Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Phương trình đường tròn được xác định trên mặt phẳng tọa độ từ tâm và bán kính. Theo định hướng kiến thức trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, nội dung đi từ cách nhận biết, thiết lập và vận dụng vào các bài toán cụ thể. Nội dung dưới đây, Học là Giỏi sẽ hệ thống các kiến thức trọng tâm theo cách ngắn gọn, giúp con dễ ghi nhớ và áp dụng khi làm bài.
Mục lục [Ẩn]
Phương trình đường tròn có tâm I(a; b), bán kính R là: (x - a)² + (y - b)² = R²
Chú ý: Phương trình đường tròn với tâm chính là gốc tọa độ O và bán kính R được tính bằng x² + y² = R².
Nhận xét:
Có thể viết dưới dạng: x² + y² - 2ax - 2by + c = 0, trong đó c = a² + b² - R².
Để phương trình x² + y² - 2ax - 2by + c = 0 là phương trình đường tròn (C) thì a² + b² - c > 0. Khi đó, đường tròn (C) có tâm I(a; b) và bán kính R = .

Cho điểm M₀(x₀; y₀) nằm trên đường tròn (C) tâm I(a; b). Gọi Δ là tiếp tuyến với (C) tại M₀.
Ta có M₀ thuộc Δ và vectơ IM₀ = (x₀ - a; y₀ - b) là vectơ pháp tuyến của Δ.
Do đó Δ có phương trình là: (x₀ - a)(x - x₀) + (y₀ - b)(y - y₀) = 0
Phương trình Δ là phương trình tiếp tuyến của đường tròn (x - a)² + (y - b)² = R² tại điểm M₀ nằm trên đường tròn.

Dưới đây là các dạng bài tập phương trình đường tròn thường gặp, giúp con nhận biết đặc điểm và nắm được cách giải từng dạng bài.
Phương pháp giải:
Cách 1: Đưa phương trình về dạng như sau: (x - a)² + (y - b)² = P
- Với P > 0 thì phương trình đường tròn có tâm I(a; b) cùng bán kính R = P
- Nếu P ≤ 0 thì phương trình không là phương trình đường tròn.
Cách 2: Đưa phương trình về dạng: x² + y² - 2ax - 2by + c = 0 với P = a² + b² - c
- Với P > 0 thì phương trình đường tròn có tâm I (a; b) và bán kính R =
- Nếu P ≤ 0 thì phương trình không là phương trình đường tròn.
Ví dụ: Phương trình x² + y² - 6x + 8y + 9 = 0 có phải là một phương trình đường tròn hay không? Nếu đúng thì hãy xác định tâm và bán kính.
Lời giải
Phương trình: x² + y² - 6x + 8y + 9 = 0 có hệ số a = 3, b = -4, c = 9 nên:
a² + b² - c = 3² + (-4)² - 9 = 16 > 0
Vậy phương trình x² + y² - 6x + 8y + 9 = 0 là một phương trình đường tròn với:
- Tâm I(3, -4)
- Bán kính R = = 4
Phương pháp giải:
Cách 1: Xác định tọa độ của tâm I (a;b) của đường tròn (C)
Xác định bán kính R của đường tròn (C)
Viết phương trình của đường tròn (C) dưới dạng: (x - a)² + (y - b)² = R²
Cách 2: Phương trình x² + y² - 2ax - 2by + c = 0 là phương trình tổng quát đường tròn (C)
Thiết lập hệ phương trình gồm 3 ẩn a, b, c.
Giải hệ phương trình tìm 3 ẩn rồi thay vào phương trình đường tròn (C)
Lưu ý: Nếu đường tròn (C) đi qua hai điểm A và B thì IA² = IB² = R². Trường hợp này thường được áp dụng vào bài toán yêu cầu viết phương trình đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC.
Ví dụ: Hãy viết phương trình của đường tròn (C) với tâm I(-3; 4) và chạy qua điểm O(0; 0).
Lời giải
Đường tròn (C) với tâm I(-3; 4) và chạy qua gốc tọa độ O(0; 0). Vì vậy R = OI.
Có OI = = = 5
Suy ra R² = 25.
Vậy phương trình đường tròn (C) là: (x + 3)² + (y - 4)² = 25
Phương pháp giải: Áp dụng tính chất tiếp tuyến:
- Khi đường tròn (C) tiếp xúc với 1 đường thẳng (Δ) thì d(I, Δ) = R
- Khi đường tròn (C) tiếp xúc với 1 đường thẳng (Δ) tại điểm A thì d(I, Δ) = IA = R
- Khi đường tròn (C) tiếp xúc với 2 đường thẳng (1) và (2) thì d(I, 1) = d(I, 2) = R
Ví dụ: Hãy viết phương trình đường tròn (C) với tâm I(-4; 3) và tiếp xúc với trục tung Oy.
Lời giải
Ta có phương trình đường thẳng của trục Oy là x = 0.
Khoảng cách từ tâm I đến trục Oy chính là bán kính R của đường tròn đó:
R = d(I; Oy) = = = 4
Vậy phương trình của đường tròn (C) được biểu diễn là: (x + 4)² + (y - 3)² = 16.
Xem thêm: Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
Phương pháp giải:
Cách 1:
- Tính bán kính đường tròn nội tiếp: r = (với S là diện tích, P là nửa chu vi tam giác).
- Gọi tâm I(a; b), lập hệ phương trình dựa trên điều kiện: khoảng cách từ I đến 3 cạnh tam giác đều bằng nhau và bằng r.
- Giải hệ phương trình để tìm tọa độ tâm I và viết phương trình đường tròn.
Cách 2:
- Xác định tâm I là giao điểm của phương trình hai đường phân giác trong của tam giác.
- Tính bán kính bằng cách tính khoảng cách từ tâm I đến một cạnh bất kỳ của tam giác đó.
Ví dụ: Phương trình đường tròn nội tiếp của tam giác OAB khi biết điểm A(8; 0) và B(0; 6) với O là gốc tọa độ.
Lời giải
OA = 8
OB = 6
$$\mathrm{AB}=\sqrt{O A^2+O B^2}=\sqrt{8^2+6^2}=\sqrt{100}=10<$$
Diện tích tam giác $\mathrm{OAB}: S_{\triangle O A B}=\frac{1}{2} . \mathrm{OA} . \mathrm{OB}=\frac{1}{2} \cdot 8 \cdot 6=24$
Nửa chu vi tam giác $\mathrm{OAB}: \mathrm{P}=\frac{O A+O B+A B}{2}=\frac{8+6+10}{2}=12$
Bán kính đường tròn nội tiếp r : $\mathrm{r}=\frac{S}{P}=\frac{24}{12}=2$
Do đường tròn tiếp xúc với cả 2 trục tọa độ $\rightarrow \mathrm{I}(\mathrm{r} ; \mathrm{r})=(2 ; 2)$
Phương trình đường tròn được biểu diễn dưới dạng: $(\mathrm{x}-2)^2+(\mathrm{y}-2)^2=4$

Tổng hợp 20 bài tập phương trình đường tròn từ cơ bản đến nâng cao, bao quát các dạng bài thường gặp, giúp con ôn lại kiến thức và chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra.
Bài 1: Xác định tâm và bán kính của các đường tròn cho trước:
a) (x - 2)² + (y + 3)² = 16
b) x² + y² = 25
Bài 2: Tìm toạ độ tâm I và bán kính R của đường tròn có phương trình: x² + y² - 4x + 6y - 12 = 0.
Bài 3: Tìm điều kiện của tham số m để phương trình sau là phương trình của một đường tròn: x² + y² - 2mx - 4y + 5 = 0.
Bài 4: Viết phương trình đường tròn có tâm I(1; -2) và bán kính R = 5.
Bài 5: Viết phương trình đường tròn tâm O(0; 0) và đi qua điểm A(3; 4).
Bài 6: Viết phương trình đường tròn có đường kính AB với A(1; 1) và B(5; 3).
Bài 7: Viết phương trình đường tròn tâm I(2; 1) và đi qua điểm M(-1; 5).
Bài 8: Viết phương trình đường tròn có tâm I(-3; 2) và tiếp xúc với trục Ox.
Bài 9: Viết phương trình đường tròn có tâm I(4; -5) và tiếp xúc với trục Oy.
Bài 10: Viết phương trình đường tròn đi qua ba điểm A(1; 2), B(5; 2) và C(1; -3).
Bài 11: Viết phương trình đường tròn tâm I(1; 3) và tiếp xúc với đường thẳng Δ : 3x + 4y - 5 = 0.
Bài 12: Viết phương trình đường tròn đi qua hai điểm A(2; 3), B(-1; 1) và có tâm nằm trên trục Ox.
Bài 13: Lập phương trình tiếp tuyến của đường tròn (C) : (x - 1)² + (y + 2)² = 25 tại điểm M(4; 2) thuộc đường tròn.
Bài 14: Viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn (C) : x² + y² - 2x + 4y - 4 = 0, biết tiếp tuyến đó song song với đường thẳng d : 3x - 4y + 1 = 0.
Bài 15: Viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn (C) : (x - 2)² + (y - 1)² = 5 được kẻ từ điểm A(4; 5) nằm ngoài đường tròn.
Bài 16: Cho đường thẳng d : x - y + 3 = 0 và đường tròn (C) : x² + y² - 4x - 2y = 0. Tìm toạ độ giao điểm của d và (C), sau đó tính độ dài dây cung tạo thành.
Bài 17: Viết phương trình đường tròn đi qua điểm A(2; 1) và tiếp xúc đồng thời với cả hai trục toạ độ Ox, Oy.
Bài 18: Cho đường tròn có phương trình (Cm) : x² + y² - 2mx - 4(m - 2)y + 6 - m = 0. Tìm giá trị của m để bán kính của đường tròn là nhỏ nhất.
Bài 19: Trong mặt phẳng Oxy, cho hai điểm A(1; 0), B(0; 2) và đường tròn (C) : (x - 1)² + (y - 1)² = 1. Tìm điểm M thuộc đường tròn (C) sao cho diện tích tam giác MAB đạt giá trị lớn nhất.
Bài 20: Cho đường tròn (C) : x² + y² - 2x + 4y - 20 = 0 có tâm là I và điểm A(4; 2). Viết phương trình đường thẳng đi qua A và cắt (C) tại hai điểm phân biệt M, N sao cho tam giác IMN có diện tích lớn nhất.
Hy vọng phần tổng hợp trên đã giúp các con hiểu hơn về phương trình đường tròn và biết cách vận dụng từng dạng bài phù hợp. Nếu muốn củng cố kiến thức và rèn kỹ năng giải Toán nâng cao hơn, ba mẹ và các con có thể tham khảo khóa học Toán lớp 10 tại Học là Giỏi để có lộ trình học tập phù hợp.
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Học là Giỏi hợp tác với VTVprime thúc đẩy giáo dục số
Thứ sáu, 30/1/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025
STEM là gì? Lợi ích và ứng dụng trong giáo dục hiện đại
Thứ ba, 12/8/2025
Tại sao cần tìm gia sư toán lớp 10 tại Hà Nội?
Thứ tư, 7/5/2025
Bí quyết tìm gia sư toán lớp 9 ở Hà Nội uy tín
Thứ ba, 22/4/2025Khóa học video Toán 4 (Biệt đội Toán hoc 4)
›
Khóa học video Toán 5 (Biệt đội Toán hoc 5)
›
Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Toán lớp 11
›
Khóa học tốt trên lớp - Toán lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ hai, 21/9/2026 02:09 PM
Cách tìm điều kiện xác định của biểu thức chứa căn lớp 9
Điều kiện xác định của biểu thức chứa căn lớp 9 không khó, nhưng lại dễ khiến con nhầm lẫn giữa các dạng biểu thức khác nhau. Căn thức có mẫu số, căn thức trong phân thức hay nhiều căn thức cùng xuất hiện đều có cách xác định điều kiện riêng. Cùng Học là Giỏi hệ thống lại phương pháp làm bài để con tự tin hơn khi gặp dạng toán này nhé.
Thứ hai, 21/9/2026 01:45 PM
Mẹo giải nhanh các phương trình lượng giác cơ bản lớp 11
Trong chương trình Toán 11, sách Kết nối tri thức với cuộc sống, học sinh bắt đầu làm quen với các phương trình lượng giác chứa sin, cos, tan và cot. Mỗi dạng phương trình có cách nhận biết và phương pháp giải riêng. Trong nội dung dưới đây, Học là Giỏi sẽ hướng dẫn các mẹo giải nhanh phương trình lượng giác cơ bản, đồng thời chỉ ra cách áp dụng vào từng dạng bài để các em giải bài chính xác và hiệu quả hơn.
Thứ năm, 17/9/2026 02:20 PM
Hiệu hai bình phương, bình phương của một tổng hay một hiệu
Trong chương trình Toán 8, các hằng đẳng thức đáng nhớ là phần kiến thức quan trọng, giúp các con rút gọn và biến đổi biểu thức nhanh hơn. Trong đó, hiệu hai bình phương, bình phương của một tổng và bình phương của một hiệu là những hằng đẳng thức thường xuyên được sử dụng trong bài tập. Nội dung dưới đây Học là Giỏi sẽ hệ thống lại lý thuyết và cách vận dụng theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống.
Thứ tư, 16/9/2026 02:02 PM
Góc và số đo góc lớp 6: Khái niệm, phân loại và cách đo
Trong chương trình Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống, góc và số đo góc là phần kiến thức nền tảng của hình học. Các con cần nắm được góc là gì, cách xác định số đo và phân biệt các loại góc thường gặp để có thể vận dụng khi làm bài tập. Nội dung dưới đây Học là Giỏi sẽ hệ thống những kiến thức cần nhớ về góc và số đo góc một cách dễ hiểu và chi tiết.
Thứ tư, 16/9/2026 01:52 PM
Trung điểm của đoạn thẳng lớp 6: Lý thuyết và Bài tập
Khi học hình học lớp 6, các con sẽ được làm quen với nhiều khái niệm liên quan đến điểm, đường thẳng và đoạn thẳng. Trong đó, trung điểm của đoạn thẳng là nội dung quan trọng, thường xuất hiện trong các bài tập nhận biết, tính độ dài và chứng minh đơn giản. Bài viết dưới đây của Học là Giỏi sẽ tổng hợp lý thuyết và bài tập theo chương trình sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp các con ôn tập hiệu quả hơn.
Thứ sáu, 11/9/2026 07:44 AM
Bài giảng Toán: Quy tắc làm tròn và ước lượng chi tiết
Tìm hiểu quy tắc làm tròn và ước lượng là nội dung quan trọng trong chương trình Toán 6, giúp các con biết cách làm tròn số và đưa ra kết quả gần đúng trong những trường hợp cần tính nhanh. Nội dung bài học bám sát kiến thức trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, kèm ví dụ minh họa để các con dễ hiểu và vận dụng.