Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Trong một tam giác, độ lớn của góc và độ dài của cạnh có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Nội dung quan hệ giữa góc và cạnh đối diện giúp học sinh nhận biết và so sánh các cạnh, các góc trong tam giác. Cùng Học là Giỏi tìm hiểu kiến thức này theo chương trình Toán 7, sách Kết nối tri thức với cuộc sống.
Mục lục [Ẩn]
Định lý 1: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
VD: Cho $\triangle \mathrm{ABC}$, có:
- Cạnh AB là cạnh đối diện với góc C .
- Cạnh AC là cạnh đối diện với góc B.
Với $\mathrm{AC}>\mathrm{AB} \rightarrow \widehat{B}>\widehat{C}$
Định lí 2: Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.
VD: Cho $\triangle \mathrm{ABC}$, có:
- Góc $C$ là góc đối diện với cạnh AB.
- Góc $B$ là góc đối diện với cạnh AC.
Với $\widehat{B}>\widehat{C} \rightarrow \mathrm{AC}>\mathrm{AB}$

Chú ý:
- Trong một tam giác, đối diện với một cạnh là một góc và đối diện với một góc là một cạnh.
- Trong tam giác vuông, góc vuông là góc lớn nhất nên cạnh đối diện với góc vuông, tức cạnh huyền, là cạnh lớn nhất.
- Trong tam giác tù, góc tù là góc lớn nhất nên cạnh đối diện với góc tù cũng là cạnh lớn nhất.
- Định lí 1 và Định lí 2 chỉ được áp dụng khi xét các cạnh và góc trong cùng một tam giác.
- Trong một tam giác, góc nhỏ nhất đối diện với cạnh nhỏ nhất. Vì vậy, cạnh nhỏ nhất luôn đối diện với góc nhọn nhỏ nhất.
Dưới đây là các dạng bài tập thường gặp, giúp các em nhận diện đúng yêu cầu của từng bài và lựa chọn kiến thức, phương pháp phù hợp để vận dụng vào giải bài.
Trường hợp 1: Hai góc nằm trong một tam giác.
- Xác định hai góc cần so sánh và hai cạnh đối diện tương ứng.
- So sánh độ dài của hai cạnh đối diện với hai góc đó.
- Dựa vào định lí: Trong một tam giác, cạnh lớn hơn đối diện với góc lớn hơn, từ đó kết luận góc cần so sánh.
Trường hợp 2: Hai góc không nằm trong một tam giác.
Nếu hai góc cần so sánh không cùng nằm trong một tam giác, ta có thể sử dụng một góc trung gian để thiết lập mối quan hệ và thực hiện so sánh.
Ví dụ: So sánh các góc của $\triangle \mathrm{MNP}$ biết rằng: $\mathrm{MN}=3 \mathrm{~cm}, \mathrm{NP}=7 \mathrm{~cm}, \mathrm{PM}=6 \mathrm{~cm}$.
$\triangle \mathrm{MNP}$ có $\mathrm{MN}<\mathrm{PM}<\mathrm{NP}(3<6<7) \Rightarrow \widehat{P}<\widehat{N}<\widehat{M}$ (Định lí 1 - quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác).
Phương pháp giải:
- Xác định hai cạnh cần so sánh và hai góc đối diện tương ứng.
- So sánh độ lớn của hai góc đối diện với hai cạnh đó.
- Dựa vào định lí: Trong một tam giác, góc lớn hơn đối diện với cạnh lớn hơn, từ đó kết luận mối quan hệ giữa hai cạnh.
Ví dụ: So sánh các cạnh của $\triangle M N P$, biết: $\hat{M}=65^{\circ} ; \hat{N}=75^{\circ}$.
$\triangle M N P$ có: $\hat{M}=65^{\circ} ; \hat{N}=75^{\circ}$
Mà $\hat{M}+\hat{N}+\hat{P}=180^{\circ}$ (tổng 3 góc của một tam giác)

Xem thêm: Cộng trừ đa thức một biến: Lý thuyết và bài tập minh hoạ
Hệ thống bài tập được sắp xếp từ cơ bản đến nâng cao, giúp các con củng cố lý thuyết và vận dụng kiến thức vào từng dạng bài.
Bài 1: Cho $\triangle A B C$ có $A B=3 \mathrm{~cm}, A C=4 \mathrm{~cm}, B C=5 \mathrm{~cm}$.
a) So sánh các góc của $\triangle ABC$.
b) Tam giác $ABC$ là tam giác gì? Vì sao?
Bài 2: Cho $\triangle M N P$ có chu vi bằng 24 cm. Biết độ dài các cạnh $M N, N P, P M$ lần lượt tỉ lệ với các số 3,4,5. Hãy sắp xếp các góc của $\triangle M N P$ theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Bài 3: Cho $\triangle D E F$ vuông tại $D$, có $D E=5 \mathrm{~cm}, D F=12 \mathrm{~cm}$.
a) Tính độ dài cạnh $EF$.
b) So sánh các góc của $\triangle DEF$.
Bài 4: Cho tam giác $R S T$ cân tại $R$, có chu vi là 20 cm và cạnh đáy $S T=6 \mathrm{~cm}$. Hãy so sánh các góc trong tam giác $R S T$.
Bài 5: Cho $\triangle A B C$ có $A B<A C$. Gọi $M$ là trung điểm của $B C$. Trên tia đối của tia $M A$ lấy điểm $D$ sao cho $M D=M A$.
a) Chứng minh $AB = CD$.
b) So sánh $\widehat{BAM}$ và $\widehat{CAM}$.
Bài 6: Cho $\triangle A B C$ có $\widehat{A}=80^{\circ}, \widehat{B}=45^{\circ}$. Hãy so sánh độ dài ba cạnh của $\triangle A B C$.
Bài 7: Cho $\triangle M N P$ vuông tại $M$, có $\widehat{N}=30^{\circ}$.
a) Tính số đo $\widehat{P}$.
b) Sắp xếp các cạnh của $\triangle M N P$ theo thứ tự từ lớn đến bé.
Bài 8: Cho $\triangle D E F$ cân tại $D$, có $\widehat{E}=50^{\circ}$. Hãy so sánh các cạnh của $\triangle D E F$.
Bài 9: Cho $\triangle A B C$ có $\widehat{A}=100^{\circ}, \widehat{B}=40^{\circ}$. Khẳng định nào sau đây là đúng? Giải thích vì sao.
a) $BC > AC > AB$
b) $BC > AB = AC$
c) $AB = AC > BC$
Bài 10: Cho $\triangle X Y Z$ có góc ngoài tại đỉnh $X$ bằng $120^{\circ}$ và $\widehat{Y}=70^{\circ}$. Hãy so sánh các cạnh của $\triangle X Y Z$.
Bài 11: Cho $\triangle A B C$ có $\widehat{B}>\widehat{C}$. Gọi $A D$ là tia phân giác của $\widehat{A}(D \in B C)$. Chứng minh rằng $B D<C D$.
Bài 12: Cho $\triangle A B C$ có $A B<A C$. Gọi $M$ là trung điểm của $B C$. Chứng minh rằng $\widehat{A M B}<\widehat{A M C}$.
Bài 13: Cho $\triangle A B C$ có $A B<A C$. Lấy điểm $D$ bất kỳ nằm giữa $B$ và $C$. Chứng minh rằng $A D<A C$.
Bài 14: Cho $\triangle A B C$ vuông tại $A$, có $\widehat{B}=60^{\circ}$. Kẻ tia phân giác $B D$ của góc $\widehat{B} (D \in A C$ ). Hãy so sánh hai đoạn thẳng $A D$ và $C D$.
Bài 15: Cho $\triangle A B C$ là tam giác tù (có $\widehat{A}>90^{\circ}$ ). Lấy điểm $D$ bất kỳ trên cạnh $A B$ và điểm $E$ bất kỳ trên cạnh $A C$ (D và E không trùng với các đỉnh). Chứng minh rằng $D E<B C$.
Hướng dẫn giải nhanh / Đáp án
Bài 1: $B C>A C>A B \Rightarrow \widehat{A}>\widehat{B}>\widehat{C}$. Đây là tam giác vuông tại $A$ vì $3^2+4^2=5^2$ (định lý Pythagore đão).
Bài 2: Tính được $M N=6 \mathrm{~cm}, N P=8 \mathrm{~cm}, P M=10 \mathrm{~cm}$. Suy ra $M N<N P<P M \Rightarrow \widehat{P}<\widehat{M}<\widehat{N}$.
Bài 3: Theo Pythagore, $E F=13 \mathrm{~cm}$. Có $D E<D F<E F \Rightarrow \widehat{F}<\widehat{E}<\widehat{D}$.
Bài 4: Cạnh bên $R S=R T=(20-6) / 2=7 \mathrm{~cm}$. Do $S T<R S=R T(6<7)$ nên $\widehat{R}<\widehat{T}=\widehat{S}$.
Bài 5: Chứng minh $\triangle A M B=\triangle D M C$ (c.g.c) $\Rightarrow A B=C D$ và $\widehat{B A M}=\widehat{C D M}$. Xét $\triangle A C D$ có $C D=A B<A C \Rightarrow \widehat{C A M}<\widehat{C D M}$. Do đó $\widehat{C A M}<\widehat{B A M}$.
Bài 6: $\widehat{C}=180^{\circ}-\left(80^{\circ}+45^{\circ}\right)=55^{\circ}$. Ta có $\widehat{B}<\widehat{C}<\widehat{A} \Rightarrow A C<A B<B C$.
Bài 7: $\widehat{P}=60^{\circ}$. Ta có $\widehat{M}>\widehat{P}>\widehat{N} \Rightarrow N P>M N>M P$.
Bài 8: Vì tam giác cân tại $D$ nên $\widehat{F}=\widehat{E}=50^{\circ} . \widehat{D}=180^{\circ}-\left(50^{\circ}+50^{\circ}\right)=80^{\circ}$. Ta có $\widehat{D}>\widehat{E}=\widehat{F} \Rightarrow E F>D F=D E$.
Bài 9: $\widehat{C}=180^{\circ}-100^{\circ}-40^{\circ}=40^{\circ}$. Ta có $\widehat{A}>\widehat{B}=\widehat{C} \Rightarrow B C>A C=A B$. Vậy khẳng định (b) đúng.
Bài 10: Góc trong $\widehat{X}=180^{\circ}-120^{\circ}=60^{\circ} . \widehat{Z}=180^{\circ}-\left(60^{\circ}+70^{\circ}\right)=50^{\circ}$. Ta có $\widehat{Y}>\widehat{X}>\widehat{Z} \Rightarrow X Z>Y Z>X Y$.
Bài 11: Lấy $E \in A C$ sao cho $A E=A B \Rightarrow \triangle A B D=\triangle A E D \Rightarrow B D=E D$.
Ta có $\widehat{D E C}=180^{\circ}-\widehat{B}>\widehat{C} \Rightarrow C D>E D \Rightarrow C D>B D$.
Bài 12: Kẻ $\mathrm{AH} \perp \mathrm{BC} . A B<A C \Rightarrow H B<H C \Rightarrow H$ thuộc đoạn $B M$.
Góc ngoài $\widehat{A M C}=90^{\circ}+\widehat{H A M}>90^{\circ} \Rightarrow \widehat{A M B}<90^{\circ}$. Suy ra $\widehat{A M B}<\widehat{A M C}$.
Bài 13: Góc ngoài $\widehat{A D C}>\widehat{B}$. Lại có $A B<A C \Rightarrow \widehat{B}>\widehat{C}$. Suy ra $\widehat{A D C}>\widehat{C} \Rightarrow A C>A D$.
Bài 14: $\widehat{C}=30^{\circ}$, phân giác $\widehat{D B C}=30^{\circ} \Rightarrow \triangle B D C$ cân tại $D \Rightarrow C D=B D$.
$\triangle A B D$ vuông $\Rightarrow A D<$ cạnh huyền $B D$. Vậy $A D<C D$.
Bài 15: $\triangle A D E$ có $\widehat{A}$ tù $\Rightarrow C D>D E$.
Góc ngoài $\widehat{C D B}=\widehat{A}+\widehat{A C D}>90^{\circ} \Rightarrow B C>C D$. Vậy $B C>D E$.

Hy vọng những kiến thức trên đã giúp các con nắm rõ quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác và vận dụng đúng vào từng dạng bài. Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải Toán 7, các con có thể tham khảo khóa học Toán lớp 7 tại Học là Giỏi. Tại đây, các gia sư luôn hỗ trợ tận tình, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn con phương pháp học phù hợp.
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Đăng ký xét tuyển đại học 2026: Hướng dẫn từng bước
Thứ sáu, 3/7/2026
Tổng hợp đáp án đề thi vào 10 năm 2026 - 2027 của 34 tỉnh thành
Thứ ba, 19/5/2026
Tổng hợp đề ôn cuối kỳ 2 Toán 9 (Chân trời, Cánh diều, Kết nối tri thức)
Thứ năm, 19/3/2026
Hà Nội công bố lịch thi vào lớp 10 công lập năm 2026
Thứ sáu, 13/3/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025Khóa học video Toán 4 (Biệt đội Toán hoc 4)
›
Khóa học video Toán 5 (Biệt đội Toán hoc 5)
›
Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Toán lớp 11
›
Khóa học tốt trên lớp - Toán lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ tư, 26/8/2026 12:14 AM
Cộng trừ đa thức một biến: Lý thuyết và bài tập minh hoạ
Cộng trừ đa thức một biến là kiến thức quan trọng trong chương trình Toán 7 theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thu gọn và thực hiện phép tính với đa thức. Cùng Học là Giỏi tìm hiểu quy tắc, phương pháp thực hiện và các dạng bài tập minh họa trong nội dung dưới đây.
Thứ hai, 24/8/2026 07:34 AM
Đa thức một biến là gì? Chi tiết định nghĩa và ví dụ
Đa thức một biến là một trong những kiến thức nền tảng của phần Đại số Toán 7 theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Để học tốt nội dung này, trước hết con cần hiểu đa thức một biến là gì, cách nhận biết và những thành phần cơ bản của nó. Nội dung dưới đây Học là Giỏi sẽ giúp học sinh hệ thống kiến thức thông qua định nghĩa và ví dụ dễ hiểu.
Thứ năm, 20/8/2026 08:07 AM
Tính chất dãy tỉ số bằng nhau Toán 7 đầy đủ, dễ hiểu
Tính chất dãy tỉ số bằng nhau là kiến thức quan trọng trong chương trình Toán 7 sách giáo khoa Kết nối tri thức và cuộc sống, được sử dụng để biến đổi tỉ số và giải nhiều dạng bài tập. Bài viết dưới đây hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu các tính chất cơ bản, cách áp dụng và những lưu ý cần nhớ để vận dụng chính xác.
Thứ tư, 19/8/2026 08:22 AM
Toán 7(KNTT): Hướng dẫn giải bài tập tỉ lệ thức chi tiết
Từ một tỉ lệ thức đã cho, làm thế nào để tìm được số chưa biết? Khi nào có thể áp dụng tính chất của tỉ lệ thức để biến đổi bài toán? Đây là những câu hỏi học sinh thường gặp khi học phần kiến thức này trong sách giáo khoa Kết nối tri thức và cuộc sống. Bài viết dưới đây hãy cùng Học là Giỏi phân tích từng dạng bài, cách thực hiện và ví dụ minh họa để học sinh dễ theo dõi.
Thứ ba, 11/8/2026 12:55 PM
Kiến thức số thập phân vô hạn tuần hoàn và hữu hạn tuần hoàn
Số thập phân vô hạn tuần hoàn là nội dung quan trọng trong chương trình Toán lớp 7, giúp học sinh hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa phân số và số thập phân. Trong bài viết này, Học là Giỏi sẽ tổng hợp lý thuyết, cách nhận biết, cách viết và các dạng bài tập trọng tâm để các con dễ dàng nắm vững kiến thức chuẩn sách giáo khoa Kết nối tri thức và cuộc sống.
Thứ hai, 10/8/2026 07:37 AM
Hướng dẫn so sánh số hữu tỉ cho học sinh lớp 7 chi tiết
So sánh số hữu tỉ là một trong những kiến thức quan trọng của chương trình Toán lớp 7, giúp học sinh xác định số nào lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng nhau để giải quyết nhiều dạng bài tập khác nhau. Trong bài viết dưới đây, Học là Giỏi sẽ hướng dẫn những cách so sánh số hữu tỉ đơn giản chuẩn sách giáo khoa Kết nối tri thức và cuộc sống, dễ hiểu kèm ví dụ minh họa giúp các con ghi nhớ kiến thức và áp dụng hiệu quả trong các bài kiểm tra.