Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Trong chương trình Toán lớp 7, chứng minh tam giác cân là dạng bài xuất hiện thường xuyên trong các bài kiểm tra và đề thi. Để làm tốt, học sinh cần biết nhận diện dấu hiệu của tam giác cân cũng như vận dụng linh hoạt các tính chất hình học. Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu cách chứng minh tam giác cân lớp 7 nhanh và dễ hiểu ngay sau đây.
Mục lục [Ẩn]
Dưới đây là định nghĩa và tính chất của tam giác cân lớp 7 theo nguồn Kết nối tri thức và cuộc sống, giúp học sinh nắm chắc kiến thức trọng tâm.
Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau.
$$
\begin{aligned}
&\text{Với } \triangle\text{ABC cân tại A, ta có:} \\
&\bullet \text{ AB, AC là hai cạnh bên và } \text{AB} = \text{AC} \\
&\bullet \text{ BC là cạnh đáy} \\
&\bullet \ \widehat{A} \text{ là góc ở đỉnh} \\
&\bullet \ \widehat{B} \text{ và } \widehat{C} \text{ là hai góc ở đáy}
\end{aligned}
$$
$$
\begin{aligned}
& \bullet \text{Với } \triangle\text{ABC cân tại A, ta có: } \widehat{B} = \widehat{C} \\
& \bullet \text{Với } \triangle\text{ABC vuông cân tại A, ta có: } \widehat{B} = \widehat{C} = 45^\circ
\end{aligned}
$$

Trong chương trình Toán lớp 7, có nhiều dạng bài yêu cầu chứng minh một tam giác là tam giác cân. Tùy theo dữ kiện đề bài cho, học sinh có thể lựa chọn phương pháp chứng minh phù hợp. Dưới đây là 3 cách chứng minh tam giác cân thường gặp và dễ áp dụng.
Đây là cách chứng minh trực tiếp, dựa trên định nghĩa của tam giác cân.
Để tam giác ABC cân tại A ta chứng minh 2 cạnh bên AB và AC bằng nhau
Hai cạnh có thể được chứng minh bằng nhau thông qua:
- Giả thiết của đề bài.
- Hai tam giác bằng nhau.
- Tính chất đường trung trực của đoạn thẳng.
- Các bán kính của cùng một đường tròn.
- Các đoạn thẳng bằng nhau theo tính chất hình học.
Học sinh có thể dựa trên dấu hiệu nhận biết hai tam giác cân khi một tam giác có hai góc bằng nhau.
Giả sử xét tam giác $\triangle \mathrm{ABC}$. Nếu chứng minh được $\widehat{B}=\widehat{C}$ thì suy ra $\triangle \mathrm{ABC}$ cân tại A
Hai góc thường được chứng minh bằng nhau thông qua:
- Hai tam giác bằng nhau.
- Góc đối đỉnh.
- Góc đồng vị hoặc góc so le trong khi có hai đường thẳng song song.
- Tổng ba góc trong một tam giác.
- Các tính chất của tam giác cân, tam giác đều.
Đây là phương pháp thường gặp trong các bài toán vận dụng và nâng cao. Cách làm dựa trên tính chất: trong tam giác cân, một số đường đặc biệt xuất phát từ đỉnh cân sẽ trùng nhau. Vì vậy, nếu chứng minh được một đường thẳng đồng thời có hai vai trò đặc biệt thì có thể kết luận tam giác là tam giác cân.
Các trường hợp thường gặp gồm:
- Đường trung tuyến đồng thời là đường cao.
- Đường trung tuyến đồng thời là đường phân giác.
- Đường trung tuyến đồng thời là đường trung trực của cạnh đối diện.
- Đường cao đồng thời là đường phân giác.
- Đường cao đồng thời là đường trung trực của cạnh đối diện.
- Đường phân giác đồng thời là đường trung trực của cạnh đối diện.
Dưới đây là sơ đồ tư duy giúp học sinh ghi nhớ nhanh các dấu hiệu và phương pháp chứng minh bằng hình ảnh trực quan và đây cũng là tài liệu hữu ích để con ôn tập hè Toán 7 lên 8, giúp củng cố kiến thức trước khi bước vào năm học mới.

Sau khi nắm được các cách chứng minh tam giác cân, học sinh nên luyện tập với những dạng bài thường gặp trong chương trình Toán lớp 7. Dưới đây là hai dạng bài tiêu biểu kèm hướng dẫn giải chi tiết.
Đây là dạng bài xuất hiện rất phổ biến. Gợi ý chứng minh hai tam giác nhỏ bằng nhau, từ đó suy ra hai cạnh hoặc hai góc tương ứng bằng nhau và kết luận tam giác ban đầu là tam giác cân.
Bài tập minh họa: Cho tam giác ABC . Gọi M là trung điểm của cạnh BC . Biết $\mathrm{AM} \perp$
BC. Chứng minh tam giác ABC cân tại A.
Lời giải
Xét hai tam giác vuông ABM và ACM, ta có:
$- \text{BM} = \text{CM (vì M là trung điểm của BC).}$
$- \text{AM là cạnh chung.}$
$- \widehat{\text{AMB}} = \widehat{\text{AMC}} = 90^\circ$
Suy ra: $\triangle \mathrm{ABM}=\triangle \mathrm{ACM}$ (theo trường hợp cạnh góc vuông - cạnh góc vuông).
Từ hai tam giác bằng nhau, suy ra: $\mathrm{AB}=\mathrm{AC}$ (hai cạnh tương ứng bằng nhau).
Vậy tam giác ABC có hai cạnh AB và AC bằng nhau nên tam giác ABC cân tại A .
Ở dạng toán này, đề bài thường không cho trực tiếp hai góc bằng nhau mà học sinh phải vận dụng các kiến thức về góc để chứng minh. Hai góc bằng nhau có thể được suy ra từ góc đối đỉnh, góc đồng vị, góc so le trong, tổng ba góc trong tam giác hoặc từ các tam giác bằng nhau.
Bài tập minh họa: Cho tam giác $A B C$. Trên tia đối của tia $C B$ lấy điểm $D$ sao cho: $\widehat{B A D}=\widehat{A C B}$. Biết thêm $\widehat{A B C}=\widehat{B A D}$. Chứng minh tam giác ABC là tam giác cân.
Lời giải
Ta có: $\widehat{B A D}=\widehat{A C B}$ và $\widehat{A B C}=\widehat{B A D}$
Suy ra: $\widehat{A B C}=\widehat{A C B}$
Trong tam giác ABC hai góc đáy B và C bằng nhau, vì vậy $\triangle \mathrm{ABC}$ cân tại A.

Dưới đây là 10 bài tập được sắp xếp theo mức độ từ dễ đến khó, giúp học sinh luyện tập đầy đủ các cách chứng minh tam giác cân lớp 7.
Bài 1: Cho tam giác ABC . Trên cạnh BC lấy điểm M sao cho $\mathrm{BM}=\mathrm{MC}$. Biết $\mathrm{AM} \perp$ BC. Chứng minh rằng:
$a) \ \triangle\text{ABM} = \triangle\text{ACM}.$
$b) \ \text{Tam giác ABC cân tại A.}$
Bài 2: Cho tam giác ABC . Tia phân giác của góc A cắt cạnh BC tại D . Biết $\mathrm{BD}=\mathrm{DC}$.
Chứng minh rằng:
$a)\ \triangle\text{ABD} = \triangle\text{ACD}$
$b)\ \text{AB} = \text{AC}$
$c)\ \text{Tam giác ABC cân tại A}$
Bài 3: Cho tam giác ABC. Qua đỉnh A kẻ đường thẳng vuông góc với BC, cắt BC tại H. Biết H là trung điểm của BC.
Chứng minh rằng:
a) $\triangle\text{ABH} = \triangle\text{ACH}$
b) $\widehat{B} = \widehat{C}$
c) Tam giác ABC cân tại A
Bài 4: Cho tam giác ABC . Gọi M là trung điểm của cạnh BCB. Biết AM là tia phân giác của góc A và $\mathrm{BM}=\mathrm{MC}$.Chứng minh rằng:
a) $\Delta\text{ABM} = \Delta\text{ACM}$
b) $\text{AB} = \text{AC}$
c) Tam giác ABC cân tại A
Bài 5: Cho tam giác ABC . Trên tia đối của tia CB lấy điểm D sao cho $\widehat{B A D}=\widehat{A C B}$. Biết thêm $\widehat{A B C}=\widehat{B A D}$. Chứng minh rằng:
a) $\widehat{ABC} = \widehat{ACB}$.
b) $\text{Tam giác ABC cân tại A.}$}
Bài 6: Cho tam giác ABC. Điểm M thuộc cạnh BC sao cho $\mathrm{BM}=\mathrm{MC}$; AM là đường cao của tam giác. Gọi N là điểm đối xứng của A qua M . Chứng minh rằng:
$a) \ \triangle\text{ABM} = \triangle\text{ACM}$
$b) \ \text{AB} = \text{AC}$
$c) \ \text{Tam giác ABC cân tại A}$
Bài 7: Cho tam giác ABC . Kẻ đường cao $\mathrm{AH}(\mathrm{H} \in \mathrm{BC})$. Biết: $\widehat{B A H}=\widehat{H A C}$. Chứng minh rằng:
a) $\text{Hai tam giác ABH và ACH bằng nhau.}$
b) $\text{AB} = \text{AC.}$
c) $\text{Tam giác ABC cân tại A.}$
Bài 8: Cho tam giác ABC. Gọi M là trung điểm của BC. Trên đoạn AM lấy điểm I sao cho $\mathrm{IB}=\mathrm{IC}$. Chứng minh rằng:
a) Điểm I thuộc đường trung trực của đoạn thẳng BC.
b) Đường thẳng AI là đường trung trực của BC.
c) Tam giác ABC cân tại A.
Bài 9: Cho tam giác ABC. Trên các cạnh AB và AC lần lượt lấy hai điểm D và E sao cho $\mathrm{AD}=\mathrm{AE}$. Biết thêm: $\widehat{A D E}=\widehat{A E D}$ và $\mathrm{DE} / / \mathrm{BC}$. Chứng minh rằng:
a) $\widehat{ABC} = \widehat{ACB}$
b) Tam giác ABC cân tại A.
Bài 10: Cho tam giác ABC. Gọi M là trung điểm của cạnh BC. Qua M kẻ đường thẳng vuông góc với BC , cắt tia phân giác của góc A tại điểm I . Chứng minh rằng:
a) $\Delta\text{IBM} = \Delta\text{ICM}$.
b) $\text{IB} = \text{IC}$.
c) $\Delta\text{ABI} = \Delta\text{ACI}$.
d) Tam giác ABC cân tại A.
Hy vọng những chia sẻ trên đã giúp các em nắm được cách chứng minh tam giác cân lớp 7 một cách rõ ràng và dễ áp dụng. Chỉ cần hiểu bản chất từng phương pháp và luyện tập thường xuyên, các con sẽ giải quyết dạng toán này chính xác hơn. Đừng quên theo dõi Học là Giỏi để khám phá thêm nhiều kiến thức và bí quyết học Toán hiệu quả.
Nếu con vẫn gặp khó khăn với các bài toán hình học lớp 7, hãy tham khảo khóa học Toán lớp 7 của Học là Giỏi. Chương trình được thiết kế theo lộ trình bài bản, giúp học sinh hiểu bản chất kiến thức, rèn luyện tư duy và tự tin chinh phục mọi dạng bài.
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Học là Giỏi hợp tác với VTVprime thúc đẩy giáo dục số
Thứ sáu, 30/1/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025
STEM là gì? Lợi ích và ứng dụng trong giáo dục hiện đại
Thứ ba, 12/8/2025
Tại sao cần tìm gia sư toán lớp 10 tại Hà Nội?
Thứ tư, 7/5/2025
Bí quyết tìm gia sư toán lớp 9 ở Hà Nội uy tín
Thứ ba, 22/4/2025Khóa học video Toán 4 (Biệt đội Toán hoc 4)
›
Khóa học video Toán 5 (Biệt đội Toán hoc 5)
›
Khóa học video Tập làm Văn lớp 8 (Biệt đội văn sáng tạo 8)
›
Khóa học video Tập Làm Văn lớp 7 (Biệt đội văn sĩ 7)
›
Khóa học video Tập làm Văn lớp 3 (Biệt đội văn sĩ nhí 3)
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ tư, 7/10/2026 03:49 AM
Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ lớp 12
Khi phân tích một mẫu số liệu, chỉ nhìn vào các giá trị lớn hay nhỏ là chưa đủ để đánh giá dữ liệu phân tán như thế nào. Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ giúp con có thêm những công cụ để nhìn rõ đặc điểm của mẫu số liệu. Đây cũng là nội dung được trình bày trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, tạo nền tảng để học sinh đọc hiểu và phân tích số liệu một cách có cơ sở. Hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại phần kiến thức lý thuyết và bài tập trọng tâm dựa theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống trong bài dưới đây.
Thứ ba, 6/10/2026 04:45 PM
Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12: Lý thuyết & Bài tập
Hệ trục tọa độ trong không gian là một nội dung mà học sinh lớp 12 cần nắm vững trong chương trình Toán. Với cách tiếp cận bằng tọa độ, những điểm, vectơ hay đối tượng hình học vốn khá trừu tượng sẽ được biểu diễn bằng các con số cụ thể, giúp con dễ hình dung, tính toán và giải bài. Bám sát SGK Toán 12 Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi đã hệ thống phần lý thuyết trọng tâm kèm bài tập vận dụng, giúp con củng cố kiến thức, rèn kỹ năng khi làm bài.
Thứ hai, 5/10/2026 10:06 AM
Học Toán 12: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ
Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ là cách đưa những phép tính trên vectơ về dạng tọa độ cụ thể, nhờ đó việc cộng, trừ hay nhân vectơ với một số trở nên trực quan và thuận tiện hơn. Nội dung dưới đây được Học là Giỏi tổng hợp và biên soạn dựa trên kiến thức trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, từ công thức đến cách áp dụng vào từng dạng bài.
Thứ bảy, 3/10/2026 04:25 AM
Chuyên đề khảo sát sự biến thiên của hàm số ôn thi ĐH
Khảo sát sự biến thiên của hàm số là một trong những nội dung quan trọng khi học ứng dụng đạo hàm. Từ dấu của đạo hàm đến cách xác định khoảng đồng biến, nghịch biến, học sinh cần nắm được mối liên hệ giữa từng bước để giải quyết bài toán chính xác. Nội dung sau, Học là Giỏi đã hệ thống lại kiến thức của sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, phù hợp để con củng cố kiến thức trước các kỳ thi quan trọng.
Thứ năm, 1/10/2026 10:50 AM
Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết
Tiệm cận đứng, tiệm cận ngang hay tiệm cận xiên đều mô tả một cách khác nhau về xu hướng của đồ thị hàm số. Vì vậy, để tìm đúng đường tiệm cận của đồ thị hàm số, con cần phân biệt được điều kiện xuất hiện của từng loại. Bài viết này, Học là Giỏi tổng hợp cách nhận biết và xác định từng loại tiệm cận trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống lớp 12 để con dễ theo dõi và vận dụng.
Thứ năm, 1/10/2026 08:00 AM
Giới thiệu bạn cùng học nhận ngay ưu đãi hấp dẫn từ Học là Giỏi
Học tập cùng bạn bè sẽ có thêm động lực và niềm vui. Với chương trình “Giới thiệu bạn cùng học”, phụ huynh đã từng đăng ký học hoặc đang được tư vấn tại Học là Giỏi có thể giới thiệu thêm phụ huynh khác cho con tham gia học và nhận những ưu đãi hấp dẫn.