Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Tổng hợp các công thức lượng giác thường gặp

schedule.svg

Thứ năm, 30/5/2024 09:48 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Công thức lượng giác là bộ công cụ mạnh mẽ cho việc phân tích và tính toán các mối quan hệ giữa các góc và đoạn thẳng trong tam giác và các hình học khác. Việc ghi nhớ và áp dụng giải các bài toán lượng giác của các bạn học sinh thường gặp khó khăn.

Mục lục [Ẩn]

Công thức lượng giác cơ bản

công thức lượng giác thường gặp

$\sin ^2 \alpha+\cos ^2 \alpha=1$ với mọi $\alpha$

$\tan \alpha \cdot \cot \alpha=1$ với $\cos \alpha \neq 0, \sin \alpha \neq 0$

$1+\tan ^2 \alpha=\frac{1}{\cos ^2 \alpha}$ với $\cos \alpha \neq 0$

$1+\cot ^2 \alpha=\frac{1}{\sin ^2 \alpha}$ với $\sin \alpha \neq 0$

- Giá  trị lượng giác của các góc có liên quan đặc biệt

Hai góc đối nhau  $\alpha$ và $-\alpha$

$\begin{aligned} & \sin (-\alpha)=-\sin \alpha \\ & \cos (-\alpha)=\cos \alpha \\ & \tan (-\alpha)=-\tan \alpha \\ & \cot (-\alpha)=-\cot \alpha\end{aligned}$.

Hai góc bù nhau $\alpha$ và $\pi-\alpha$

$\begin{aligned}& \sin (\pi-\alpha)=\sin \alpha \\& \cos (\pi-\alpha)=-\cos \alpha \\& \tan (\pi-\alpha)=-\tan \alpha \\& \cot (\pi-\alpha)=-\cot \alpha\end{aligned}$.

Hai góc hơn kém nhau $\pi$ ( $\alpha$ và $\alpha+\pi)$

$\begin{aligned}& \sin (\alpha+\pi)=-\sin \alpha \\& \cos (\alpha+\pi)=-\cos \alpha \\& \tan (\alpha+\pi)=\tan \alpha \\& \cot (\alpha+\pi)=\cot \alpha\end{aligned}$

Hai góc phụ nhau ( $\alpha$ và $\frac{\pi}{2}-\alpha$)

$\begin{aligned}& \sin \left(\frac{\pi}{2}-\alpha\right)=\cos \alpha \\& \cos \left(\frac{\pi}{2}-\alpha\right)=\sin \alpha \\& \tan \left(\frac{\pi}{2}-\alpha\right)=\cot \alpha \\& \cot \left(\frac{\pi}{2}-\alpha\right)=\tan \alpha\end{aligned}$

Các phép biến đổi lượng giác

Công thức cộng

$\begin{aligned} & \sin (a+b)=\sin a \cdot \cos b+\cos a \cdot \sin b \\ & \sin (a-b)=\sin a \cdot \cos b-\cos a \cdot \sin b \\ & \cos (a+b)=\cos a \cdot \cos b-\sin a \cdot \sin b \\ & \cos (a-b)=\cos a \cdot \cos b+\sin a \cdot \sin b \\ & \tan (a+b)=\frac{\tan a+\tan b}{1-\tan a \tan b} \\ & \tan (a-b)=\frac{\tan a-\tan b}{1+\tan a \tan b}\end{aligned}$

(khi các biểu thức đều có nghĩa)

Công thức nhân đôi

$\begin{aligned}& \sin 2 a=2 \sin a \cos a \\& \cos 2 a=\cos ^2 \alpha-\sin ^2 \alpha \\&\tan 2 a=\frac{2 \tan a}{1-\tan ^2 a}\end{aligned}$

Công thức lượng giác nhân ba

$\begin{aligned}& \sin 3 x=3 \sin x-4 \sin ^3 x \\& \cos 3 x=4 \cos ^3 x-3 \cos x \\& \tan 3 x=\frac{3 \tan x-\tan ^3 x}{1-3 \tan ^2 x}\end{aligned}$.

Công thức lượng giác nhân bốn

$\begin{aligned}& \sin 4 x=4 \cdot \sin x \cdot \cos ^3 x-4 \cdot \cos x \cdot \sin ^3 x \\& \cos 4 x=8 \cdot \cos ^4 x-8 \cdot \cos ^2 x+1\end{aligned}$

hoặc ta có thể sử dụng $\cos 4 x=8 \cdot \sin ^4 x-8 \cdot \sin ^2 x+1$

Công thức hạ bậc

$\begin{aligned}& \cos ^2 a=\frac{1+\cos 2 a}{2} \\& \sin ^2 a=\frac{1-\cos 2 a}{2}\end{aligned}$

$\begin{aligned} & \sin ^3 x=\frac{3 \sin x-\sin 3 x}{4} \\ & \cos ^3 x=\frac{3 \cos x+\cos 3 x}{4}\end{aligned}$

Công thức biến đổi tích thành tổng

$\begin{aligned}& \cos a \cos b=\frac{1}{2}[\cos (a+b)+\cos (a-b)] \\& \sin a \sin b=-\frac{1}{2}[\cos (a+b)-\cos (a-b)] \\& \sin a \cos b=\frac{1}{2}[\sin (a+b)+\sin (a-b)]\end{aligned}$.

Công thức biến đổi tổng thành tích

$\begin{aligned}& \cos a+\cos b=2 \cos \frac{a+b}{2} \cos \frac{a-b}{2} \\& \cos a-\cos b=-2 \sin \frac{a+b}{2} \sin \frac{a-b}{2} \\& \sin a+\sin b=2 \sin \frac{a+b}{2} \cos \frac{a-b}{2} \\& \sin a-\sin b=2 \cos \frac{a+b}{2} \sin \frac{a-b}{2}\end{aligned}$

$\begin{aligned} & \tan a+\tan b=\frac{\sin (a+b)}{\cos a \cdot \cos b} \\ & \tan a-\tan b=\frac{\sin (a-b)}{\cos a \cdot \cos b} \\ & \sin a+\cos a=\sqrt{2} \sin \left(a+\frac{\pi}{4}\right)=\sqrt{2} \cos \left(a-\frac{\pi}{4}\right) \\ & \sin a-\cos a=\sqrt{2} \sin \left(a-\frac{\pi}{4}\right)=-\sqrt{2} \cos \left(a+\frac{\pi}{4}\right) \\ & \tan a+\cot a=\frac{2}{\sin 2 a} \\ & \cot a-\tan a=2 \cot 2 a\end{aligned}$

Một số công thức lượng giác nâng cao khác

$\begin{aligned} & \sin ^4 a+\cos ^4 a=1-\frac{1}{2} \sin ^2 2 a=\frac{1}{4} \cos 4 a+\frac{3}{4} \\ & \sin ^6 a+\cos ^6 a=1-\frac{3}{4} \sin ^2 2 a=\frac{3}{8} \cos 4 a+\frac{5}{8}\end{aligned}$

Ở một số bài toán để giải được nó ta cần phải sử dụng phương pháp đặt ẩn phụ, nếu ta đặt $t=\frac{\tan x}{2}$. Lúc này ta có thể biểu diễn các công thức lượng giác khác theo t như sau:

$\begin{aligned}& \sin x=\frac{2 t}{1+t^2} \\& \cos x=\frac{1-t^2}{1+t^2} \\& \tan x=\frac{2 t}{1-t^2} \\& \cot x=\frac{1-t^2}{2 t}\end{aligned}$.

Bảng xét dấu của giá trị lượng giác

Dưới đây là bảng xét dấu của các giá trị lượng giác sin, cos, tan, cot bạn nên học thuộc để thuận tiện trong quá trình giải bài tập toán: 

Góc phần tư sốIIIIIIIV
sin (x)++
cos (x)++
tan (x)++
cot (x)++

Bảng giá trị lượng giác góc đặc biệt

Góc (α)

Radian

sin⁡α

cos⁡α

tan⁡α

cot⁡α

0o

0

0

1

0

Không xác định

300

π6

12

32

13

3

45o

π4

22

22

1

1

60o

π3

32

12

3

13

90o

π2

1

0

Không xác định

0

120o

2π3

32

-12

-3

-13

135o

3π4

22

-22

−1

−1

150o

5π6

12

-32

-13

-3

180o

π

0

−1

0

Không xác định

210o

7π6

-12

-32

13

3

225o

5π4

-22

-22

1

1

240o

4π3

-32

-12

3

13

270o

3π2

−1

0

Không xác định

0

300o

5π3

-32

12

-3

-13

315o

7π4

-22

22

−1

−1

330o

11π6

-12

32

-13

-3

360o

2π

0

1

0

Không xác định

Chú ý:

Giá trị của tanα\tan \alphatanα và cotα\cot \alphacotα không xác định tại các góc mà cosα=0\cos \alpha = 0 hoặc sinα=0\sin \alpha = 0.

Đối với các góc khác không trong bảng, ta có thể tính dựa trên các công thức lượng giác cơ bản.

Trên đây là toàn bộ công thức lượng giác quan trọng mà các em cần nắm vững. Học là Giỏi mong rằng, với sự kiên nhẫn, kiên trì và không ngừng luyện tập, các em sẽ làm tốt được các bài toán lượng giác nhé. Chúc các em thành công!

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Cách tính số gần đúng và sai số nhanh và chính xác nhất
schedule

Thứ năm, 9/4/2026 04:09 PM

Cách tính số gần đúng và sai số nhanh và chính xác nhất

Trong thực tế, không phải lúc nào chúng ta cũng có được kết quả hoàn toàn chính xác, và đó là lý do xuất hiện khái niệm số gần đúng và sai số. Theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống, đây là nội dung quan trọng trong Toán 10. Dưới đây, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp bạn hiểu rõ và áp dụng thành thạo phần kiến thức này.

Chuyên đề hàm số và đồ thị trọng tâm thi vào 10
schedule

Thứ tư, 8/4/2026 07:27 AM

Chuyên đề hàm số và đồ thị trọng tâm thi vào 10

Trong quá trình ôn thi vào lớp 10, chuyên đề Hàm số và đồ thị luôn xuất hiện với tần suất cao và đóng vai trò quyết định điểm số của học sinh lớp 9. Tuy nhiên, nhiều em vẫn gặp khó khăn khi chuyển đổi giữa lý thuyết và bài tập, đặc biệt ở các dạng toán về tương giao đồ thị và vận dụng hệ thức Vi-et. Bài viết này sẽ hệ thống hóa toàn bộ kiến thức theo hướng học thuật, rõ ràng và dễ áp dụng, giúp học sinh nắm chắc bản chất và nâng cao kỹ năng giải bài. Đồng thời, với sự đồng hành từ Gia Sư Học Là Giỏi, người học có thể tiếp cận phương pháp ôn luyện hiệu quả, bám sát cấu trúc đề thi mới nhất.

Quy tắc đếm lớp 10 từ A - Z (Lý thuyết Toán Kết nối tri thức)
schedule

Thứ sáu, 3/4/2026 04:11 AM

Quy tắc đếm lớp 10 từ A - Z (Lý thuyết Toán Kết nối tri thức)

Quy tắc cộng và quy tắc nhân là hai kiến thức nền tảng trong phần quy tắc đếm, nhưng nhiều học sinh vẫn dễ nhầm lẫn khi áp dụng vào bài tập tổ hợp và xác suất. Bài viết dưới đây, Gia sư Học là Giỏi sẽ hướng dẫn chi tiết, giúp bạn hệ thống lại kiến thức một cách dễ hiểu, kèm theo phương pháp áp dụng hiệu quả.

3 đường Conic: Phân biệt Elip, Hypebol và Parabol dễ hiểu
schedule

Thứ sáu, 3/4/2026 03:33 AM

3 đường Conic: Phân biệt Elip, Hypebol và Parabol dễ hiểu

Đường Conic (Elip, Hypebol, Parabol) là phần kiến thức quan trọng nhưng dễ gây nhầm lẫn do có nhiều công thức tương tự nhau. Để giúp các bạn không bị mất điểm đáng tiếc, dưới đây Gia sư Học là Giỏi sẽ tổng hợp cách phân biệt nhanh 3 đường này dựa trên phương trình chính tắc và các thông số đặc trưng.

Toán lớp 10: Chuyên đề vị trí tương đối của hai đường thẳng
schedule

Thứ ba, 31/3/2026 02:41 PM

Toán lớp 10: Chuyên đề vị trí tương đối của hai đường thẳng

Không phải dạng toán khó, nhưng chuyên đề vị trí tương đối của hai đường thẳng lại là bài toán nhiều học sinh lớp 10 mất điểm vì xử lý thiếu hệ thống. Bài viết dưới đây, hãy cùng Gia sư Học là Giỏi xác định nhanh - lập luận đúng - áp dụng công thức chính xác cho các dạng bài xét vị trí tương đối giữa 2 đường thẳng nhé!

Dấu của tam thức bậc 2 lớp 10: Giải nhanh các dạng toán
schedule

Thứ sáu, 27/3/2026 05:38 PM

Dấu của tam thức bậc 2 lớp 10: Giải nhanh các dạng toán

Dấu của tam thức bậc 2 là kiến thức quan trọng giúp học sinh xử lý nhanh các bài toán bất phương trình và xét điều kiện trong chương trình Toán lớp 10. Bài viết sau từ Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp bạn nắm vững cách xét dấu tam thức bậc 2 lớp 10, hiểu rõ phương pháp giải nhanh và biết cách vận dụng linh hoạt để làm bài chính xác hơn.

message.svg zalo.png