẳng

Đây là cách sử dụng tính chất của đường trung trực và xuất hiện rất nhiều trong các bài toán chứng minh hình học.

Theo tính chất đường trung trực: Mọi điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng đều cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng đó.

Do đó, nếu chứng minh được: MA = MB, ta có thể kết luận: Điểm M thuộc đường trung trực của đoạn thẳng AB.

Nên áp dụng cách này khi đề bài xuất hiện:

- Hai đoạn thẳng bằng nhau.

- Tam giác cân.

- Bán kính của cùng một đường tròn.

- Hai cạnh tương ứng bằng nhau sau khi chứng minh hai tam giác bằng nhau.

Tổng hợp các cách chứng minh đường trung trực

Các dạng bài tập chứng minh đường trung trực

Dưới đây là 4 dạng bài tập chứng minh đường trung trực thường gặp trong chương trình Toán 7 cùng ví dụ minh họa và lời giải chi tiết. 

Dạng 1. Vận dụng tính chất của đường trung trực

Phương pháp giải: Sử dụng tính chất đường trung trực: Mọi điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng đều cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng đó.

Ví dụ: Cho góc vuông $\widehat{x O y}$. Trên tia $\mathrm{Ox}, \mathrm{Oy}$ lần lượt lấy hai điểm $\mathrm{A}, \mathrm{B}$ (không trùng với O ). Đường trung trực của đoạn thẳng OA và OB cắt nhau tại H . Chứng minh H là trung điểm của AB .

Lời giải
Có H thuộc trung trực của OA và OB

<br>→HA=HO=HB<br><br>\rightarrow \mathrm{HA}=\mathrm{HO}=\mathrm{HB}<br>

$\rightarrow \triangle \mathrm{AHO}, \triangle \mathrm{BHO}$ cân tại H

$$
\begin{aligned}
& \text { Có } \widehat{A H B}=\widehat{A H O}+\widehat{B H O} \\
& =180^{\circ}-2 \widehat{A O H}+180^{\circ}-2 \widehat{B O H} \\
& =360^{\circ}-2(\widehat{A O H}+\widehat{B O H}) \\
& =360^{\circ}-2 \widehat{A O B} \\
& =360^{\circ}-2.90^{\circ} \\
& =180^{\circ}
\end{aligned}
$$

$\rightarrow \mathrm{A}, \mathrm{H}, \mathrm{B}$ thẳng hàng
Mà $\mathrm{HA}=\mathrm{HB} \rightarrow \mathrm{H}$ là trung điểm của AB

Dạng 2. Chứng minh một điểm nằm trên đường trung trực

Phương pháp giải: Chứng minh hai đoạn thẳng từ điểm cần xét đến hai đầu mút của đoạn thẳng bằng nhau.

Ví dụ: Cho  đoạn thẳng AB = 5cm. Vẽ đường tròn tâm A bán kính 4cm và đường tròn tâm B bán kính 3cm. Hai đường tròn này cắt nhau tại P, Q. Chứng minh rằng A thuộc đường trung trực của PQ.

Lời giải

Vì P, Q thuộc đường tròn tâm A → AP = AQ

→ A thuộc đường trung trực của PQ

Dạng 3. Chứng minh một đường thẳng là đường trung trực của đoạn thẳng

Phương pháp giải: Để chứng minh đường thẳng d là đường trung trực của đoạn thẳng AB, ta chứng minh d chứa hai điểm cách đều A và B. 

Ví dụ: Cho đoạn thẳng AB. Dựng các tam giác MAB cân tại M, tam giác NAB cận tại N (M, N nằm khác phía so với AB). Chứng minh MN là đường trung trực của AB.

Lời giải

Có $\triangle \mathrm{MAB}$ cân tại M nên $\mathrm{MA}=\mathrm{MB}$

→ M thuộc đường trung trực của AB (1)

Lai có $\Delta \mathrm{NAB}$ cân tại N nên NA = NB
$\rightarrow \mathrm{N}$ thuộc đường trung trực của $\mathrm{AB}(2)$

Từ (1), (2) suy ra MN là đường trung trực của AB .

Dạng 4. Chứng minh ba đường trung trực của tam giác đồng quy

Phương pháp giải: Chứng minh ba đường trung trực của một tam giác cùng đi qua một điểm. 

Ví dụ: Cho tam giác ABC. Hai đường trung trực của các cạnh AB và BC cắt nhau tại O. Chứng minh rằng O cũng nằm trên đường trung trực của cạnh AC.

Lời giải

Vì O nằm trên đường trung trực của AB nên: OA = OB

Vì O nằm trên đường trung trực của BC nên: OB = OC

→ OA = OC

→ Điểm O cách đều 2 đầu mút A và C

Do đó: O nằm trên đường trung trực của cạnh AC.

Vậy ba đường trung trực của tam giác ABC cùng đi qua điểm O.

Xem thêm: Cách chứng minh 3 điểm thẳng hàng

Các dạng bài tập chứng minh đường trung trực

10 bài tập chứng minh đường trung trực từ cơ bản đến nâng cao

Dưới đây là 10 bài tập tự luyện chứng minh đường trung trực được sắp xếp từ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh ôn luyện đầy đủ các dạng bài: chứng minh một điểm thuộc đường trung trực, chứng minh một đường thẳng là đường trung trực và vận dụng tính chất của đường trung trực.

Bài 1. Cho đoạn thẳng AB. Điểm M là trung điểm của AB. Qua M kẻ đường thẳng d vuông góc với AB. Chứng minh d là đường trung trực của đoạn thẳng AB.

Bài 2. Cho tam giác ABC. Biết MA = MB. Chứng minh điểm M nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB.

Bài 3. Cho đoạn thẳng CD. Điểm O là trung điểm của CD. Qua O kẻ đường thẳng d vuông góc với CD. Lấy điểm P bất kỳ trên d. Chứng minh:

a) PC = PD.

b) P thuộc đường trung trực của đoạn thẳng CD.

Bài 4. Cho tam giác cân ABC tại A. Gọi M là trung điểm của cạnh BC. Chứng minh đường thẳng AM là đường trung trực của cạnh BC.

Bài 5. Cho tam giác ABC. Hai điểm M và N cùng cách đều hai điểm A và B và MA = MB, NA = NB. Chứng minh đường thẳng MN là đường trung trực của đoạn thẳng AB.

Bài 6. Cho đoạn thẳng AB. Trên đường trung trực của AB lấy hai điểm phân biệt P và Q.

a) Chứng minh PA = PB. 

b) Chứng minh QA = QB.

c) Chứng minh đường thẳng PQ là đường trung trực của đoạn thẳng AB.

Bài 7. Cho tam giác ABC. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, AC, AB. Biết d1​ là đường thẳng đi qua M và vuông góc với BC và d2​ là đường thẳng đi qua N và vuông góc với AC. Hai đường thẳng d1​ và d2 cắt nhau tại O.

a) Chứng minh O cách đều ba đỉnh của tam giác.

b) O nằm trên đường trung trực của cạnh AB.

Bài 8. Cho tam giác ABC. Điểm M thỏa mãn MA = MB, MB = MC.

a) Chứng minh M nằm trên đường trung trực của cạnh AB.

b) Chứng minh M nằm trên đường trung trực của cạnh BC.

c) Chứng minh ba đường trung trực của tam giác đồng quy.

Bài 9. Cho tam giác cân ABC tại A. Trên cạnh AB lấy điểm D, trên cạnh AC lấy điểm E sao cho BD = CE. Chứng minh đường trung trực của đoạn thẳng DE đi qua đỉnh A

Bài 10. Cho tam giác ABC. Gọi O là giao điểm hai đường trung trực của các cạnh AB và AC. Trên tia đối của tia OA lấy điểm M sao cho OM = OA. 

a) Chứng minh MA = 2OA.

b) Chứng minh MB = MC.

c) Chứng minh M nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng BC.

Hy vọng bài viết đã giúp các con hệ thống đầy đủ cách chứng minh đường trung trực theo chương trình sách Kết nối tri thức với cuộc sống, từ lý thuyết, phương pháp đến các dạng bài tập thường gặp. Nếu cần một lộ trình học bài bản, bám sát chương trình mới và được hướng dẫn theo từng chuyên đề, các con có thể tham khảo khóa học Toán lớp 7 tại Học là Giỏi. 

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ lớp 12
schedule

Thứ tư, 7/10/2026 03:49 AM

Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ lớp 12

Khi phân tích một mẫu số liệu, chỉ nhìn vào các giá trị lớn hay nhỏ là chưa đủ để đánh giá dữ liệu phân tán như thế nào. Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ giúp con có thêm những công cụ để nhìn rõ đặc điểm của mẫu số liệu. Đây cũng là nội dung được trình bày trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, tạo nền tảng để học sinh đọc hiểu và phân tích số liệu một cách có cơ sở. Hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại phần kiến thức lý thuyết và bài tập trọng tâm dựa theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống trong bài dưới đây.

Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12: Lý thuyết & Bài tập
schedule

Thứ ba, 6/10/2026 04:45 PM

Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12: Lý thuyết & Bài tập

Hệ trục tọa độ trong không gian là một nội dung mà học sinh lớp 12 cần nắm vững trong chương trình Toán. Với cách tiếp cận bằng tọa độ, những điểm, vectơ hay đối tượng hình học vốn khá trừu tượng sẽ được biểu diễn bằng các con số cụ thể, giúp con dễ hình dung, tính toán và giải bài. Bám sát SGK Toán 12 Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi đã hệ thống phần lý thuyết trọng tâm kèm bài tập vận dụng, giúp con củng cố kiến thức, rèn kỹ năng khi làm bài.

Học Toán 12: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ
schedule

Thứ hai, 5/10/2026 10:06 AM

Học Toán 12: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ

Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ là cách đưa những phép tính trên vectơ về dạng tọa độ cụ thể, nhờ đó việc cộng, trừ hay nhân vectơ với một số trở nên trực quan và thuận tiện hơn. Nội dung dưới đây được Học là Giỏi tổng hợp và biên soạn dựa trên kiến thức trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, từ công thức đến cách áp dụng vào từng dạng bài.

Chuyên đề khảo sát sự biến thiên của hàm số ôn thi ĐH
schedule

Thứ bảy, 3/10/2026 04:25 AM

Chuyên đề khảo sát sự biến thiên của hàm số ôn thi ĐH

Khảo sát sự biến thiên của hàm số là một trong những nội dung quan trọng khi học ứng dụng đạo hàm. Từ dấu của đạo hàm đến cách xác định khoảng đồng biến, nghịch biến, học sinh cần nắm được mối liên hệ giữa từng bước để giải quyết bài toán chính xác. Nội dung sau, Học là Giỏi đã hệ thống lại kiến thức của sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, phù hợp để con củng cố kiến thức trước các kỳ thi quan trọng.

Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết
schedule

Thứ năm, 1/10/2026 10:50 AM

Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết

Tiệm cận đứng, tiệm cận ngang hay tiệm cận xiên đều mô tả một cách khác nhau về xu hướng của đồ thị hàm số. Vì vậy, để tìm đúng đường tiệm cận của đồ thị hàm số, con cần phân biệt được điều kiện xuất hiện của từng loại. Bài viết này, Học là Giỏi tổng hợp cách nhận biết và xác định từng loại tiệm cận trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống lớp 12 để con dễ theo dõi và vận dụng.

Giới thiệu bạn cùng học nhận ngay ưu đãi hấp dẫn từ Học là Giỏi
schedule

Thứ năm, 1/10/2026 08:00 AM

Giới thiệu bạn cùng học nhận ngay ưu đãi hấp dẫn từ Học là Giỏi

Học tập cùng bạn bè sẽ có thêm động lực và niềm vui. Với chương trình “Giới thiệu bạn cùng học”, phụ huynh đã từng đăng ký học hoặc đang được tư vấn tại Học là Giỏi có thể giới thiệu thêm phụ huynh khác cho con tham gia học và nhận những ưu đãi hấp dẫn.

message.svg zalo.png