Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Đường tròn là 1 khái niệm căn bản trong chương trình học lớp 9 về hình học, đây là loại hình mà bạn sẽ thường xuyên gặp phải trong các bài tập hình. Hãy cùng gia sư online Học là Giỏi tìm hiểu tất cả những kiến thức cơ bản về đường tròn nhé.
Mục lục [Ẩn]

Đường tròn là tập hợp các điểm trong mặt phẳng, mà tất cả đều cách đều một điểm cố định. Điểm cố định đó được gọi là tâm của đường tròn. Tất cả các điểm trên đường tròn đều có khoảng cách không đổi so với tâm, và khoảng cách ấy được gọi là bán kính của đường tròn.
Tâm đường tròn là điểm trung tâm mà từ đó mọi điểm trên đường tròn đều có khoảng cách bằng nhau. Khoảng cách từ tâm đến bất kỳ điểm nào trên đường tròn được gọi là bán kính (ký hiệu là R).
Ký hiệu: Đường tròn có tâm O và bán kính R sẽ được ký hiệu là (O, R). Bất kỳ điểm P nào nằm trên đường tròn đều đáp ứng điều kiện OP = R, trong đó O là tâm và R là bán kính.
Khi bạn đi từ một điểm trên đường tròn, qua tâm, đến điểm đối diện, đó là đường kính (ký hiệu là d). Đường kính của đường tròn là đoạn dây dài nhất, có độ dài gấp đôi bán kính và được ký hiệu là d = 2R.
Đường kính không chỉ là khoảng cách dài nhất trong đường tròn, mà còn giúp xác định kích thước của đường tròn một cách nhanh chóng.
Chú ý:
- Không thể vẽ một đường tròn nào đi qua ba điểm thẳng hàng.
- Nếu hai đường tròn có ba điểm chung, thì hai đường tròn đó phải hoàn toàn trùng khớp.
- Để xác định một đường tròn, cần xác định tâm và bán kính của nó hoặc chỉ ra ba điểm phân biệt nằm trên đường tròn.
- Để chứng minh nhiều điểm cùng nằm trên một đường tròn, ta cần chứng minh rằng tất cả các điểm đó đều cách đều một điểm nhất định.
Tâm O của đường tròn đóng vai trò là điểm đối xứng trung tâm, tạo nên tính đối xứng. Ngoài ra tất cả các đường kính của đường tròn đều đóng vai trò là các trục đối xứng.
Khi một đường thẳng cắt đường tròn tại hai điểm, nó được gọi là dây cung. Đặc biệt, đường kính là dây cung duy nhất đi qua tâm của đường tròn.
Đường tròn mang rất nhiều tính chất đặc trưng giúp cho chúng ta hiểu thêm và vận dụng trong các bài tập nâng cao. Dưới đây là các tính chất cơ bản của đường tròn:
- Góc được tạo bởi một tiếp tuyến và một dây cung tại điểm tiếp xúc có số đo bằng nửa số đo của cung bị chắn.
- Góc ở tâm là góc có đỉnh tại tâm của đường tròn và chắn một cung. Số đo của góc ở tâm bằng đúng số đo của cung mà nó chắn.
- Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và chắn một cung. Số đo của góc nội tiếp bằng một nửa số đo của cung bị chắn.
- Trong đường tròn, đường kính luôn là dây cung dài nhất.
- Đường kính đi qua trung điểm của bất kỳ dây cung nào khác nó và không đi qua tâm sẽ vuông góc với dây cung đó.
- Dây cung không phải là đường kính sẽ không cắt qua tâm của đường tròn.
- Góc ở tâm có số đo gấp đôi số đo của góc nội tiếp chắn cùng một cung.
- Mọi góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đều là góc vuông.
- Nếu hai góc nội tiếp cùng chắn một cung, thì chúng sẽ có số đo bằng nhau.

Đường tròn là một hình học cơ bản và là tiền đề trong việc giải quyết những bài toán hình học phức tạp. Dưới đây là các ứng dụng phổ biến của đường tròn.
Một trong những ứng dụng đầu tiên và cơ bản nhất của đường tròn là việc xác định tâm và bán kính của nó. Nếu bạn biết được hai điểm trên đường tròn và khoảng cách giữa chúng, bạn có thể dễ dàng xác định được tâm của đường tròn. Mọi điểm trên đường tròn đều cách đều một điểm, và đó chính là tâm. Bán kính thì lại là khoảng cách từ tâm đến bất kỳ điểm nào trên đường tròn.
Một ứng dụng quan trọng khác của đường tròn là trong việc tính toán độ dài các đoạn thẳng liên quan đến nó. Đoạn đường kính, dây cung hay các đoạn vuông góc với đường kính đều có thể được tính toán bằng những phương pháp đơn giản dựa trên các tính chất của đường tròn.
Các bài toán liên quan đến góc, độ dài đoạn thẳng, tiếp tuyến, hay tính đối xứng đều có sự góp mặt của đường tròn. Giải các bài toán này không chỉ giúp bạn củng cố kiến thức về hình học mà còn rèn luyện khả năng tư duy logic. Những bài toán này thường yêu cầu bạn phải kết hợp nhiều công thức và tính chất của đường tròn.
Để nắm rõ kiến thức cơ bản trên thì phải luyện tập thường xuyên với các dạng bài tập. Dưới đây là các dạng cơ bản và nâng cao mà bạn có thể tham khảo.
Bài 1: Cho hình chữ nhật ABCD với AD=12cm và CD=16cm. Chứng minh rằng bốn điểm A, B, C, D cùng thuộc một đường tròn và tính bán kính của đường tròn đó.

Giải
Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD của hình chữ nhật.
Ta biết rằng trong một hình chữ nhật, hai đường chéo luôn cắt nhau tại trung điểm và chia mỗi đường chéo thành hai đoạn bằng nhau. Do đó, ta có:
OA=OB=OC=OD.
Vì vậy, bốn điểm A,B,C,D đều nằm trên cùng một đường tròn có tâm tại O và bán kính là OA.
Tiếp theo, ta tính chiều dài của đường chéo AC bằng định lý Pythagoras:
Do đó, chiều dài của đường chéo AC là:
Vì O là trung điểm của đường chéo AC, bán kính của đường tròn bằng một nửa chiều dài của đường chéo AC:
Vậy, bán kính của đường tròn là 10cm.
Bài 2: Cho tam giác ABC cân tại A, nội tiếp đường tròn (O). Đường cao AH cắt đường tròn tại điểm D.
a) Chứng minh rằng AD là đường kính của đường tròn (O).
b) Tính số đo góc ACD.
c) Cho BC=24cm, AC=20cm. Tính chiều cao AH và bán kính của đường tròn (O).

Giải
a) Vì tam giác ABC là tam giác cân tại A, nên AH là đường trung trực của cạnh BC. Đồng thời, AD cũng là đường trung trực của BC. Vì tâm của đường tròn O nằm trên đường trung trực của BC, điều này có nghĩa là O cũng nằm trên đường AD. Do đó, AD là đường kính của đường tròn (O).
b) Trong tam giác ACD, vì đường kính AD là một đường kính của đường tròn (O), và tam giác ACD là tam giác nội tiếp đường tròn với đường kính AD, theo tính chất của tam giác nội tiếp, ta có:
c) Đầu tiên, ta chia BC thành hai đoạn bằng nhau vì AH là đường cao, nên:
Trong tam giác vuông AHC, áp dụng định lý Pythagoras, ta có:
Do đó, chiều cao AH là:
Vì AD là đường kính của đường tròn, ta có:
Thay giá trị AC=20cm và AH=16cm:
Suy ra:
Cuối cùng, bán kính của đường tròn (O) bằng một nửa chiều dài của đường kính AD:
Vậy, chiều cao AH là 16cm và bán kính của đường tròn (O) là 12,5cm.
Bài 3: Cho tam giác ABC với các đường cao BH và CK. Chứng minh rằng:
a) Bốn điểm B, C, H, K cùng nằm trên một đường thẳng.
b) HK<BC.

Giải
a) Gọi I là trung điểm của đoạn BC.
Áp dụng định lý về đường trung tuyến trong tam giác vuông: "Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng một nửa chiều dài của cạnh huyền."
Xét tam giác vuông CBH, với HI là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC. Theo định lý, ta có:
Xét tam giác vuông CBK, với KI là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC. Tương tự, ta có:
Từ (1) và (2), ta suy ra HI=KI, và vì I là trung điểm của BC, nên IB=IC. Vậy bốn điểm B, C, H, K cùng nằm trên một đường tròn có tâm là I và bán kính là IB.
b) Trong đường tròn có tâm I, HK là một dây cung, còn BC là đường kính của đường tròn. Theo tính chất của dây cung và đường kính trong một đường tròn, ta có:
Với những kiến thức cơ bản về đường tròn nêu trên, chúng ta đã có thể hiểu rõ hơn về những tính chất hình học mà nó sở hữu. Trung tâm gia sư online Học là Giỏi hy vọng rằng qua những kiến thức này, bạn tiếp thu được các kiến thức và sẵn sàng đối mặt với các bài toán nâng cao hơn trong tương lai về đường tròn này nhé.
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Học là Giỏi hợp tác với VTVprime thúc đẩy giáo dục số
Thứ sáu, 30/1/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025
STEM là gì? Lợi ích và ứng dụng trong giáo dục hiện đại
Thứ ba, 12/8/2025
Tại sao cần tìm gia sư toán lớp 10 tại Hà Nội?
Thứ tư, 7/5/2025
Bí quyết tìm gia sư toán lớp 9 ở Hà Nội uy tín
Thứ ba, 22/4/2025Khóa học video Toán 4 (Biệt đội Toán hoc 4)
›
Khóa học video Toán 5 (Biệt đội Toán hoc 5)
›
Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Toán lớp 11
›
Khóa học tốt trên lớp - Toán lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ tư, 7/10/2026 03:49 AM
Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ lớp 12
Khi phân tích một mẫu số liệu, chỉ nhìn vào các giá trị lớn hay nhỏ là chưa đủ để đánh giá dữ liệu phân tán như thế nào. Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ giúp con có thêm những công cụ để nhìn rõ đặc điểm của mẫu số liệu. Đây cũng là nội dung được trình bày trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, tạo nền tảng để học sinh đọc hiểu và phân tích số liệu một cách có cơ sở. Hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại phần kiến thức lý thuyết và bài tập trọng tâm dựa theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống trong bài dưới đây.
Thứ ba, 6/10/2026 04:45 PM
Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12: Lý thuyết & Bài tập
Hệ trục tọa độ trong không gian là một nội dung mà học sinh lớp 12 cần nắm vững trong chương trình Toán. Với cách tiếp cận bằng tọa độ, những điểm, vectơ hay đối tượng hình học vốn khá trừu tượng sẽ được biểu diễn bằng các con số cụ thể, giúp con dễ hình dung, tính toán và giải bài. Bám sát SGK Toán 12 Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi đã hệ thống phần lý thuyết trọng tâm kèm bài tập vận dụng, giúp con củng cố kiến thức, rèn kỹ năng khi làm bài.
Thứ hai, 5/10/2026 10:06 AM
Học Toán 12: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ
Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ là cách đưa những phép tính trên vectơ về dạng tọa độ cụ thể, nhờ đó việc cộng, trừ hay nhân vectơ với một số trở nên trực quan và thuận tiện hơn. Nội dung dưới đây được Học là Giỏi tổng hợp và biên soạn dựa trên kiến thức trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, từ công thức đến cách áp dụng vào từng dạng bài.
Thứ bảy, 3/10/2026 04:25 AM
Chuyên đề khảo sát sự biến thiên của hàm số ôn thi ĐH
Khảo sát sự biến thiên của hàm số là một trong những nội dung quan trọng khi học ứng dụng đạo hàm. Từ dấu của đạo hàm đến cách xác định khoảng đồng biến, nghịch biến, học sinh cần nắm được mối liên hệ giữa từng bước để giải quyết bài toán chính xác. Nội dung sau, Học là Giỏi đã hệ thống lại kiến thức của sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, phù hợp để con củng cố kiến thức trước các kỳ thi quan trọng.
Thứ năm, 1/10/2026 10:50 AM
Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết
Tiệm cận đứng, tiệm cận ngang hay tiệm cận xiên đều mô tả một cách khác nhau về xu hướng của đồ thị hàm số. Vì vậy, để tìm đúng đường tiệm cận của đồ thị hàm số, con cần phân biệt được điều kiện xuất hiện của từng loại. Bài viết này, Học là Giỏi tổng hợp cách nhận biết và xác định từng loại tiệm cận trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống lớp 12 để con dễ theo dõi và vận dụng.
Thứ tư, 30/9/2026 07:37 AM
Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số
Không phải bài toán giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số nào cũng được giải theo cùng một cách. Tùy vào tập xác định, khoảng xét và đặc điểm của hàm số, các con có thể cần sử dụng bảng biến thiên, đạo hàm hoặc khai thác trực tiếp biểu thức và đồ thị. Bám sát nội dung SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi sẽ lần lượt làm rõ những dạng bài thường gặp để con dễ nhận diện và áp dụng.