Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Tính chất dãy tỉ số bằng nhau Toán 7 đầy đủ, dễ hiểu

schedule.svg

Thứ sáu, 21/8/2026 03:41 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Tính chất dãy tỉ số bằng nhau là kiến thức quan trọng trong chương trình Toán 7 sách giáo khoa Kết nối tri thức và cuộc sống, được sử dụng để biến đổi tỉ số và giải nhiều dạng bài tập. Bài viết dưới đây hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu các tính chất cơ bản, cách áp dụng và những lưu ý cần nhớ để vận dụng chính xác.

Mục lục [Ẩn]

Tính chất dãy tỉ số bằng nhau là gì?

Dãy tỉ số có dạng $\frac{a}{b}=\frac{c}{d}=\frac{\varepsilon}{f}$ được gọi là dãy tỉ số bằng nhau.
Với điều kiện các tỉ số đều có nghĩa

$$
\begin{aligned}
& \frac{a}{b}=\frac{c}{d}=\frac{a+c}{b+d}=\frac{a-c}{b-d}(b \neq \pm \mathrm{d}) \\
& \frac{a}{b}=\frac{c}{d}=\frac{e}{f}=\frac{a+c+e}{b+d+f}=\frac{a-c+e}{b-d+f}=\frac{a+c-e}{b+d-f}
\end{aligned}
$$

Mở rộng

\begin{aligned}
& \frac{a}{b}=\frac{c}{d}=\frac{m a+m c}{m b+m d}=\frac{m a-m c}{m b-m d} . \\
& \frac{a}{b}=\frac{c}{d}=\frac{e}{f}=\frac{m a+m c+m e}{m b+m d+m f}=\frac{m a-m c+m e}{m b-m d+m f}=\frac{m a+m c-m e}{m b+m d-m f} \\
& \frac{a}{b}=\frac{c}{d}=\mathrm{k} \rightarrow\left\{\begin{array}{l}
a=k b \\
c=k d
\end{array} \text { với k là số bất kì khác } 0 .\right. \\
& \frac{a}{b}=\frac{c}{d} \rightarrow\left(\frac{a}{b}\right)^n=\left(\frac{c}{d}\right)^n=\frac{a^n}{b^n}=\frac{c^n}{d^n} \text { với n là số tự nhiên bất kì. }
\end{aligned}

Chú ý

Khi các số x, y, z tỉ lệ với các số a, b, c tức là $\frac{x}{a}=\frac{y}{b}=\frac{z}{c}$ hay $\mathrm{x}: \mathrm{y}: \mathrm{z}=\mathrm{a}: \mathrm{b}: \mathrm{c}$.

Ví dụ

Từ tỉ lệ thức $\frac{10}{14}=\frac{5}{7}$, ta có: $\frac{10}{14}=\frac{5}{7}=\frac{10+5}{14+7}=\frac{15}{21}$.

Tính chất dãy tỉ số bằng nhau là gì?

Các dạng bài tập tính chất dãy tỉ số bằng nhau

Tổng hợp các dạng bài tập tính chất dãy tỉ số bằng nhau thường gặp, kèm cách nhận biết và hướng giải ngắn gọn 

Dạng 1: Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng các số nguyên

Phương pháp giải: Viết các số hữu tỉ dưới dạng phân số tối giản, sau đó thực hiện phép chia phân số.

Ví dụ: $0{,}4 : \frac{6}{22} = \frac{4}{10} : \frac{3}{11} = \frac{2}{5} \cdot \frac{11}{3} = \frac{22}{15} = 22 : 15$

Dạng 2: Tìm hai số x; y và tỉ số của chúng

Phương pháp giải: Sử dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta biến đổi để tìm giá trị hai số x, y.

Bài toán 1: Đề bài cho tổng $\mathrm{x}+\mathrm{y}=\mathrm{s}$ và tỉ số $\frac{x}{y}=\frac{a}{b}$ ta có:

$$
\begin{aligned}
& \frac{x}{y}=\frac{a}{b} \rightarrow \frac{x}{a}=\frac{y}{b} \\
& \rightarrow \frac{x}{a}=\frac{y}{b}=\frac{x+y}{a+b}=\frac{s}{a+b} \\
& \rightarrow \mathrm{x}=\frac{s}{a+b} \cdot \mathrm{a}, \mathrm{y}=\frac{s}{a+b} \cdot \mathrm{~b}
\end{aligned}
$$


Bài toán 2: Đề bài cho hiệu $\mathrm{x}-\mathrm{y}=\mathrm{p}$ và tỉ số $\frac{x}{y}=\frac{a}{b}$ ta có:

$$
\begin{aligned}
& \frac{x}{y}=\frac{a}{b} \rightarrow \frac{x}{a}=\frac{y}{b} \\
& \rightarrow \frac{x}{a}=\frac{y}{b}=\frac{x-y}{a-b}=\frac{p}{a-b} \\
& \rightarrow \mathrm{x}=\frac{p}{a-b} \cdot \mathrm{a}, \mathrm{y}=\frac{p}{a-b} \cdot \mathrm{~b}
\end{aligned}
$$

Bài toán 3: Đề bài cho tích $\mathrm{x} . \mathrm{y}=\mathrm{P}$ và $\frac{x}{y}=\frac{a}{b}$ ta có:

xy=ab→xa=yb=k\frac{x}{y}=\frac{a}{b} \rightarrow \frac{x}{a}=\frac{y}{b}=\mathrm{k}

$\rightarrow \mathrm{x}=\mathrm{k} . \mathrm{a}$ và $\mathrm{y}=\mathrm{k} . \mathrm{b}$

Nên x. y = ka. kb = $k^2 \mathrm{ab}=\mathrm{P} \rightarrow k^2=\frac{P}{a b}$

Từ đó, tìm ra k sau đó tìm được x, y.

Bài toán 4: Đề bài cho tổng $\mathrm{x}+\mathrm{y}+\mathrm{z}=\mathrm{P}$ và tỉ số $\frac{x}{a}=\frac{y}{b}=\frac{z}{c}$ ta có:

$$
\begin{aligned}
& \frac{x}{a}=\frac{y}{b}=\frac{z}{c}=\frac{x+y+z}{a+b+c}=\frac{P}{a+b+c} \\
& \rightarrow \mathrm{x}=\frac{P}{a+b+c} . \mathrm{a} \text { và } \mathrm{y}=\frac{P}{a+b+c} . \mathrm{b} \text { và } \mathrm{z}=\frac{P}{a+b+c} . \mathrm{c}
\end{aligned}
$$

Ví dụ: Tìm ba số x, y, z biết rằng chúng lần lượt tỉ lệ với các số 2, 3, 4 và tổng của chúng bằng 45.

Ta có: $\frac{x}{2}=\frac{y}{3}=\frac{z}{4}=\frac{x+y+z}{2+3+4}=\frac{45}{9}=5$

$$
\begin{aligned}
& \rightarrow x=5.2=10 \\
& y=5.3=15 \\
& z=5.4=20 \\
& \rightarrow \frac{10}{2}=\frac{15}{3}=\frac{20}{4}=5
\end{aligned}
$$

Dạng 3: Chứng minh tỉ lệ thức

Phương pháp giải: Để chứng minh hai tỉ lê thức bằng nhau $\frac{a}{b}=\frac{c}{d}$, ta có ba cách:
- Cách 1: Chứng minh $\mathrm{a} . \mathrm{d}=\mathrm{b} . \mathrm{c}$
- Cách 2: Chứng minh $\frac{a}{b}=\frac{c}{d}=\mathrm{k}$
- Cách 2: Dùng tính chất tỉ lệ thức và tính chất dãy tỉ số bằng nhau.

Ví dụ: Chứng minh đẳng thức sau đây là đúng: $\frac{18}{24}=\frac{-27}{-36}$.

Xét vế trái: $\frac{18}{24}=\frac{18: 6}{24: 6}=\frac{3}{4}$

Xét vế phải: $\frac{-27}{-36}=\frac{-27:(-9)}{-36:(-9)}=\frac{3}{4}$

→1824=-27-36=34\rightarrow \frac{18}{24}=\frac{-27}{-36}=\frac{3}{4}

Vậy đẳng thức $\frac{18}{24}=\frac{-27}{-36}$ là đúng.

Dạng 4: Bài toán thực tế về tỉ lệ thức

Phương pháp giải: Tuỳ theo đề bài, ta gọi các đại lượng cần tìm là x, y, z sau đó đưa về dãy tỉ số bằng nhau và tìm thành phần chưa biết thỏa mãn điều kiện cho trước.

Ví dụ: Hai bạn Hùng và Dũng đi trồng cây. Số cây hai bạn trồng được lần lượt tỉ lệ với 3 và 5. Biết rằng Hùng trồng ít hơn Dũng 10 cây. Tính số cây mỗi bạn đã trồng.

Gọi số cây Hùng và Dũng trồng được lần lượt là x và y (cây) với x, y  N*; x < y.

Theo đề bài, ta có: $\frac{x}{3}=\frac{y}{5}$ và y - $\mathrm{x}=10$.
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

$$
\begin{aligned}
& \frac{x}{3}=\frac{y}{5}=\frac{y-x}{5-3}=\frac{10}{2}=5 \\
& \rightarrow x=5.3=15 \text { và } y=5.5=25 .
\end{aligned}
$$

Vậy Hùng trồng được 15 cây, Dũng trồng được 25 cây.

Các dạng bài tập tính chất dãy tỉ số bằng nhau

Ôn luyện về tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

Cùng Học là Giỏi củng cố lý thuyết và rèn luyện kỹ năng qua các dạng bài thường gặp trong kiểm tra, thi cử.

Bài 1: Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên

a) $\frac{-2}{3} : \frac{15}{6}$

b) $1{,}2 : 3{,}36$

c) $\frac{5}{8} : 0{,}75$

d) $3\frac{1}{7} : 2\frac{5}{14}$

e) $-\frac{2}{3} : \frac{5}{9} : -\frac{7}{12} : \frac{11}{18}$

Bài 2: Cho $\mathrm{a}=\frac{4}{3}, \mathrm{~b}=-\frac{6}{5}, \mathrm{c}=\frac{9}{7}$. Hãy viết các tỉ số $\mathrm{a}: \mathrm{b}, \mathrm{b}: \mathrm{c}, \mathrm{a}: \mathrm{c}$ dưới dạng tỉ số giữa hai số nguyên tối giản.

Bài 3: Tìm x, y biết:

a) $\frac{x}{y}=\frac{3}{5}, x+y=58$.

b) $\frac{x}{y}=\frac{7}{4}, x-y=18$.

c) $\frac{x}{4}=\frac{y}{7}, 2x+y=78$.

d) $\frac{x}{2}=\frac{y}{3}=\frac{x+y}{10}$ và $x+y=50$.

e) $\frac{x}{3}=\frac{y}{5}=\frac{z}{7}$ và $x+y+z=120$.

Bài 4: Một đội công nhân gồm ba nhóm A, B, C được giao hoàn thành một công việc. Số sản phẩm ba nhóm làm được tỉ lệ với 3:4:5. Biết nhóm C làm nhiều hơn nhóm A 48 sản phẩm.

a) Tính số sản phẩm mỗi nhóm.

b) Nếu mỗi sản phẩm nhóm A mất 6 phút, nhóm B mất 5 phút và nhóm C mất 4 phút để hoàn thành, tính tổng thời gian lao động của ba nhóm.

để hoàn thành, tính tổng thời gian lao động của ba nhóm.

Bài 5: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng tỉ lệ với 5:3. Biết chu vi mảnh đất là 128 m.

a) Tính chiều dài và chiều rộng mảnh đất.

b) Tính diện tích mảnh đất.

c) Nếu người ta dành $\frac{3}{8}$ diện tích để trồng rau, tính diện tích phần đất còn lại.

Bài 6: Tìm $\mathrm{x}, \mathrm{y}, \mathrm{z}$, biết: $\frac{x}{4}=\frac{y}{6}=\frac{z}{9}$ và $x^2+y^2+z^2=238$.

Bài 7: Tìm $\mathrm{x}, \mathrm{y}, \mathrm{z}$, biết: $\frac{x}{2}=\frac{y}{3}=\frac{z}{5}$ và $\mathrm{x}+\mathrm{y}+\mathrm{z}=70$. Tính $\frac{x^2+y^2+z^2}{x y+y z+z x}$.

Bài 8: Biết $\frac{18}{27}=\frac{24}{36}$. Chứng minh: $\frac{18+24}{27+36}=\frac{24-18}{36-27}$.

Bài 9: Biết $\frac{14}{20}=\frac{21}{30}=\frac{28}{40}$. Chứng minh $\frac{14+21-28}{20+30-40}=\frac{7}{10}$.

Bài 10: Chứng minh:

a) $\frac{16+24-8}{20+30-10}=\frac{12+18-6}{15+22{,}5-7{,}5}$

b) $\frac{12+18-6}{20+30-10}=\frac{15+25-5}{25+41\frac{2}{3}-8\frac{1}{3}}$

Ôn luyện về tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

Hy vọng những kiến thức về tính chất dãy tỉ số bằng nhau Học là Giỏi ở trên sẽ giúp học sinh hiểu bài nhanh và ghi nhớ lâu hơn. Các con hãy luyện tập thường xuyên để vận dụng thành thạo vào các bài toán, bài kiểm tra.

Nếu các con muốn củng cố kiến thức tính chất dãy tỉ số bằng nhau một cách có hệ thống, học sinh có thể tham khảo khóa học Toán lớp 7 tại Học là Giỏi. Khóa học giúp các con nắm chắc lý thuyết, luyện tập đa dạng dạng bài và từng bước nâng cao kỹ năng giải Toán. 

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ lớp 12
schedule

Thứ tư, 7/10/2026 03:49 AM

Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ lớp 12

Khi phân tích một mẫu số liệu, chỉ nhìn vào các giá trị lớn hay nhỏ là chưa đủ để đánh giá dữ liệu phân tán như thế nào. Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ giúp con có thêm những công cụ để nhìn rõ đặc điểm của mẫu số liệu. Đây cũng là nội dung được trình bày trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, tạo nền tảng để học sinh đọc hiểu và phân tích số liệu một cách có cơ sở. Hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại phần kiến thức lý thuyết và bài tập trọng tâm dựa theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống trong bài dưới đây.

Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12: Lý thuyết & Bài tập
schedule

Thứ ba, 6/10/2026 04:45 PM

Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12: Lý thuyết & Bài tập

Hệ trục tọa độ trong không gian là một nội dung mà học sinh lớp 12 cần nắm vững trong chương trình Toán. Với cách tiếp cận bằng tọa độ, những điểm, vectơ hay đối tượng hình học vốn khá trừu tượng sẽ được biểu diễn bằng các con số cụ thể, giúp con dễ hình dung, tính toán và giải bài. Bám sát SGK Toán 12 Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi đã hệ thống phần lý thuyết trọng tâm kèm bài tập vận dụng, giúp con củng cố kiến thức, rèn kỹ năng khi làm bài.

Học Toán 12: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ
schedule

Thứ hai, 5/10/2026 10:06 AM

Học Toán 12: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ

Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ là cách đưa những phép tính trên vectơ về dạng tọa độ cụ thể, nhờ đó việc cộng, trừ hay nhân vectơ với một số trở nên trực quan và thuận tiện hơn. Nội dung dưới đây được Học là Giỏi tổng hợp và biên soạn dựa trên kiến thức trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, từ công thức đến cách áp dụng vào từng dạng bài.

Chuyên đề khảo sát sự biến thiên của hàm số ôn thi ĐH
schedule

Thứ bảy, 3/10/2026 04:25 AM

Chuyên đề khảo sát sự biến thiên của hàm số ôn thi ĐH

Khảo sát sự biến thiên của hàm số là một trong những nội dung quan trọng khi học ứng dụng đạo hàm. Từ dấu của đạo hàm đến cách xác định khoảng đồng biến, nghịch biến, học sinh cần nắm được mối liên hệ giữa từng bước để giải quyết bài toán chính xác. Nội dung sau, Học là Giỏi đã hệ thống lại kiến thức của sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, phù hợp để con củng cố kiến thức trước các kỳ thi quan trọng.

Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết
schedule

Thứ năm, 1/10/2026 10:50 AM

Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết

Tiệm cận đứng, tiệm cận ngang hay tiệm cận xiên đều mô tả một cách khác nhau về xu hướng của đồ thị hàm số. Vì vậy, để tìm đúng đường tiệm cận của đồ thị hàm số, con cần phân biệt được điều kiện xuất hiện của từng loại. Bài viết này, Học là Giỏi tổng hợp cách nhận biết và xác định từng loại tiệm cận trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống lớp 12 để con dễ theo dõi và vận dụng.

Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số
schedule

Thứ tư, 30/9/2026 07:37 AM

Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số

Không phải bài toán giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số nào cũng được giải theo cùng một cách. Tùy vào tập xác định, khoảng xét và đặc điểm của hàm số, các con có thể cần sử dụng bảng biến thiên, đạo hàm hoặc khai thác trực tiếp biểu thức và đồ thị. Bám sát nội dung SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi sẽ lần lượt làm rõ những dạng bài thường gặp để con dễ nhận diện và áp dụng.

message.svg zalo.png