Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Mẹo giải nhanh các phương trình lượng giác cơ bản lớp 11

schedule.svg

Thứ ba, 22/9/2026 08:14 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Trong chương trình Toán 11, sách Kết nối tri thức với cuộc sống, học sinh bắt đầu làm quen với các phương trình lượng giác chứa sin, cos, tan và cot. Mỗi dạng phương trình có cách nhận biết và phương pháp giải riêng. Trong nội dung dưới đây, Học là Giỏi sẽ hướng dẫn các mẹo giải nhanh phương trình lượng giác cơ bản, đồng thời chỉ ra cách áp dụng vào từng dạng bài để các em giải bài chính xác và hiệu quả hơn.

Mục lục [Ẩn]

Phương trình sinx = m

Phương trình $\sin \mathrm{x}=\mathrm{m}$ có nghiệm ↔ $|\mathrm{m}| \leq 1$.
Khi $|\mathrm{m}| \leq 1$ sẽ tồn tại duy nhất $\alpha \in\left[-\frac{\pi}{2} ; \frac{\pi}{2}\right]$ thoả mãn $\sin \alpha=\mathrm{m}$. Khi đó:

$$
\begin{aligned}
& \sin \mathrm{x}=\mathrm{m} \leftrightarrow \sin \mathrm{x}=\sin \alpha \\
& \\
& \leftrightarrow\left[\begin{array}{l}
x=\alpha+k 2 \pi \\
x=\pi-\alpha+k 2 \pi
\end{array}(\mathrm{k} \in \mathrm{Z}) .\right.
\end{aligned}
$$


Chú ý:

$$
\begin{aligned}
& \sin x=0 \leftrightarrow x=k \pi, k \in Z . \\
& \sin x=1 \leftrightarrow x=\frac{\pi}{2}+k 2 \pi, k \in Z . \\
& \sin x=-1 \leftrightarrow x=-\frac{\pi}{2}+k 2 \pi, k \in Z . \\
& \sin x=\sin \alpha^{\circ} \leftrightarrow\left[\begin{array}{l}
x=\alpha^{\circ}+k 360^{\circ} \\
x=180^{\circ}-\alpha^{\circ}+k 360^{\circ}
\end{array}(k \in Z) .\right.
\end{aligned}
$$

Phương trình cosx = m

Phương trình $\cos \mathrm{x}=\mathrm{m}$ có nghiệm $\leftrightarrow|\mathrm{m}| \leq 1$.
Khi $|\mathrm{m}| \leq 1$ sẽ tồn tại duy nhất $\alpha \in[0 ; \pi]$ thoả mãn $\cos \alpha=\mathrm{m}$. Khi đó:

$$
\begin{aligned}
& \cos \mathrm{x}=\mathrm{m} \leftrightarrow \cos \mathrm{x}=\cos \alpha . \\
& \leftrightarrow\left[\begin{array}{l}
x=\alpha+k 2 \pi \\
x=-\alpha+k 2 \pi
\end{array}(\mathrm{k} \in \mathrm{Z}) .\right.
\end{aligned}
$$


Chú ý:

$$
\begin{aligned}
& \cos x=0 \leftrightarrow x=\frac{\pi}{2}+k \pi, k \in Z . \\
& \cos x=1 \leftrightarrow x=k 2 \pi, k \in Z . \\
& \cos x=-1 \leftrightarrow x=\pi+k 2 \pi, k \in Z . \\
& \cos x=\cos \alpha^{\circ} \leftrightarrow\left[\begin{array}{l}
x=\alpha^o+k 360^{\circ} \\
x=-\alpha^o+k 360^{\circ}
\end{array}(k \in Z) .\right.
\end{aligned}
$$

Phương trình tanx = m

Phương trình $\tan \mathrm{x}=\mathrm{m}$ có nghiệm với $\forall \mathrm{m}$.

Với $\forall m \in R$, tồn tại duy nhất $\alpha \in\left(-\frac{\pi}{2} ; \frac{\pi}{2}\right)$ thoả mãn $\tan \alpha=m$. Khi đó: $\tan \mathrm{x}=\mathrm{m} \leftrightarrow \tan \mathrm{x}=\tan \alpha \leftrightarrow \mathrm{x}=\alpha+\mathrm{k} \pi, \mathrm{k} \in \mathrm{Z}$.

Chú ý: $\tan \mathrm{x}=\tan \alpha^{\circ} \leftrightarrow \mathrm{x}=\alpha^{\circ}+\mathrm{k} 180^{\circ}, \mathrm{k} \in Z$.

Phương trình cotx = m

Phương trình cọt $\mathrm{x}=\mathrm{m}$ có nghiệm với $\forall \mathrm{m}$.
Với $\forall \mathrm{m} \in \mathrm{R}$, tồn tại duy nhất $\alpha \in(0 ; \pi)$ thoả mãn $\cot \alpha=\mathrm{m}$. Khi đó: $\cot \mathrm{x}=\mathrm{m} \leftrightarrow \cot \mathrm{x}=\cot \alpha \leftrightarrow \mathrm{x}=\alpha+\mathrm{k} \pi, \mathrm{k} \in Z$.

Chú ý: $\cot \mathrm{x}=\cot \alpha^{\circ} \leftrightarrow \mathrm{x}=\alpha^{\circ}+\mathrm{k} 180^{\circ} \mathrm{k} \in \mathrm{Z}$.

Các phương trình lượng giác cơ bản

Các dạng phương trình lượng giác thường gặp

Dưới đây là tổng hợp các dạng phương trình lượng giác thường gặp cùng ví dụ minh hoạ chi tiết:

Phương trình bậc nhất

at+b=0\mathbf{a t}+\mathbf{b}=\mathbf{0}


Trong đó:

- a, b: hằng số ($a \neq 0$)

- t: hàm số lượng giác

asinx+bcosx=c\mathbf{a} \sin \mathbf{x}+\mathbf{b} \cos \mathbf{x}=\mathbf{c}


Trong đó:

$a, b, c \in \mathbb{R}$

$a^2 + b^2 \neq 0$ là phương trình bậc nhất với $\sin x$ và $\cos x$.

Ta xét:

- $a^2 + b^2 < c^2 \rightarrow$ phương trình vô nghiệm

- $a^2 + b^2 \ge c^2 \rightarrow$ phương trình có nghiệm

- $\sin(x + \alpha) = \frac{c}{\sqrt{a^2 + b^2}}$

Công thức lương giác đặc biệt:

- $\sin x + \cos x = 0 \leftrightarrow x = -\frac{\pi}{4} + k\pi \quad (k \in \mathbb{Z})$

- $\sin x - \cos x = 0 \leftrightarrow x = \frac{\pi}{4} + k\pi \quad (k \in \mathbb{Z})$

Ví dụ: $\sin x + \sqrt{3} \cos x = \sqrt{2}$

a2+b2=12+(3)2=2\sqrt{a^2+b^2} = \sqrt{1^2+(\sqrt{3})^2} = 2

sinx+3cosx=2\sin x + \sqrt{3} \cos x = \sqrt{2}

12sinx+32cosx=22\leftrightarrow \frac{1}{2} \sin x + \frac{\sqrt{3}}{2} \cos x = \frac{\sqrt{2}}{2}

cosπ3sinx+sinπ3cosx=22\leftrightarrow \cos \frac{\pi}{3} \sin x + \sin \frac{\pi}{3} \cos x = \frac{\sqrt{2}}{2}

sinx+π3=sinπ4\leftrightarrow \sin \left(x + \frac{\pi}{3}\right) = \sin \frac{\pi}{4}

x+π3=π4+k2πx+π3=π-π4+k2π  (k)\leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x + \frac{\pi}{3} = \frac{\pi}{4} + k 2 \pi \\ x + \frac{\pi}{3} = \pi - \frac{\pi}{4} + k 2 \pi \end{array}\right. \quad (k \in \mathbb{Z})

x=-π12+k2πx=5π12+k2π  (k)\leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x = -\frac{\pi}{12} + k 2 \pi \\ x = \frac{5 \pi}{12} + k 2 \pi \end{array}\right. \quad (k \in \mathbb{Z})

Phương trình bậc hai

asin2x+bsinx+c (a0;a,b,c), với |sinx|1a \sin^2 x + b \sin x + c \ (a \neq 0; a, b, c \in \mathbb{R}) \text{, với } |\sin x| \le 1

acos2x+bcosx+c (a0;a,b,c), với |cosx|1a \cos^2 x + b \cos x + c \ (a \neq 0; a, b, c \in \mathbb{R}) \text{, với } |\cos x| \le 1

atan2x+btanx+c (a0;a,b,c), với cosx0xπ2+kπ (k)a \tan^2 x + b \tan x + c \ (a \neq 0; a, b, c \in \mathbb{R}) \text{, với } \cos x \neq 0 \Leftrightarrow x \neq \frac{\pi}{2} + k\pi \ (k \in \mathbb{Z})

acot2x+bcotx+c (a0;a,b,c), với sinx0xkπ (k)a \cot^2 x + b \cot x + c \ (a \neq 0; a, b, c \in \mathbb{R}) \text{, với } \sin x \neq 0 \Leftrightarrow x \neq k\pi \ (k \in \mathbb{Z})

Vi dụ: $2 \sin ^2 \mathrm{x}+\sin \mathrm{x}-1=0$
Đặt $\mathrm{t}=\sin \mathrm{x}$ với điều kiện $-1 \leq \mathrm{t} \leq 1$, ta có phương trình $2 t^2+\mathrm{t}-1=0$
$\leftrightarrow \mathrm{t}=-1$ hoặc $\mathrm{t}=\frac{1}{2}$
$\leftrightarrow \sin \mathrm{x}=-1$ hoặc $\sin \mathrm{x}=\frac{1}{2}$

Với $\sin \mathrm{x}=-1 \leftrightarrow \mathrm{x}=-\frac{\pi}{2}+\mathrm{k} 2 \pi(\mathrm{k} \in \mathrm{Z})$.
Với $\sin \mathrm{x}=\frac{1}{2} \leftrightarrow \sin \mathrm{x}=\sin \mathrm{x} \frac{\pi}{6} \leftrightarrow\left[\begin{array}{l}x=\frac{\pi}{6}+k 2 \pi \\ x=\pi-\frac{\pi}{6}+k 2 \pi\end{array} \leftrightarrow\left[\begin{array}{l}x=\frac{\pi}{6}+k 2 \pi \\ x=\frac{5 \pi}{6}+k 2 \pi\end{array}\right.\right.$
Vậy phương trình có 3 nghiệm: $\left[\begin{array}{l}x=-\frac{\pi}{2}+k 2 \pi \\ x=\frac{\pi}{6}+k 2 \pi \\ x=\frac{5 \pi}{6}+k 2 \pi\end{array}\right.$

Các dạng phương trình lượng giác thường gặp

Xem thêm: Tổng hợp kiến thức về đường tròn lượng giác

Hệ thống bài tập phương trình lượng giác lớp 11

Dưới đây, là hệ thống bài tập phương trình lượng giác lớp 11 được Học là Giỏi tổng hợp bao gồm trắc nghiệm và tự luận với cấp độ từ cơ bản đến nâng cao, giúp các con ôn tập và củng cố kiến thức đã học:

A.Phần trắc nghiệm

Câu 1: Phương trình $\sin x = m$ có nghiệm khi và chỉ khi:
A. $m \in \mathbb{R}$
B. $-1 \leq m \leq 1$
C. $m > 1$ hoặc $m < -1$
D. $m \neq 0$

Câu 2: Nghiệm của phương trình $\cos x = 1$ là:
A. $x = k2\pi\ (k \in \mathbb{Z})$
B. $x = \pi + k2\pi\ (k \in \mathbb{Z})$
C. $x = \pi/2 + k2\pi\ (k \in \mathbb{Z})$
D. $x = k\pi\ (k \in \mathbb{Z})$

Câu 3: Tập nghiệm của phương trình $\sin x = 1/2$ là:
A. $x = \pi/6 + k2\pi$ và $x = 5\pi/6 + k2\pi\ (k \in \mathbb{Z})$
B. $x = \pi/3 + k2\pi$ và $x = 2\pi/3 + k2\pi\ (k \in \mathbb{Z})$
C. $x = \pi/6 + k\pi$ và $x = 5\pi/6 + k\pi\ (k \in \mathbb{Z})$
D. $x = \pm \pi/6 + k2\pi\ (k \in \mathbb{Z})$

Câu 4: Công thức nghiệm của phương trình $\tan x = \tan \alpha$ là:
A. $x = \alpha + k2\pi\ (k \in \mathbb{Z})$
B. $x = \alpha + k\pi\ (k \in \mathbb{Z})$
C. $x = \pm \alpha + k2\pi\ (k \in \mathbb{Z})$
D. $x = \pi - \alpha + k\pi\ (k \in \mathbb{Z})$

Câu 5: Phương trình $a \cdot \sin x + b \cdot \cos x = c$ (với $a, b \neq 0$) có nghiệm khi và chỉ khi:
A. $a^2 + b^2 > c^2$
B. $a^2 + b^2 < c^2$
C. $a^2 + b^2 \geq c^2$
D. $a^2 + b^2 \leq c^2$

Câu 6: Nghiệm của phương trình $\sqrt{3} \cdot \sin x - \cos x = 0$ là:
A. $x = \pi/6 + k\pi\ (k \in \mathbb{Z})$
B. $x = \pi/3 + k\pi\ (k \in \mathbb{Z})$
C. $x = \pi/6 + k2\pi\ (k \in \mathbb{Z})$
D. $x = \pi/3 + k2\pi\ (k \in \mathbb{Z})$

Câu 7: Tập nghiệm của phương trình $\sin 2x = \sin x$ là:
A. $x = k2\pi$ và $x = \pi/3 + k2\pi/3\ (k \in \mathbb{Z})$
B. $x = k2\pi$ và $x = \pi + k2\pi\ (k \in \mathbb{Z})$
C. $x = k\pi$ và $x = \pi/3 + k2\pi\ (k \in \mathbb{Z})$
D. $x = k\pi$ và $x = \pm \pi/3 + k2\pi\ (k \in \mathbb{Z})$

Câu 8: Nghiệm của phương trình $\cos 2x + \cos x = 0$ là:
A. $x = \pi/3 + k2\pi/3\ (k \in \mathbb{Z})$
B. $x = \pi/2 + k\pi\ (k \in \mathbb{Z})$
C. $x = \pi/3 + k\pi\ (k \in \mathbb{Z})$
D. $x = \pi + k2\pi\ (k \in \mathbb{Z})$

Câu 9: Điều kiện xác định của phương trình $\frac{\cos x}{\sin x - 1} = 0$ là:
A. $x \neq \pi/2 + k\pi\ (k \in \mathbb{Z})$
B. $x \neq \pi/2 + k2\pi\ (k \in \mathbb{Z})$
C. $x \neq k\pi\ (k \in \mathbb{Z})$
D. $x \neq -\pi/2 + k2\pi\ (k \in \mathbb{Z})$

Câu 10: Số nghiệm của phương trình $\sin x = 0$ trên đoạn $[0; 2\pi]$ là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4

Đáp án
1. B (Điều kiện để phương trình $\sin x = m$ có nghiệm là $|m| \leq 1$)
2. A (Trường hợp đặc biệt của hàm cosin)
3. A ($\sin x = 1/2 = \sin(\pi/6)$, áp dụng công thức nghiệm của hàm sin)
4. B (Chu kỳ của hàm tang là $\pi$)
5. C (Điều kiện có nghiệm của phương trình bậc nhất đối với sin và cos)
6. A (Chia hai vế cho $\cos x \neq 0$, ta được $\sqrt{3} \cdot \tan x - 1 = 0 \Leftrightarrow \tan x = 1/\sqrt{3}$)
7. A ($\sin 2x = \sin x \Leftrightarrow 2x = x + k2\pi$ hoặc $2x = \pi - x + k2\pi$)
8. A ($\cos 2x = -\cos x \Leftrightarrow \cos 2x = \cos(\pi - x)$)
9. B (Mẫu số $\sin x - 1 \neq 0 \Leftrightarrow \sin x \neq 1 \Leftrightarrow x \neq \pi/2 + k2\pi$)
10. C (Các nghiệm thỏa mãn là $x = 0$, $x = \pi$, và $x = 2\pi$)
 

B. Phần tự luận

Bài 1: Giải phương trình lượng giác: $2 \sin (\mathrm{x}-\pi / 3)-1=0$

Bài 2: Giải phương trình lượng giác bậc hai: $2 \cos ^2 \mathrm{x}-3 \cos \mathrm{x}+1=0$

Bài 3: Giải phương trình bậc nhất đối với $\sin$ và $\cos : \sqrt{3} \cdot \sin \mathrm{x}-\cos \mathrm{x}=\sqrt{2}$

Bài 4: Giải phương trình lượng giác bậc hai: $2 \sin ^2 \mathrm{x}-3 \sin \mathrm{x} \cos \mathrm{x}+\cos ^2 \mathrm{x}=0$

Bài 5: Giải phương trình bằng phương pháp đưa về dạng tích: $\sin (2 \mathrm{x})+\cos (\mathrm{x})=0$

Bài 6: Giải phương trình sử dụng công thức biến đổi tổng thành tích: $\sin (\mathrm{x})+\sin (2 \mathrm{x})$ $+\sin (3 \mathrm{x})=0$

Bài 7: Giải phương trình: $\cos (2 \mathrm{x})+3 \cdot \sin (\mathrm{x})-2=0$

Bài 8: Tìm nghiệm của phương trình: $\sin (2 \mathrm{x}+\pi / 4)=-\frac{\sqrt{2}}{2}$ trên khoảng $(0 ; \pi)$.

Bài 9: Giải phương trình: $\sin (\mathrm{x})+\cos (\mathrm{x})+2 . \sin (\mathrm{x}) \cos (\mathrm{x})+1=0$

Bài 10: Tìm m để phương trình $\mathrm{m} \sin (\mathrm{x})-(\mathrm{m}-1) \cos (\mathrm{x})=2 \mathrm{~m}+1$ có nghiệm.

Hệ thống bài tập phương trình lượng giác lớp 11

Hy vọng những mẹo giải nhanh phương trình lượng giác cơ bản lớp 11 trong bài viết sẽ giúp con nhận dạng dạng toán và áp dụng công thức chính xác hơn. Để củng cố kiến thức và rèn luyện thêm các dạng bài quan trọng, ba mẹ có thể tham khảo khóa học Toán lớp 11 tại Học là Giỏi, giúp con học chắc lý thuyết và tự tin hơn khi làm bài.

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Cách tìm điều kiện xác định của biểu thức chứa căn lớp 9
schedule

Thứ hai, 21/9/2026 02:09 PM

Cách tìm điều kiện xác định của biểu thức chứa căn lớp 9

Điều kiện xác định của biểu thức chứa căn lớp 9 không khó, nhưng lại dễ khiến con nhầm lẫn giữa các dạng biểu thức khác nhau. Căn thức có mẫu số, căn thức trong phân thức hay nhiều căn thức cùng xuất hiện đều có cách xác định điều kiện riêng. Cùng Học là Giỏi hệ thống lại phương pháp làm bài để con tự tin hơn khi gặp dạng toán này nhé.

Hiệu hai bình phương, bình phương của một tổng hay một hiệu
schedule

Thứ năm, 17/9/2026 02:20 PM

Hiệu hai bình phương, bình phương của một tổng hay một hiệu

Trong chương trình Toán 8, các hằng đẳng thức đáng nhớ là phần kiến thức quan trọng, giúp các con rút gọn và biến đổi biểu thức nhanh hơn. Trong đó, hiệu hai bình phương, bình phương của một tổng và bình phương của một hiệu là những hằng đẳng thức thường xuyên được sử dụng trong bài tập. Nội dung dưới đây Học là Giỏi sẽ hệ thống lại lý thuyết và cách vận dụng theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống.

Góc và số đo góc lớp 6: Khái niệm, phân loại và cách đo
schedule

Thứ tư, 16/9/2026 02:02 PM

Góc và số đo góc lớp 6: Khái niệm, phân loại và cách đo

Trong chương trình Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống, góc và số đo góc là phần kiến thức nền tảng của hình học. Các con cần nắm được góc là gì, cách xác định số đo và phân biệt các loại góc thường gặp để có thể vận dụng khi làm bài tập. Nội dung dưới đây Học là Giỏi sẽ hệ thống những kiến thức cần nhớ về góc và số đo góc một cách dễ hiểu và chi tiết.

Trung điểm của đoạn thẳng lớp 6: Lý thuyết và Bài tập
schedule

Thứ tư, 16/9/2026 01:52 PM

Trung điểm của đoạn thẳng lớp 6: Lý thuyết và Bài tập

Khi học hình học lớp 6, các con sẽ được làm quen với nhiều khái niệm liên quan đến điểm, đường thẳng và đoạn thẳng. Trong đó, trung điểm của đoạn thẳng là nội dung quan trọng, thường xuất hiện trong các bài tập nhận biết, tính độ dài và chứng minh đơn giản. Bài viết dưới đây của Học là Giỏi sẽ tổng hợp lý thuyết và bài tập theo chương trình sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp các con ôn tập hiệu quả hơn.

Bài giảng Toán: Quy tắc làm tròn và ước lượng chi tiết
schedule

Thứ sáu, 11/9/2026 07:44 AM

Bài giảng Toán: Quy tắc làm tròn và ước lượng chi tiết

Tìm hiểu quy tắc làm tròn và ước lượng là nội dung quan trọng trong chương trình Toán 6, giúp các con biết cách làm tròn số và đưa ra kết quả gần đúng trong những trường hợp cần tính nhanh. Nội dung bài học bám sát kiến thức trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, kèm ví dụ minh họa để các con dễ hiểu và vận dụng.

Chuyên đề Toán 6: Cộng trừ nhân chia số nguyên cơ bản
schedule

Thứ năm, 10/9/2026 08:49 AM

Chuyên đề Toán 6: Cộng trừ nhân chia số nguyên cơ bản

Trong chương trình Toán 6, nội dung về số nguyên là nền tảng quan trọng giúp học sinh làm quen với các phép tính trên tập hợp số mới. Đặc biệt, chuyên đề cộng trừ nhân chia số nguyên trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống giúp các con nắm được quy tắc tính toán và vận dụng vào nhiều dạng bài tập khác nhau. Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu lý thuyết và cách thực hiện các phép tính với số nguyên qua bài viết dưới đây.

message.svg zalo.png