Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Điều kiện xác định của biểu thức chứa căn lớp 9 không khó, nhưng lại dễ khiến con nhầm lẫn giữa các dạng biểu thức khác nhau. Căn thức có mẫu số, căn thức trong phân thức hay nhiều căn thức cùng xuất hiện đều có cách xác định điều kiện riêng. Cùng Học là Giỏi hệ thống lại phương pháp làm bài để con tự tin hơn khi gặp dạng toán này nhé.
Mục lục [Ẩn]
$\sqrt{A}$ có nghĩa khi $\mathrm{A} \geq 0$
$\sqrt{\frac{1}{A}}$ có nghĩa khi $\mathrm{A}>0$
$\frac{1}{\sqrt{A}}$ có nghĩa khi $\mathrm{A}>0$
$\mathrm{A}^2 \geq 0 \forall \mathrm{~A} \in \mathbb{R}$
$\mathrm{A}^2>0 \forall \mathrm{~A} \neq 0$
$\sqrt{\left(A^2\right)}$ có nghĩa $\forall \mathrm{x} \in \mathrm{R}$
$\frac{1}{\sqrt{\left(A^2\right)}}$ có nghĩa khi $\mathrm{A} \neq 0$
$\sqrt{\frac{A}{B}}$ có nghĩa khi $\left[\begin{array}{l}\left\{\begin{array}{l}A \geq 0 \\ B>0\end{array}\right. \\ \left\{\begin{array}{l}A \leq 0 \\ B<0\end{array}\right.\end{array}\right.$
$\sqrt{A B}$ có nghĩa khi $\mathrm{AB} \geq 0 \leftrightarrow\left[\begin{array}{l}\left\{\begin{array}{l}A \geq 0 \\ B \geq 0\end{array}\right. \\ \left\{\begin{array}{l}A \leq 0 \\ B \leq 0\end{array}\right.\end{array}\right.$
$\frac{1}{\sqrt{A B}}$ có nghĩa khi $\mathrm{AB}>0 \leftrightarrow\left[\begin{array}{l}\left\{\begin{array}{l}A>0 \\ B>0\end{array}\right. \\ \left\{\begin{array}{l}A<0 \\ B<0\end{array}\right.\end{array}\right.$
$\frac{1}{\sqrt{A} \pm B}$ có nghĩa khi $\left\{\begin{array}{l}A \geq 0 \\ \sqrt{A} \pm B \neq 0\end{array}\right.$
- Biểu thức có dạng $\sqrt{A} + \frac{B}{\sqrt{C}}$ xác định (có nghĩa) khi $\begin{cases} A \ge 0 \\ C > 0 \end{cases}$
- Biểu thức có dạng $\sqrt{A} + \frac{B}{C}$ xác định (có nghĩa) khi $\begin{cases} A \ge 0 \\ C \neq 0 \end{cases}$
Ví dụ: Tìm x để biểu thức $\sqrt{(3 x-9)}$ có nghĩa.
Biểu thức $\sqrt{(3 x-9)}$ có nghĩa khi $3 x-9 \geq 0 \Leftrightarrow 3 x \geq 9 \Leftrightarrow x \geq 3$.
Xem thêm: Hiệu hai bình phương, bình phương của một tổng hay một hiệu
Tổng hợp bài tập tìm điều kiện xác định của biểu thức chứa căn lớp 9 dưới dạng trắc nghiệm và tự luận, từ cơ bản đến nâng cao, giúp con củng cố kiến thức và rèn luyện dạng bài tại nhà.
A. Phần trắc nghiệm
Câu 1: Điều kiện xác định của biểu thức $\sqrt{x}$ là:
A. $x > 0$
B. $x \geq 0$
C. $x < 0$
D. $x \leq 0$
Câu 2: Biểu thức $\sqrt{(x-3)}$ xác định khi:
A. $x \geq 3$
B. $x > 3$
C. $x \leq 3$
D. $x < 3$
Câu 3: Biểu thức $\sqrt{(2 x+6)}$ có nghĩa khi:
A. $x \ge 3$
B. $x \le 3$
C. $x \ge -3$
D. $x \le -3$
Câu 4: Điều kiện xác định của $\sqrt{(5-x)}$ là:
A. $x \geq 5$
B. $x \leq 5$
C. $x > 5$
D. $x < 5$
Câu 5: Biểu thức $\sqrt{(-3 x+9)}$ xác định khi và chỉ khi:
A. $x \geq 3$
B. $x \leq 3$
C. $x \geq -3$
D. $x \leq -3$
Câu 6: Tìm điều kiện của x để biểu thức $\sqrt{(-2 x)}$ có nghĩa.
A. $x > 0$
B. $x < 0$
C. $x \ge 0$
D. $x \le 0$
Câu 7: Biểu thức $\sqrt{\frac{x}{3}}$ xác định khi:
A. $x > 0$
B. $x \geq 0$
C. $x \leq 0$
D. $x \neq 0$
Câu 8: Điều kiện xác định của biểu thức $\frac{1}{\sqrt{(x-2)}}$ là:
A. $x \ge 2$
B. $x > 2$
C. $x \ne 2$
D. $x \le 2$
Câu 9: Biểu thức $\sqrt{\frac{(x+1)}{(x-3)}}$ xác định khi:
A. $x \geq -1$
B. $x \geq -1$ và $x \neq 3$
C. $x > -1$ và $x \neq 3$
D. $x \neq 3$
Câu 10: Điều kiện có nghĩa của biểu thức $\sqrt{\frac{-5}{(x+4)}}$ là:
A. $x > -4$
B. $x \geq -4$
C. $x < -4$
D. $x \leq -4$
Câu 11: Điều kiện xác định của $\sqrt{(x-1)^2}$ là:
A. $x \geq 1$
B. $x \leq 1$
C. Mọi số thực $x$
D. $x > 1$
Câu 12: Biểu thức $\sqrt{\left(x^2+4\right)}$ có điều kiện xác định là:
A. $x \geq -2$
B. $x \geq 0$
C. $x \neq 0$
D. Mọi số thực $x$
Câu 13: Biểu thức $\sqrt{(2 x-1)}+\sqrt{(3-x)}$ xác định khi:
A. $1/2 \leq x \leq 3$
B. $x \geq 1/2$
C. $x \leq 3$
D. $1/2 < x < 3$
Câu 14: Điều kiện xác định của biểu thức $\frac{x}{\sqrt{(5-2 x)}}$ là:
A. $x < \frac{5}{2}$
B. $x \le \frac{5}{2}$
C. $x > \frac{5}{2}$
D. $x \ge \frac{5}{2}$
Câu 15: Điều kiện để biểu thức $\sqrt{\frac{(x-2)}{(x+1)}}$ có nghĩa là:
A. $x \ge 2$ hoặc $x < -1$
B. $x \ge 2$
C. $-1 < x \le 2$
D. $x > -1$
Câu 16: Tìm điều kiện của $x$ để $\sqrt{-x^2+4x-3}$ có nghĩa:
A. $x \leq 1$ hoặc $x \geq 3$
B. $1 \leq x \leq 3$
C. $1 < x < 3$
D. Mọi số thực $x$
Câu 17: Biểu thức $\frac{\sqrt{\left(x^2-4\right)+1}}{\sqrt{(x-2)}}$ xác định khi:
A. $x \geq 2$
B. $x > 2$
C. $x \leq -2$ hoặc $x > 2$
D. $x \geq 2$ hoặc $x \leq -2$
Câu 18: Điều kiện xác định của phân thức $\frac{1}{\sqrt{x}-2}$ là:
A. $x \geq 0$
B. $x \geq 0$ và $x \neq 4$
C. $x \neq 4$
D. $x > 0$ và $x \neq 4$
Câu 19: Biểu thức $\sqrt{x-\sqrt{2x-1}}$ xác định với những giá trị nào của $x$?
A. $x \geq 1/2$
B. $x \geq 1$
C. Mọi số thực $x$
D. $x \geq 0$
Câu 20: Điều kiện để biểu thức $\sqrt{\frac{x^2+1}{2-x}}$ xác định là:
A. $x > 2$
B. $x < 2$
C. $x \leq 2$
D. $x \geq 2$
Câu 21: Điều kiện xác định của biểu thức $\sqrt{\frac{x^2-4 x+4}{2 x-x^2}}$ là:
A. $0 \leq x < 2$
B. $0 < x < 2$
C. $0 < x \leq 2$
D. $x \neq 2$
Câu 22: Biểu thức $\frac{\sqrt{(x-1)+1}}{\sqrt{x^2-3 x+2}}$ xác định khi và chỉ khi:
A. $x \geq 1$
B. $x > 2$
C. $x < 1$ hoặc $x > 2$
D. $x \geq 1$ và $x \neq 2$
Câu 23: Tìm tập xác định của biểu thức $\sqrt{2 x-\sqrt{x^2-1}}$:
A. $x \geq 1$
B. $x \geq -1$
C. $x \leq -1$ hoặc $x \geq 1$
D. $x > 1$
Câu 24: Biểu thức $\frac{\sqrt{x-2}}{\sqrt{4-x}+\sqrt{|x|-3}}$ xác định với các giá trị của x thoả mãn:
A. $2 \leq x < 4$
B. $x \geq 3$
C. $3 \leq x < 4$
D. $x \leq -3$ hoặc $x \geq 3$
Câu 25: Điều kiện để biểu thức $\frac{\sqrt{x^2+2 x+3}}{x-3}$ có nghĩa là:
A. $x \geq 3$
B. $x \neq 3$
C. Mọi số thực x
D. $x > 3$
Câu 26: Điều kiện xác định của biểu thức $\frac{2 x}{\sqrt{x^2-4}-\sqrt{x+2}}$ là:
A. $x \geq 2$
B. $x \geq 2$ và $x \neq 3$
C. $x > -2$ và $x \neq 3$
D. $x \geq -2$
Câu 27: Biểu thức $\sqrt{x-4 \sqrt{x-4}}$ xác định với giá trị nào của x?
A. $x \geq 8$
B. $x \geq 0$
C. $x \geq 4$
D. $x \geq 2$
Câu 28: Điều kiện xác định của phân thức $\frac{5}{\sqrt{x+2 \sqrt{x-1}}-2}$ là:
A. $x \geq 1$
B. $x > 1$
C. $x \neq 2$
D. $x \geq 1$ và $x \neq 2$
Câu 29: Điều kiện để biểu thức $\sqrt{\left|x^2-x\right|-2}$ có nghĩa là:
A. $x \leq -1$ hoặc $x \geq 2$
B. $-1 \leq x \leq 2$
C. $x \geq 2$
D. Không có giá trị nào của x
Câu 30: Biểu thức $\frac{x+1}{\sqrt{x^2-1}+\sqrt{-x}}$ xác định khi:
A. $x \leq -1$
B. $x < -1$
C. $x > 1$
D. Không tồn tại giá trị của $x$

Đáp án
1. B | 2. A | 3. C | 4. B | 5. B
6. D | 7. B | 8. B | 9. B | 10. C
11. C | 12. D | 13. A | 14. A | 15. A
16. B | 17. B | 18. B | 19. A | 20. B
21. B | 22. B | 23. A | 24. C | 25. D
26. B | 27. C | 28. D| 29. A | 30. B
B. Phần tự luận
Câu 1: Tìm điều kiện xác định của biểu thức $\mathrm{A}=\sqrt{3 x-12}$.
Câu 2: Tìm điều kiện xác định của biểu thức $\mathrm{B}=\sqrt{-5 x+15}$.
Câu 3: Tìm điều kiện xác định của biểu thức $\mathrm{C}=\frac{2}{\sqrt{4-2 x}}$.
Câu 4: Tìm điều kiện xác định của biểu thức $\mathrm{D}=\sqrt{\frac{7}{x-3}}$.
Câu 5: Tìm điều kiện xác định của biểu thức $\mathrm{E}=\sqrt{\frac{-5}{2 x+4}}$.
Câu 6: Tìm điều kiện xác định của biểu thức $\mathrm{F}=\sqrt{x+2}+\sqrt{5-x}$.
Câu 7: Tìm điều kiện xác định của biểu thức $\mathrm{G}=\frac{\sqrt{x-1}}{x-4}$.
Câu 8: Tìm điều kiện xác định của biểu thức $\mathrm{H}=\sqrt{3 x}-\frac{2}{6-x}$.
Câu 9: Tìm điều kiện xác định của biểu thức $\mathrm{I}=\sqrt{x^2-16}$.
Câu 10: Tìm điều kiện xác định của biểu thức $\mathrm{J}=\sqrt{25-x^2}$.
Câu 11: Tìm điều kiện xác định của biểu thức $\mathrm{K}=\sqrt{x^2-5 x+6}$.
Câu 12: Tìm điều kiện xác định của biểu thức $\mathrm{L}=\sqrt{x^2+2 x+5}$.
Câu 13: Tìm điều kiện xác định của biểu thức $\mathrm{M}=\sqrt{\frac{x-2}{x+3}}$.
Câu 14: Tìm điều kiện xác định của biểu thức $\mathrm{N}=\frac{\sqrt{x-2}}{\sqrt{x+3}}$.
Câu 15: Tìm điều kiện xác định của biểu thức $\mathrm{O}=\frac{x+1}{\sqrt{x}-2}$.
Câu 16: Tìm điều kiện xác định của biểu thức $\mathrm{P}=\frac{1}{x-\sqrt{x}-6}$.
Câu 17: Tìm điều kiện xác định của biểu thức $\mathrm{Q}=\sqrt{|x-3|-2}$.
Câu 18: Tìm điều kiện xác định của biểu thức $\mathrm{R}=\sqrt{x-2 \sqrt{x-1}}$.
Câu 19: Tìm điều kiện xác định của biểu thức $\mathrm{S}=\sqrt{\frac{x^2-6 x+9}{x^2-4}}$.
Câu 20: Tìm điều kiện xác định của biểu thức $\mathrm{T}=\frac{\sqrt{x+2}+\sqrt{3-x}}{\sqrt{x^2-1}}$.

Hy vọng qua bài viết, các con đã nắm được cách xác định điều kiện của biểu thức chứa căn và có thêm kinh nghiệm khi giải các bài toán liên quan. Ba mẹ và các con có thể tham khảo thêm khóa học Toán lớp 9 tại Học là Giỏi để được củng cố lý thuyết và luyện tập thêm nhiều bài tập hơn.
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Đăng ký xét tuyển đại học 2026: Hướng dẫn từng bước
Thứ sáu, 3/7/2026
Tổng hợp đáp án đề thi vào 10 năm 2026 - 2027 của 34 tỉnh thành
Thứ ba, 19/5/2026
Tổng hợp đề ôn cuối kỳ 2 Toán 9 (Chân trời, Cánh diều, Kết nối tri thức)
Thứ năm, 19/3/2026
Hà Nội công bố lịch thi vào lớp 10 công lập năm 2026
Thứ sáu, 13/3/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025Khóa học video Toán 4 (Biệt đội Toán hoc 4)
›
Khóa học video Toán 5 (Biệt đội Toán hoc 5)
›
Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Toán lớp 11
›
Khóa học tốt trên lớp - Toán lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ năm, 17/9/2026 02:20 PM
Hiệu hai bình phương, bình phương của một tổng hay một hiệu
Trong chương trình Toán 8, các hằng đẳng thức đáng nhớ là phần kiến thức quan trọng, giúp các con rút gọn và biến đổi biểu thức nhanh hơn. Trong đó, hiệu hai bình phương, bình phương của một tổng và bình phương của một hiệu là những hằng đẳng thức thường xuyên được sử dụng trong bài tập. Nội dung dưới đây Học là Giỏi sẽ hệ thống lại lý thuyết và cách vận dụng theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống.
Thứ tư, 16/9/2026 02:02 PM
Góc và số đo góc lớp 6: Khái niệm, phân loại và cách đo
Trong chương trình Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống, góc và số đo góc là phần kiến thức nền tảng của hình học. Các con cần nắm được góc là gì, cách xác định số đo và phân biệt các loại góc thường gặp để có thể vận dụng khi làm bài tập. Nội dung dưới đây Học là Giỏi sẽ hệ thống những kiến thức cần nhớ về góc và số đo góc một cách dễ hiểu và chi tiết.
Thứ tư, 16/9/2026 01:52 PM
Trung điểm của đoạn thẳng lớp 6: Lý thuyết và Bài tập
Khi học hình học lớp 6, các con sẽ được làm quen với nhiều khái niệm liên quan đến điểm, đường thẳng và đoạn thẳng. Trong đó, trung điểm của đoạn thẳng là nội dung quan trọng, thường xuất hiện trong các bài tập nhận biết, tính độ dài và chứng minh đơn giản. Bài viết dưới đây của Học là Giỏi sẽ tổng hợp lý thuyết và bài tập theo chương trình sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp các con ôn tập hiệu quả hơn.
Thứ sáu, 11/9/2026 07:44 AM
Bài giảng Toán: Quy tắc làm tròn và ước lượng chi tiết
Tìm hiểu quy tắc làm tròn và ước lượng là nội dung quan trọng trong chương trình Toán 6, giúp các con biết cách làm tròn số và đưa ra kết quả gần đúng trong những trường hợp cần tính nhanh. Nội dung bài học bám sát kiến thức trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, kèm ví dụ minh họa để các con dễ hiểu và vận dụng.
Thứ năm, 10/9/2026 08:49 AM
Chuyên đề Toán 6: Cộng trừ nhân chia số nguyên cơ bản
Trong chương trình Toán 6, nội dung về số nguyên là nền tảng quan trọng giúp học sinh làm quen với các phép tính trên tập hợp số mới. Đặc biệt, chuyên đề cộng trừ nhân chia số nguyên trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống giúp các con nắm được quy tắc tính toán và vận dụng vào nhiều dạng bài tập khác nhau. Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu lý thuyết và cách thực hiện các phép tính với số nguyên qua bài viết dưới đây.
Thứ ba, 8/9/2026 04:03 AM
Tổng hợp lý thuyết và bài tập quy tắc dấu ngoặc Toán 6
Trong Toán 6 chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống , quy tắc dấu ngoặc giữ vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện và biến đổi các biểu thức, tạo nền tảng cho kiến thức toán học ở những lớp tiếp theo. Bài viết dưới đây, các con hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại lý thuyết, phương pháp giải và các dạng bài tập quy tắc dấu ngoặc thường gặp nhé!