Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Trên mặt phẳng tọa độ, một đường thẳng được xác định dựa trên vị trí và hướng của nó. Từ hai dữ kiện này, ta có thể thiết lập phương trình tham số, phương trình chính tắc của đường thẳng – hai dạng phương trình quan trọng trong hình học tọa độ lớp 10 theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Cùng Học là Giỏi hệ thống lại cách lập, nhận biết và vận dụng hai dạng phương trình này qua các bài toán thường gặp.
Mục lục [Ẩn]
Xác định điểm $\mathrm{Mo}_{\mathrm{o}}\left(\mathrm{x}_{\mathrm{o}} ; \mathrm{y}_{\mathrm{o}}\right)$; đọc vectơ chỉ phương $\vec{u}=(\mathrm{a} ; \mathrm{b})$ và kiểm tra $\mathrm{a}^2+\mathrm{b}^2 \neq 0$; sau đó thay đúng vị trí vào $\left\{\begin{array}{l}x=x_0+a t \\ y=y_0+b t\end{array}\right.$.
Ví dụ: Viết phương trình của đường thẳng d đi qua điểm $\mathrm{A}(1 ;-5)$ và nhận $\vec{v}=(-2 ; 7)$ làm vectơ chỉ phương.
Lời giải
Đường thẳng d đi qua $\mathrm{A}(1 ;-5)$ và có vectơ chỉ phương $\vec{v}=(-2 ; 7)$ nên có phương trình tham số là: $\left\{\begin{array}{c}x=1-2 t \\ y=-5+7 t\end{array}(\mathrm{t} \in \mathbb{R})\right.$.

Cho hai điểm phân biệt $\mathrm{A}\left(x_A ; y_A\right)$ và $\mathrm{B}\left(x_B ; y_B\right)$. Khi đó, vectơ nối hai điểm là một vectơ chỉ phương: $\overrightarrow{A B}=\left(x_B-x_A ; y_B-y_A\right)$.
Ví dụ: Viết phương trình đường thẳng $\Delta$ đi qua hai điểm C(2; -1) và D(-3; 5).
Lời giải
Đường thẳng $\Delta$ đi qua C và D nên nhận vectơ $\overrightarrow{C D}$ làm vectơ chỉ phương:
Đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm C(2; -1) và có vectơ chỉ phương $\mathrm{u}=(-5 ; 6)$ nên phương trình tham số là: $\left\{\begin{array}{c}x=2-5 t \\ y=-1+6 t\end{array}\right.$
Xác định một vectơ chỉ phương cùa $\Delta$. Nếu $\Delta$ có dạng tổng quát $\mathrm{Ax}+\mathrm{By}+\mathrm{C}=0$, có thể chọn $\overrightarrow{u_{\Delta}}=(-\mathrm{B} ; \mathrm{A})$; nếu $\Delta$ ở dạng tham số, lấy các hệ số của t làm tọa độ vectơ chỉ phương.
- Vì d song song với $\Delta$, chọn $\vec{u}_d$ cùng phương với vectơ chỉ phương của $\Delta$. Thay tọa độ điểm đã cho và $\overrightarrow{u_d}$ vào $\mathrm{x}=\mathrm{x}_0+\mathrm{at}, \mathrm{y}=\mathrm{y}_0+\mathrm{bt}$.
- Nếu d vuông góc với $\Delta$, vectơ pháp tuyến của $\Delta$ có thể dùng làm vectơ chỉ phương của d, sao cho tích vô hướng $\overrightarrow{u_d} \cdot \overrightarrow{u_{\Delta}}=0$.
Ví dụ: Viết phương trình tham số của đường thẳng d , khi:
- a) Đi qua điểm $Q(-3; 4)$ và song song với đường thẳng $\Delta: 4x + 5y - 7 = 0$.
- b) Đi qua điểm $P(3; -2)$ và vuông góc với đường thẳng $\Delta: 2x - 5y + 1 = 0$.
Lời giải
a) Đường thẳng $\Delta$ có phương trình $4x + 5y - 7 = 0$ nên có vectơ pháp tuyến là $\vec{n}_{\Delta} = (4; 5)$. Suy ra, vectơ chỉ phương của $\Delta$ là $\vec{u}_{\Delta} = (5; -4)$.
Phương trình đường thẳng d đi qua $\mathrm{Q}(-3 ; 4):\left\{\begin{array}{c}x=-3+5 t \\ y=4-4 t\end{array} \quad(\mathrm{t} \in \mathbb{R})\right.$.
b) Đường thẳng $\Delta$ có phương trình $2 \mathrm{x}-5 \mathrm{y}+1=0$ nên có vectơ pháp tuyến là $\vec{n}_{\Delta}=(2$; -5).
Vì đường thẳng $\mathrm{d} \perp \Delta$, ta chọn vectơ chỉ phương của d là $\overrightarrow{u_d}=(2 ;-5)$.
Dùng điểm P(3; -2) và vectơ chỉ phương $\vec{u}_d$, ta viết được phương trình tham số của d:
Đường thẳng d đi qua $\mathrm{M}_0\left(\mathrm{x}_0 ; \mathrm{y}_0 ; \mathrm{z}_0\right)$ và vectơ chì phương $\vec{u}=(\mathrm{a} ; \mathrm{b} ; \mathrm{c})$
Phương trình tham số $\mathrm{d}(\mathrm{t} \in \mathrm{R})$
Phương trình chính tắc của d: $\frac{x-x_0}{a}=\frac{y-y_0}{b}=\frac{z-z_0}{c}($ a.b.c $\neq 0)$
Ví dụ: Viết phương trình chính tắc của đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm A(1; -2; 3) và có vectơ chi phương $\vec{u}=(2 ;-1 ; 4)$.
Lời giải
Đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm A(1; -2; 3) nên ta có $\mathrm{x}_0=1, \mathrm{y}_0=-2, \mathrm{z}_0=3$.
Đề bài cho vectơ chỉ phương $\vec{u}=(2 ;-1 ; 4)$ nên $\mathrm{a}=2, \mathrm{~b}=-1, \mathrm{c}=4$.
Kiểm tra điều kiện: a. b. $\mathrm{c}=2 .(-1) .4=-8 \neq 0$ (thỏa mãn điều kiện có phương trình chính tắc).
Thay các giá trị vào công thức $\frac{x-x_0}{a}=\frac{y-y_0}{b}=\frac{z-z_0}{c}$, ta có:

Chọn một trong hai điểm (ví dụ: $\mathrm{A}\left(x_A ; y_A ; z_A\right)$ ) làm điểm đi qua.
Tính tọa độ vectơ chỉ phương $\vec{u}=\overrightarrow{A B}=\left(x_B-x_A ; y_B-y_A ; z_B-z_A\right)$.
Điều kiện $x_B \neq x_A ; y_B \neq y_A ; x_B \neq z_A$
Phương trình chính tắc: $\frac{x-x_A}{x_B-x_A}=\frac{y-y_A}{y_B-y_A}=\frac{z-z_A}{z_B-z_A}$
Ví dụ: Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, hãy viết phương trình chính tắc của đường thẳng d đi qua hai điểm $\mathrm{A}(2 ;-3 ; 1)$ và $\mathrm{B}(5 ; 1 ;-4)$.
Lời giải
Vectơ chì phương $\vec{u}=\overrightarrow{A B}=(5-2 ; 1-(-3) ;-4-1)=(3 ; 4 ;-5)$
Ta thấy $2 \neq 5,-3 \neq 1,1 \neq-4$, do đó, đường thẳng có phương trình chính tắc.
Thay tọa độ điểm A và vectơ AB vào công thức $\frac{x-x_A}{x_B-x_A}=\frac{y-y_A}{y_B-y_A}=\frac{z-z_A}{z_B-z_A}$, ta được:
Từ phương trình đường thẳng d cho trước, ta có tọa độ vectơ chỉ phương $\overrightarrow{u_d}=($ $\left.a_d ; b_d ; c_d\right)$.
Do đường thẳng cần tìm $\Delta \| \mathrm{d}$, nên vectơ chỉ phương của $\Delta$ cùng phương với $\vec{u}_d$.
Do đó ta chọn $\overrightarrow{u_{\Delta}}=\overrightarrow{u_d}=\left(a_d ; b_{d^{\prime}} ; c_d\right)$.
Thay tọa độ điểm $M_0$ đã cho và vectơ $\overrightarrow{u_{\Delta}}$ vào công thức chính tắc.
Ví dụ: Viết phương trình chính tắc của đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm $\mathrm{M}_0(1 ;-2 ; 3)$ và song song với đường thẳng d có phương trình: $\frac{x-2}{4}=\frac{y+1}{-5}=\frac{z-4}{2}$
Lời giải
Từ phương trình đường thẳng d , ta có: $\vec{u}_d=(4 ;-5 ; 2)$.
Do đường thẳng cần tìm $\Delta \| \mathrm{d}$, nên vectơ chỉ phương của $\Delta$ cùng phương với $\vec{u}_d$. Do đó ta chọn $\overrightarrow{u_{\Delta}}=\overrightarrow{u_d}=(4 ;-5 ; 2)$.
Thay tọa độ điểm $\mathrm{M}_{\mathrm{o}}(1 ;-2 ; 3)$ đã cho và vectơ $\overrightarrow{u_{\Delta}}=(4 ;-5 ; 2)$ vào công thức chính tắc. Ta thu được phương trình chính tắc của đường thẳng $\Delta$ là: $\frac{x-1}{4}=\frac{y+2)}{-5}=\frac{z-3}{2}$
Phương trình đi qua 1 điểm và vuông góc với mặt phẳng cho trước
Xác định vectơ pháp tuyến $\vec{u}_P=(\mathrm{A} ; \mathrm{B} ; \mathrm{C})$ từ phương trình mặt phẳng $(\mathrm{P}): \mathrm{Ax}+\mathrm{By}+$ $\mathrm{Cz}+\mathrm{D}=0$
Do đường thẳng $\Delta \perp(\mathrm{P})$, giá của vectơ $\vec{n}_p$ song song hoặc trùng với $\Delta$. Suy ra $\vec{n}_p$ chính là một vectơ chỉ phương của $\Delta \Rightarrow \vec{u}_{\Delta}=\vec{n}_p=(\mathrm{A} ; \mathrm{B} ; \mathrm{C})$
Thay tọa độ điểm $\mathrm{M}_0$ đã cho và $\overrightarrow{u_{\Delta}}$ vào phương trình chính tắc (với điều kiện A. B. C $\neq 0$ ).
Ví dụ: Viết phương trình chính tắc của đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm $\mathrm{M}_0(1 ; 2 ;-1)$ và vuông góc với mặt phẳng (P) có phương trình: $2 \mathrm{x}-3 \mathrm{y}+4 \mathrm{z}-5=0$.
Lời giải
Từ mặt phẳng $(\mathrm{P}): 2 \mathrm{x}-3 \mathrm{y}+4 \mathrm{z}-5=0$ xác định được vectơ pháp tuyến của mặt phẳng là $\vec{n}_p=(2 ;-3 ; 4)$.
Do đường thẳng $\Delta \perp(\mathrm{P})$, nên vectơ chỉ phương của $\Delta$ chính là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P). Suy ra $\overrightarrow{u_{\Delta}}=\overrightarrow{n_P}=(2 ;-3 ; 4)$.
Phương trình thỏa mãn điều kiện A. B. $\mathrm{C}=2 .(-3) .4=-24 \neq 0$
Thay tọa độ điểm $\mathrm{M}_0$ và $\overrightarrow{u_{\Delta}}$ vào phương trình chính tắc, ta có phương trình của đường thẳng $\Delta: \frac{x-1}{2}=\frac{y-2}{-3}=\frac{z-(-1)}{4}$
Cho phương trình tham số của đường thẳng $\mathrm{d}:\left\{\begin{array}{l}x=x+a t \\ y=y+b t \\ z=z+c t\end{array}\right.$ $\mathrm{t}=\frac{x-x_0}{a} ; \mathrm{t}=\frac{y-y_0}{b} ; \mathrm{t}=\frac{z-z_0}{c}$
Đồng nhất các vế chứa t, ta thu được phương trình chính tắc: $\frac{x-x_0}{a}=\frac{y-y_0}{b}=\frac{z-z_0}{c}$
Ví dụ: Cho đường thẳng d có phương trình tham số: $\left\{\begin{array}{c}x=2+3 t \\ y=-1+4 t \\ z=5-2 t\end{array}\right.$. Viết phương trình chính tắc của đường thẳng d.
Lời giải
Từ phương trình tham số của đường thẳng d , ta có thể biểu diễn t theo từng tọa độ x , y, z:
Xem thêm: Các dạng phương trình đường thẳng trọng tâm
Dưới đây là hệ thống bài tập phương trình tham số, phương trình chính tắc của đường thẳng được tổng hợp theo các dạng thường gặp, phù hợp để con tự ôn luyện và kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức ngay tại nhà.
A. Bài tập viết phương trình tham số đường thẳng
Bài 1: Viết phương trình tham số của đường thẳng d đi qua điểm A(2; -3) và có vectơ chỉ phương u = (4; 1).
Bài 2: Viết phương trình tham số của đường thẳng d đi qua điểm B(-1; 5) và có vectơ pháp tuyến n = (3; -2).
Bài 3: Viết phương trình tham số của đường thẳng d đi qua hai điểm A(3; 2) và B(-4; 1).
Bài 4: Viết phương trình tham số của đường thẳng d đi qua điểm M(1; -4) và song song với đường thẳng d' có phương trình tổng quát: 2x - 5y + 3 = 0.
Bài 5 (Đường thẳng vuông góc): Viết phương trình tham số của đường thẳng d đi qua điểm N(0; 3) và vuông góc với đường thẳng d' có phương trình tham số: x = 1 - 3t và y = 2 + 4t.
Bài 6: Cho tam giác ABC có A(1; 4), B(3; -1) và C(5; 5). Hãy viết phương trình tham số của đường trung tuyến AM của tam giác ABC.
Bài 7: Cho tam giác MNP có M(-2; 1), N(2; 3) và P(4; -5). Hãy viết phương trình tham số của đường cao MH của tam giác MNP.
Bài 8 (Đường trung trực): Viết phương trình tham số của đường trung trực của đoạn thẳng AB, biết tọa độ hai điểm là A(2; 4) và B(-4; 6).
Bài 9: Cho đường thẳng d có phương trình tổng quát là 3x + 4y - 12 = 0. Hãy chuyển đổi và viết phương trình tham số của đường thẳng d.
Bài 10: Viết phương trình tham số của đường thẳng d đi qua điểm A(3; -2) và đi qua giao điểm của hai đường thẳng d1: x + y - 4 = 0, d2: 2x - y - 5 = 0.
B. Bài tập phương trình chính tắc của đường thẳng
Bài 1: Viết phương trình chính tắc của đường thẳng Δ đi qua điểm A(2; -3) và có vectơ chỉ phương u = (4; -1).
Bài 2: Viết phương trình chính tắc của đường thẳng d đi qua điểm M(-2; 5) và có hệ số góc k = -2.
Bài 3: Cho đường thẳng d có phương trình tham số: x = 2 - 3t và y = 1 + 5t. Hãy viết phương trình chính tắc của đường thẳng d.
Bài 4: Cho đường thẳng Δ có phương trình tổng quát: 2x - 3y + 6 = 0. Viết phương trình chính tắc của Δ.
Bài 5: Viết phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua hai điểm P(1; 4) và Q(3; -2).
Bài 6: Cho đường thẳng d cắt hai trục tọa độ Ox và Oy lần lượt tại A(4; 0) và B(0; -3). Viết phương trình chính tắc của đường thẳng d.
Bài 7: Viết phương trình chính tắc của đường thẳng d1 đi qua điểm N(-1; 2) và song song với đường thẳng d2: (x - 3)/2 = (y + 1)/5.
Bài 8: Viết phương trình chính tắc của đường thẳng Δ đi qua điểm E(4; 5) và vuông góc với đường thẳng d: (x + 2)/3 = (y - 1)/-4.
Bài 9: Cho tam giác ABC có A(0; 5), B(3; -1), C(-1; 3). Viết phương trình chính tắc của đường trung tuyến AM của tam giác ABC.
Bài 10: Viết phương trình chính tắc của đường thẳng d đi qua điểm M(2; 1) và cắt hai tia Ox, Oy lần lượt tại A và B sao cho diện tích tam giác OAB bằng 4.

Hy vọng qua bài viết, con sẽ nhận ra mối liên hệ giữa điểm, vectơ chỉ phương và hai dạng phương trình tham số, phương trình chính tắc của đường thẳng. Từ nền tảng này, con có thể tiếp tục mở rộng sang những nội dung khác của hình học tọa độ lớp 10. Ba mẹ có thể tìm hiểu thêm khóa học Toán lớp 10 tại Học là Giỏi để đồng hành cùng con trong quá trình học tập.
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Học là Giỏi hợp tác với VTVprime thúc đẩy giáo dục số
Thứ sáu, 30/1/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025
STEM là gì? Lợi ích và ứng dụng trong giáo dục hiện đại
Thứ ba, 12/8/2025
Tại sao cần tìm gia sư toán lớp 10 tại Hà Nội?
Thứ tư, 7/5/2025
Bí quyết tìm gia sư toán lớp 9 ở Hà Nội uy tín
Thứ ba, 22/4/2025Khóa học video Toán 4 (Biệt đội Toán hoc 4)
›
Khóa học video Toán 5 (Biệt đội Toán hoc 5)
›
Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Toán lớp 11
›
Khóa học tốt trên lớp - Toán lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ tư, 23/9/2026 03:43 PM
Toán 10: Các dạng phương trình đường thẳng trọng tâm
Phương trình đường thẳng là một trong những nội dung cần nắm chắc khi học hình học tọa độ lớp 10 theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Từ một điểm, vectơ chỉ phương, vectơ pháp tuyến đến hệ số góc, mỗi dữ kiện có thể dẫn đến một cách lập phương trình khác nhau. Bài viết dưới đây Học là Giỏi sẽ hệ thống các dạng phương trình đường thẳng thường gặp để con học và ôn tập thuận tiện hơn.
Thứ ba, 22/9/2026 09:20 AM
Toán 10: Tổng hợp phương trình đường tròn chi tiết
Phương trình đường tròn được xác định trên mặt phẳng tọa độ từ tâm và bán kính. Theo định hướng kiến thức trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, nội dung đi từ cách nhận biết, thiết lập và vận dụng vào các bài toán cụ thể. Nội dung dưới đây, Học là Giỏi sẽ hệ thống các kiến thức trọng tâm theo cách ngắn gọn, giúp con dễ ghi nhớ và áp dụng khi làm bài.
Thứ hai, 21/9/2026 02:09 PM
Cách tìm điều kiện xác định của biểu thức chứa căn lớp 9
Điều kiện xác định của biểu thức chứa căn lớp 9 không khó, nhưng lại dễ khiến con nhầm lẫn giữa các dạng biểu thức khác nhau. Căn thức có mẫu số, căn thức trong phân thức hay nhiều căn thức cùng xuất hiện đều có cách xác định điều kiện riêng. Cùng Học là Giỏi hệ thống lại phương pháp làm bài để con tự tin hơn khi gặp dạng toán này nhé.
Thứ hai, 21/9/2026 01:45 PM
Mẹo giải nhanh các phương trình lượng giác cơ bản lớp 11
Trong chương trình Toán 11, sách Kết nối tri thức với cuộc sống, học sinh bắt đầu làm quen với các phương trình lượng giác chứa sin, cos, tan và cot. Mỗi dạng phương trình có cách nhận biết và phương pháp giải riêng. Trong nội dung dưới đây, Học là Giỏi sẽ hướng dẫn các mẹo giải nhanh phương trình lượng giác cơ bản, đồng thời chỉ ra cách áp dụng vào từng dạng bài để các em giải bài chính xác và hiệu quả hơn.
Thứ năm, 17/9/2026 02:20 PM
Hiệu hai bình phương, bình phương của một tổng hay một hiệu
Trong chương trình Toán 8, các hằng đẳng thức đáng nhớ là phần kiến thức quan trọng, giúp các con rút gọn và biến đổi biểu thức nhanh hơn. Trong đó, hiệu hai bình phương, bình phương của một tổng và bình phương của một hiệu là những hằng đẳng thức thường xuyên được sử dụng trong bài tập. Nội dung dưới đây Học là Giỏi sẽ hệ thống lại lý thuyết và cách vận dụng theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống.
Thứ tư, 16/9/2026 02:02 PM
Góc và số đo góc lớp 6: Khái niệm, phân loại và cách đo
Trong chương trình Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống, góc và số đo góc là phần kiến thức nền tảng của hình học. Các con cần nắm được góc là gì, cách xác định số đo và phân biệt các loại góc thường gặp để có thể vận dụng khi làm bài tập. Nội dung dưới đây Học là Giỏi sẽ hệ thống những kiến thức cần nhớ về góc và số đo góc một cách dễ hiểu và chi tiết.