Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Cộng trừ đa thức một biến: Lý thuyết và bài tập minh hoạ

schedule.svg

Thứ tư, 26/8/2026 02:39 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Cộng trừ đa thức một biến là kiến thức quan trọng trong chương trình Toán 7 theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thu gọn và thực hiện phép tính với đa thức. Cùng Học là Giỏi tìm hiểu quy tắc, phương pháp thực hiện và các dạng bài tập minh họa trong nội dung dưới đây.

Mục lục [Ẩn]

Cộng, trừ hai đa thức một biến

Có hai phương pháp chính để cộng, trừ hai đa thức một biến: cộng theo cột dọc và cộng theo hàng ngang.

Phương pháp 1: Cộng, trừ theo cột dọc

Để cộng hoặc trừ hai đa thức một biến theo chiều dọc, con thực hiện theo 3 bước sau:

- Đưa mỗi đa thức về dạng thu gọn và sắp xếp chúng theo cùng một thứ tự (thường là số mũ giảm dần hoặc tăng dần của biến).

- Đặt hai đơn thức có cùng số mũ của biến ở cùng cột

- Cộng, trừ các hệ số của hai đơn thức trong từng cột để ra kết quả.

Chú ý: Nếu một đa thức bị khuyết một bậc nào đó (ví dụ có bậc 3 và bậc 1 nhưng không có bậc 2), ta phải bỏ trống vị trí cột của bậc bị khuyết đó khi đặt tính.

Cộng, trừ đa thức theo cột dọc

Phương pháp 2: Cộng, trừ theo hàng ngang

Để cộng, trừ hai đa thức một biến theo hàng ngang, con thực hiện theo các bước sau:

- Đặt hai đa thức vào trong ngoặc và nối với nhau bằng dấu cộng hoặc trừ.

- Bỏ dấu ngoặc, sau đó sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp để nhóm các đơn thức có cùng số mũ lại với nhau.

- Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng trong từng nhóm để được tổng, hiệu cần tìm.

Ví dụ: Tính tổng của $A(x) = 4x^4 - 3x^2 + 5x - 2$ và $B(x) = -2x^4 + x^3 + 3x^2 - 7$

A(x)+B(x)=(4x4-3x2+5x-2)+(-2x4+x3+3x2-7)A(x) + B(x) = (4x^4 - 3x^2 + 5x - 2) + (-2x^4 + x^3 + 3x^2 - 7)

A(x)+B(x)=4x4-3x2+5x-2-2x4+x3+3x2-7A(x) + B(x) = 4x^4 - 3x^2 + 5x - 2 - 2x^4 + x^3 + 3x^2 - 7

A(x)+B(x)=(4x4-2x4)+x3+(-3x2+3x2)+5x+(-2-7)A(x) + B(x) = (4x^4 - 2x^4) + x^3 + (-3x^2 + 3x^2) + 5x + (-2 - 7)

A(x)+B(x)=2x4+x3+5x-9A(x) + B(x) = 2x^4 + x^3 + 5x - 9

Cộng, trừ đa thức theo hàng ngang

Các dạng toán cộng trừ đa thức một biến thường gặp

Chuyên đề cộng trừ đa thức một biến thường được chia thành 3 dạng bài tập trọng tâm. Dưới đây là tổng hợp phương pháp giải kèm ví dụ minh họa, giúp học sinh hệ thống kiến thức và vận dụng vào từng dạng bài.

Dạng 1: Cộng trừ đa thức một biến.

Phương pháp giải: Để cộng trừ đa thức một biến, ta viết phép tính A±B, sau đó bỏ dấu ngoặc, nhóm các hạng tử cùng bậc rồi thu gọn, và cuối cùng thực hiện phép tính.

Ví dụ: Cho hai đa thức: $A(x)=3 x^3-2 x^2+5 x-4 ; B(x)=x^3+4 x^2-5 x+2$ Tính $A(x)+B(x) ; A(x)-B(x)$.

Tính $A(x)+B(x)$ :

$$
\begin{aligned}
& A(x)+B(x)=\left(3 x^3-2 x^2+5 x-4\right)+\left(x^3+4 x^2-5 x+2\right) \\
& A(x)+B(x)=3 x^3-2 x^2+5 x-4+x^3+4 x^2-5 x+2 \\
& A(x)+B(x)=4 x^3+2 x^2-2
\end{aligned}
$$

Tính $A(x)-B(x)$ :

$$
\begin{aligned}
& A(x)-B(x)=\left(3 x^3-2 x^2+5 x-4\right)-\left(x^3+4 x^2-5 x+2\right) \\
& A(x)-B(x)=3 x^3-2 x^2+5 x-4-x^3-4 x^2+5 x-2 \\
& A(x)-B(x)=2 x^3-6 x^2+10 x-6
\end{aligned}
$$

Dạng 2: Tìm biểu thức, tính giá trị biểu thức.

Phương pháp giải: Ta áp dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc cộng trừ đa thức một biến để tìm đa thức chưa biết.

Ví dụ: Tìm đa thức $M(x)$ biết $M(x)+P(x)=Q(x)$ :

P(x)=2x3-4x2+3x-5;Q(x)=-x4+2x3+x2-7.P(x)=2 x^3-4 x^2+3 x-5 ; Q(x)=-x^4+2 x^3+x^2-7 .

Ta có $M(x)+P(x)=Q(x) \Rightarrow M(x)=Q(x)-P(x)$.

 Mà P(x)=2x3-4x2+3x-5;Q(x)=-x4+2x3+x2-7 nên: \text { Mà } P(x)=2 x^3-4 x^2+3 x-5 ; Q(x)=-x^4+2 x^3+x^2-7 \text { nên: }


$$
\begin{aligned}
& M(x)=\left(-x^4+2 x^3+x^2-7\right)-\left(2 x^3-4 x^2+3 x-5\right) \\
& =-x^4+2 x^3+x^2-7-2 x^3+4 x^2-3 x+5 \\
& =-x^4+\left(2 x^3-2 x^3\right)+\left(x^2+4 x^2\right)-3 x+(-7+5) \\
& =-x^4+5 x^2-3 x-2
\end{aligned}
$$

Dạng 3: Các bài toán thực tế

Phương pháp giải: Lập đa thức biểu diễn các đại lượng dựa trên công thức chu vi và diện tích. Tiếp theo, cộng trừ các đa thức để giải quyết bài toán.

Ví dụ: Cho một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là x (m). Biết chiều rộng kém chiều dài 3m. Lập biểu thức đại số biểu thị chu vi của mảnh vườn đó.

- Chiều dài mảnh vườn: x (m)

- Chiều rộng mảnh vườn: x - 3(m)

- Chu vi của mảnh vườn là: 2 (x + x - 3) = 2(2x - 3) = 4x - 6 (m).

Các dạng toán cộng trừ đa thức một biến thường gặp

Bài tập cộng trừ đa thức một biến toán 7

Dưới đây là hệ thống 10 bài tập tự luận về cộng, trừ đa thức một biến trọng tâm. Cấu trúc bài tập được thiết kế từ cơ bản đến nâng cao, rất phù hợp để các con ôn luyện tại nhà.

Bài 1: Cho hai đa thức sau:

$$
\begin{aligned}
& P(x)=3 x^4-2 x^3+5 x^2-4 x+1 \\
& Q(x)=-3 x^4+2 x^3-3 x^2+7 x+5
\end{aligned}
$$

Tính $P(x)+Q(x)$ và $P(x)-Q(x)$. Sắp xếp kết quả theo lũy thừa giảm dần của biến.

Bài 2: Tìm đa thức $M(x)$ biết:

M(x)+2x3-4x2+x-5=5x3+2x2-3x+4M(x)+\left(2 x^3-4 x^2+x-5\right)=5 x^3+2 x^2-3 x+4

Bài 3: Tìm đa thức $N(x)$ sao cho:

4x4-3x3+2x-1-N(x)=2x4-5x3+x2-3x+2\left(4 x^4-3 x^3+2 x-1\right)-N(x)=2 x^4-5 x^3+x^2-3 x+2

Bài 4: Cho ba đa thức:

$$
\begin{aligned}
& A(x)=x^3-2 x^2+x-1 \\
& B(x)=2 x^3+x^2-3 x+2 \\
& C(x)=3 x^3-x^2+2 x-5
\end{aligned}
$$

Tính $A(x)+B(x)-C(x)$.

Bài 5: Cho hai đa thức:

P(x)=2x3-5x2+4x-1 và Q(x)=-2x3+6x2-3x+3.P(x)=2 x^3-5 x^2+4 x-1 \text { và } Q(x)=-2 x^3+6 x^2-3 x+3 .

a) Tìm đa thức $R(x)=P(x)+Q(x)$.

b) Tính giá trị của đa thức $R(x)$ tại $x=-2$.

Bài 6: Cho hàm số:
$f(x)=x^4-3 x^3+2 x^2-5 x+4$ và $g(x)=x^4-3 x^3+2 x^2-7 x+10$.

a) Tìm đa thức $h(x)=f(x)-g(x)$.

b) Tìm nghiệm của đa thức $h(x)$.

Bài 7: Cho hai đa thức $A(x)=5 x^2-3 x+7$ và $B(x)=2 x^2-3 x+1$. Hãy tìm giá trị của $x$ để $A(x)-B(x)=24$.

Bài 8: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài được biểu diễn bởi đa thức $3 x+5$ (mét) và chiều rộng biểu diễn bởi đa thức $x+2$ (mét).

a) Viết đa thức $C(x)$ biểu thị chu vi của mảnh vườn đó.

b) Tính chu vi thực tế của mảnh vườn nếu $x=4$.

Bài 9: Một xưởng sản xuất có hàm doanh thu khi bán x sản phẩm là $R(x)=500 x-2 x^2$ (nghìn đồng) và hàm chi phí sản xuất cho x sản phẩm đó là $C(x)=200 x+1500$ (nghìn đồng).

a) Viết đa thức $P(x)$ biểu diễn lợi nhuận của xưởng sản xuất (Biết Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí).

b) Tính mức lợi nhuận thu được khi xưởng bán ra 50 sản phẩm.

Bài 10: Hai chiếc xe cùng xuất phát từ một vị trí và chạy trên cùng một tuyến đường thẳng theo cùng một hướng. Quãng đường xe thứ nhất đi được sau thời gian $t$ (giờ) là $S_1(t)=5 t^2+40 t(\mathrm{~km})$. Quãng đường xe thứ hai đi được là $S_2(t)=3 t^2+35 t$ (km).

a) Viết đa thức $D(t)$ biểu diễn khoảng cách giữa hai xe sau thời gian $t$ giờ.

b) Sau 2 giờ kể từ khi xuất phát, hai xe cách nhau bao nhiêu km?

Hy vọng những ví dụ trong bài sẽ giúp học sinh hình dung rõ hơn quy trình cộng trừ đa thức một biến và vận dụng linh hoạt khi gặp bài toán tương tự. Nếu cần một lộ trình học tập bài bản hơn với nhiều chuyên đề và bài luyện tập đa thức, các em có thể tham khảo khóa học Toán lớp 7 tại Học là Giỏi để củng cố kiến thức và phát triển kỹ năng giải toán. 

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Toán 7: Mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
schedule

Thứ tư, 26/8/2026 01:59 AM

Toán 7: Mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác

Trong một tam giác, độ lớn của góc và độ dài của cạnh có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Nội dung quan hệ giữa góc và cạnh đối diện giúp học sinh nhận biết và so sánh các cạnh, các góc trong tam giác. Cùng Học là Giỏi tìm hiểu kiến thức này theo chương trình Toán 7, sách Kết nối tri thức với cuộc sống.

Đa thức một biến là gì? Chi tiết định nghĩa và ví dụ
schedule

Thứ hai, 24/8/2026 07:34 AM

Đa thức một biến là gì? Chi tiết định nghĩa và ví dụ

Đa thức một biến là một trong những kiến thức nền tảng của phần Đại số Toán 7 theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Để học tốt nội dung này, trước hết con cần hiểu đa thức một biến là gì, cách nhận biết và những thành phần cơ bản của nó. Nội dung dưới đây Học là Giỏi sẽ giúp học sinh hệ thống kiến thức thông qua định nghĩa và ví dụ dễ hiểu.

Tính chất dãy tỉ số bằng nhau Toán 7 đầy đủ, dễ hiểu
schedule

Thứ năm, 20/8/2026 08:07 AM

Tính chất dãy tỉ số bằng nhau Toán 7 đầy đủ, dễ hiểu

Tính chất dãy tỉ số bằng nhau là kiến thức quan trọng trong chương trình Toán 7 sách giáo khoa Kết nối tri thức và cuộc sống, được sử dụng để biến đổi tỉ số và giải nhiều dạng bài tập. Bài viết dưới đây hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu các tính chất cơ bản, cách áp dụng và những lưu ý cần nhớ để vận dụng chính xác.

Toán 7(KNTT): Hướng dẫn giải bài tập tỉ lệ thức chi tiết
schedule

Thứ tư, 19/8/2026 08:22 AM

Toán 7(KNTT): Hướng dẫn giải bài tập tỉ lệ thức chi tiết

Từ một tỉ lệ thức đã cho, làm thế nào để tìm được số chưa biết? Khi nào có thể áp dụng tính chất của tỉ lệ thức để biến đổi bài toán? Đây là những câu hỏi học sinh thường gặp khi học phần kiến thức này trong sách giáo khoa Kết nối tri thức và cuộc sống. Bài viết dưới đây hãy cùng Học là Giỏi phân tích từng dạng bài, cách thực hiện và ví dụ minh họa để học sinh dễ theo dõi.

Kiến thức số thập phân vô hạn tuần hoàn và hữu hạn tuần hoàn
schedule

Thứ ba, 11/8/2026 12:55 PM

Kiến thức số thập phân vô hạn tuần hoàn và hữu hạn tuần hoàn

Số thập phân vô hạn tuần hoàn là nội dung quan trọng trong chương trình Toán lớp 7, giúp học sinh hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa phân số và số thập phân. Trong bài viết này, Học là Giỏi sẽ tổng hợp lý thuyết, cách nhận biết, cách viết và các dạng bài tập trọng tâm để các con dễ dàng nắm vững kiến thức chuẩn sách giáo khoa Kết nối tri thức và cuộc sống.

Hướng dẫn so sánh số hữu tỉ cho học sinh lớp 7 chi tiết
schedule

Thứ hai, 10/8/2026 07:37 AM

Hướng dẫn so sánh số hữu tỉ cho học sinh lớp 7 chi tiết

So sánh số hữu tỉ là một trong những kiến thức quan trọng của chương trình Toán lớp 7, giúp học sinh xác định số nào lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng nhau để giải quyết nhiều dạng bài tập khác nhau. Trong bài viết dưới đây, Học là Giỏi sẽ hướng dẫn những cách so sánh số hữu tỉ đơn giản chuẩn sách giáo khoa Kết nối tri thức và cuộc sống, dễ hiểu kèm ví dụ minh họa giúp các con ghi nhớ kiến thức và áp dụng hiệu quả trong các bài kiểm tra.

message.svg zalo.png