Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Từ một tỉ lệ thức đã cho, làm thế nào để tìm được số chưa biết? Khi nào có thể áp dụng tính chất của tỉ lệ thức để biến đổi bài toán? Đây là những câu hỏi học sinh thường gặp khi học phần kiến thức này trong sách giáo khoa Kết nối tri thức và cuộc sống. Bài viết dưới đây hãy cùng Học là Giỏi phân tích từng dạng bài, cách thực hiện và ví dụ minh họa để học sinh dễ theo dõi.
Mục lục [Ẩn]
Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số $\frac{a}{b}=\frac{c}{d}$.
Tỉ 1ệ thức $\frac{a}{b}=\frac{c}{d}$ còn được viết dưới dạng $\mathrm{a}: \mathrm{b}=\mathrm{c}: \mathrm{d}$
Ví dụ: $\frac{45}{36}=\frac{5}{4} ; \frac{2}{5}=\frac{1,6}{4}$.

Để giải bài tập chính xác, các con cần nắm chắc các tính chất cơ bản của tỉ lệ thức:
Nếu $\frac{a}{b}=\frac{c}{d}$ thì a. d=b. c
Ví dụ: $\frac{2}{3}=\frac{8}{12} \rightarrow 2.12=3.8=24$.
Nếu a, b, c, d = 0 và be = ad, thì: $\frac{a}{b}=\frac{c}{d} ; \frac{a}{c}=\frac{b}{d} ; \frac{d}{c}=\frac{b}{a} ; \frac{d}{b}=\frac{c}{a}$.
Ví dụ: Vì $5.12=6.10=60$ nên $\frac{5}{6}=\frac{10}{12} ; \frac{6}{5}=\frac{12}{10} ; \frac{5}{10}=\frac{6}{12} ; \frac{10}{5}=\frac{12}{6}$.

Xem thêm: Lý thuyết và bài tập đại lượng tỉ lệ nghịch Toán 7
Dưới đây là hệ thống các dạng bài tỉ lệ thức thường gặp và hướng dẫn cách giải theo từng trường hợp.
Phương pháp: Ta sử dụng tính chất $\mathrm{bc}=\mathrm{ad}$, thì: $\frac{a}{b}=\frac{c}{d} ; \frac{a}{c}=\frac{b}{d} ; \frac{d}{c}=\frac{b}{a} ; \frac{d}{b}=\frac{c}{a}$.
Ví dụ: Vì $7.15=5.21$ nên có tỉ lệ thức: $\frac{7}{5}=\frac{21}{15} ; \frac{5}{7}=\frac{15}{21} ; \frac{7}{21}=\frac{5}{15} ; \frac{21}{7}=\frac{15}{5}$.
Phương pháp: Để chuyển đổi, ta biểu diễn số hữu tỉ dưới dạng phân số với tử và mẫu là các số nguyên, sau đó rút gọn phân số nếu cần.
Ví dụ: So sánh: 4,5 : 7,5 và 21 : 35
Ta có: $4,5: 7,5=\frac{4,5}{7,5}=\frac{45}{75}=\frac{3}{5}$
Và: $21: 35=\frac{21}{35}=\frac{3}{5}$
Vậy $4,5: 7,5=21: 35$
Phương pháp: Sử dụng tính chất $\frac{a}{b}=\frac{c}{d}$ thì a. d=b. c
Ví dụ: Tìm x biết $\frac{x}{3}=\frac{10}{5}$
$$
\begin{aligned}
& \text { Ta có: } \frac{x}{3}=\frac{10}{5} \\
& \rightarrow \mathrm{x}=\frac{3 \cdot 10}{5} \\
& \rightarrow \mathrm{x}=\frac{30}{5} \\
& \rightarrow \mathrm{x}=6
\end{aligned}
$$
Phương pháp: Dựa trên tính chất tỉ lệ thức, ta biến đổi để chứng minh đẳng thức:
$ad = bc \iff \frac{a}{b} = \frac{c}{d} \iff \frac{a}{c} = \frac{b}{d} \iff \frac{d}{c} = \frac{b}{a} \iff \frac{d}{b} = \frac{c}{a}$
Ví dụ: Nếu $3 \cdot 8 = 4 \cdot 6$ thì $\frac{3}{4} = \frac{6}{8}$ hoặc $\frac{3}{6} = \frac{4}{8}$ hoặc $\frac{8}{4} = \frac{6}{3}$ hoặc $\frac{8}{6} = \frac{4}{3}$

Dưới đây là hệ thống bài tập trắc nghiệm và tự luận về tỉ lệ thức, được sắp xếp từ mức độ cơ bản đến nâng cao, giúp các em củng cố và rèn luyện kiến thức.
A. Phần trắc nghiệm
Câu 1. Tỉ số nào sau đây bằng $\frac{3}{5}$ ?
A. $\frac{6}{25}$
B. $\frac{9}{15}$
C. $\frac{12}{25}$
D. $\frac{15}{6}$
Câu 2. Trong tỉ lệ thức $\frac{a}{b}=\frac{c}{d}$, với $\mathrm{b}, \mathrm{d} \neq 0$, hai số a, d được gọi là:
$\text{A. Hai số hạng ngoài}$
$\text{B. Hai số hạng trong}$
$\text{C. Hai trung tỉ}$
$\text{D. Hai ngoại tỉ}$
Câu 3. Tỉ lệ thức nào sau đây đúng?
\begin{aligned}
\text{A. } & \frac{2}{3}=\frac{8}{9} \\
\text{B. } & \frac{4}{7}=\frac{12}{21} \\
\text{C. } & \frac{5}{6}=\frac{15}{20} \\
\text{D. } & \frac{3}{8}=\frac{9}{16}
\end{aligned}
Câu 4. Nếu $\frac{x}{5}=\frac{6}{15}$ thì giá trị của x là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 5. Từ tỉ lệ thức $\frac{a}{b}=\frac{c}{d}$, ta có đẳng thức nào sau đây?
A. a + b = c + d
B. a + c = b + d
C. ad = bc
D. ab = cd
Câu 6. Biết $\frac{x}{8}=\frac{9}{12}$. Giá trị của x là:
A. 4
B. 5
C. 6
D. 7
Câu 7. Nếu $3: \mathrm{x}=9: 12$ thì giá trị của x bằng:
A. 3
B. 4
C. 6
D. 9
Câu 8. Biết $\frac{x+2}{6}=\frac{5}{3}$. Giá trị của x là:
A. 6
B. 7
C. 8
D. 9
Câu 9. Cho tỉ lệ thức $\frac{x-1}{4}=\frac{3}{2}$. Giá trị của x là:
A. 5
B. 6
C. 7
D. 8
Câu 10. Nếu $\frac{a}{b}=\frac{3}{4}$ và $\mathrm{b}=20$ thì giá trị của a bằng:
A. 12
B. 15
C. 16
D. 18
Câu 11. Ba số $\mathrm{x}, \mathrm{y}, \mathrm{z}$ thỏa mãn $\frac{x}{2}=\frac{y}{3}=\frac{z}{5}=4$. Giá trị của $\mathrm{x}+\mathrm{y}+\mathrm{z}$ là:
A. 20
B. 30
C. 40
D. 50
Câu 12. Biết $\frac{x}{3}=\frac{y}{5}$ và $\mathrm{x}+\mathrm{y}=32$. Giá trị của x là:
A. 10
B. 12
C. 15
D. 20
Câu 13. Biết $\frac{x+1}{x-1}=\frac{3}{2}$, với $\mathrm{x}=1$. Giá trị của x là:
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Câu 14. Nếu $\frac{x}{y}=\frac{4}{7}$ và $\frac{y}{z}=\frac{14}{15}$, thì $\frac{x}{z}$ bằng:
A. $\frac{4}{15}$
B. $\frac{8}{15}$
C. $\frac{7}{15}$
D. $\frac{8}{21}$
Câu 15. Cho ba số $\mathrm{x}, \mathrm{y}, \mathrm{z}$ thỏa mãn: $\frac{x}{2}=\frac{y}{3}=\frac{z}{4}$ và $x^2+y^2+z^2=116$. Giá trị của $\mathrm{x}+$ y + z là:
A. 12
B. 14
C. 18
D. 24
B. Phần tự luận
Bài 1: Tính giá trị chưa biết
a) $\frac{x}{4}=\frac{6}{8}$
b) $\frac{5}{x}=\frac{15}{21}$
c) $\frac{x+3}{9}=\frac{8}{12}$
d) $\frac{2 x-1}{5}=\frac{7}{10}$
Bài 2: Từ các số đã cho, hãy lập các tỉ lệ thức thích hợp:
a) 2; 3; 8; 12
b) 4; 5; 12; 15
c) 6; 9; 10; 15
d) 7; 14; 9; 18
Bài 3: Tìm 2 số x, y biết:
a) $\frac{x}{y}=\frac{2}{3}$ và $x + y = 25$
b) $\frac{x}{y}=\frac{3}{4}$ và $y - x = 12$
c) $\frac{x}{y}=\frac{3}{5}$ và $2x + y = 44$
Bài 4: Ba số $\mathrm{x}, \mathrm{y}, \mathrm{z}$ lần lượt tỉ lệ với $2,3,5$, biết $\mathrm{x}+\mathrm{y}+\mathrm{z}=40$. Tìm ba số $\mathrm{x}, \mathrm{y}, \mathrm{z}$.
Bài 5: Tìm x, biết: $\frac{x+1}{x-2}=\frac{x+4}{x+1}$
Bài 6: Cho $\frac{a}{b}=\frac{b}{c}=\frac{c}{d}$ và $\mathrm{a}+\mathrm{b}+\mathrm{c}+\mathrm{d}=40$. Biết $\mathrm{a}=2 \mathrm{c}$. Tìm giá trị của $\mathrm{a}, \mathrm{b}, \mathrm{c}, \mathrm{d}$.
Bài 7: Cho $\frac{x}{2}=\frac{y}{3}=\frac{z}{5}$ và $x^2+y^2+z^2=1520$. Tìm giá trị của $\mathrm{x}, \mathrm{y}, \mathrm{z}$.
Bài 8: Ba bạn An, Bình và Chi cùng góp tiền mua một món quà. Số tiền mỗi bạn góp lần lượt tỉ lệ với 2 : 3 : 5.
a) Nếu tổng số tiền ba bạn góp là 500.000 đồng, mỗi bạn góp bao nhiêu tiền?
b) Nếu An góp 80.000 đồng, Bình và Chi góp bao nhiêu tiền?
c) Nếu Chi góp nhiều hơn An 120.000 đồng, tổng số tiền ba bạn góp là bao nhiêu?
d) Nếu tổng số tiền là 600 000 đồng, số tiền của Bình chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số tiền?
Bài 9: Cho bốn số: $\mathrm{x}+1,2 \mathrm{x}+3,3 \mathrm{x}+5,5 \mathrm{x}+8$.
a) Viết tỉ lệ thức thích hợp.
b) Tìm giá trị x.
Bài 10: Cho ba số $\mathrm{x}, \mathrm{y}, \mathrm{z}$ thỏa mãn: $\frac{x+y}{y+z}=\frac{2}{3}, \frac{y+z}{z+x}=\frac{4}{5}$
a) Tìm tỉ số: $(x+y):(y+z):(z+x)$.
c) Biết $x+y+z=66$, tìm $x, y, z$.
d) Tính $\frac{x^2+y^2+z^2}{xy+yz+zx}$
Xem thêm: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận kèm lời giải
Khi hiểu được bản chất của tỉ lệ thức, các bước biến đổi và tính toán sẽ trở nên dễ kiểm soát hơn. Học sinh nên kết hợp giữa việc ôn lý thuyết và luyện nhiều dạng bài để hạn chế sai sót khi làm bài kiểm tra.
Nếu các con muốn hệ thống lại kiến thức tỉ lệ thức và luyện tập nhiều dạng bài nâng cao, học sinh có thể tham khảo khóa học Toán lớp 7 tại Học là Giỏi. Nội dung khóa học được xây dựng theo chương trình học, giúp học sinh chủ động ôn tập, hiểu rõ phương pháp giải và từng bước cải thiện năng lực làm bài.
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Đăng ký xét tuyển đại học 2026: Hướng dẫn từng bước
Thứ sáu, 3/7/2026
Tổng hợp đáp án đề thi vào 10 năm 2026 - 2027 của 34 tỉnh thành
Thứ ba, 19/5/2026
Tổng hợp đề ôn cuối kỳ 2 Toán 9 (Chân trời, Cánh diều, Kết nối tri thức)
Thứ năm, 19/3/2026
Hà Nội công bố lịch thi vào lớp 10 công lập năm 2026
Thứ sáu, 13/3/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025Khóa học video Toán 4 (Biệt đội Toán hoc 4)
›
Khóa học video Toán 5 (Biệt đội Toán hoc 5)
›
Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Toán lớp 11
›
Khóa học tốt trên lớp - Toán lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ ba, 11/8/2026 12:55 PM
Kiến thức số thập phân vô hạn tuần hoàn và hữu hạn tuần hoàn
Số thập phân vô hạn tuần hoàn là nội dung quan trọng trong chương trình Toán lớp 7, giúp học sinh hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa phân số và số thập phân. Trong bài viết này, Học là Giỏi sẽ tổng hợp lý thuyết, cách nhận biết, cách viết và các dạng bài tập trọng tâm để các con dễ dàng nắm vững kiến thức chuẩn sách giáo khoa Kết nối tri thức và cuộc sống.
Thứ hai, 10/8/2026 07:37 AM
Hướng dẫn so sánh số hữu tỉ cho học sinh lớp 7 chi tiết
So sánh số hữu tỉ là một trong những kiến thức quan trọng của chương trình Toán lớp 7, giúp học sinh xác định số nào lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng nhau để giải quyết nhiều dạng bài tập khác nhau. Trong bài viết dưới đây, Học là Giỏi sẽ hướng dẫn những cách so sánh số hữu tỉ đơn giản chuẩn sách giáo khoa Kết nối tri thức và cuộc sống, dễ hiểu kèm ví dụ minh họa giúp các con ghi nhớ kiến thức và áp dụng hiệu quả trong các bài kiểm tra.
Thứ ba, 5/5/2026 04:43 AM
Tổng hợp cách xác định góc giữa 2 mặt phẳng cực kỳ đơn giản
Góc giữa hai mặt phẳng là một nội dung quan trọng trong chương trình Toán học không gian sách Kết nối tri thức và cuộc sống , thường xuất hiện trong các bài kiểm tra và đề thi. Tuy nhiên, nhiều học sinh vẫn chưa nắm được phương pháp giải rõ ràng, dẫn đến việc làm bài thiếu chính xác. Với bài viết, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp con hệ thống kiến thức một cách bài bản, từ đó áp dụng hiệu quả vào từng dạng bài cụ thể.
Thứ tư, 29/4/2026 03:45 AM
Khái niệm và tính chất của phép chiếu song song lớp 11
Bạn đã bao giờ tự hỏi làm thế nào để đưa một hình không gian phức tạp về dạng quen thuộc hơn chưa? Câu trả lời nằm ở phép chiếu song song - một nội dung quan trọng trong chương trình Toán 11. Khi nắm vững phần kiến thức này, bạn sẽ xử lý bài tập nhanh và chính xác hơn. Hãy cùng Gia sư Học là Giỏi tìm hiểu khái niệm và các tính chất cơ bản ngay sau đây.
Thứ tư, 29/4/2026 03:36 AM
Chứng minh hai mặt phẳng song song đơn giản dễ hiểu
Không phải bài toán chứng minh hai mặt phẳng song song nào cũng cần vẽ hình. Chỉ cần nắm đúng bản chất và phương pháp, bạn có thể giải nhanh gọn, không cần suy nghĩ phức tạp. Trong nội dung dưới đây, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp bạn tiếp cận thông minh để biến dạng toán này trở nên dễ hiểu và dễ ăn điểm.
Thứ ba, 28/4/2026 08:24 AM
Hai mặt phẳng song song lớp 11: Lý thuyết chi tiết dễ hiểu
Trong không gian, việc hình dung mối quan hệ giữa các mặt phẳng thường khiến nhiều học sinh “mất phương hướng”, đặc biệt khi gặp bài toán liên quan đến song song. Dựa theo kiến thức sách Kết nối tri thức và cuộc sống, Gia sư Học là Giỏi mang đến cho bạn một cách tiếp cận mới mẻ, giúp bạn hiểu rõ bản chất của hai mặt phẳng song song thay, từ đó học nhanh hơn và vận dụng chính xác hơn trong từng dạng bài.