Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Cách xét tính đơn điệu của hàm số lớp 12 chi tiết, dễ hiểu

schedule.svg

Thứ tư, 30/9/2026 07:03 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Tính đơn điệu của hàm số thể hiện qua sự thay đổi của giá trị hàm số khi biến số tăng hoặc giảm trên một khoảng xác định. Trong chương trình Toán 12 theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, nội dung được gắn với đạo hàm và bảng biến thiên, giúp con xác định chính xác các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số. Bài viết dưới đây, cùng Học là Giỏi hệ thống cách xét tính đơn điệu theo từng bước, kèm những lưu ý giúp con áp dụng đúng vào bài tập nhé!

Mục lục [Ẩn]

Tính đơn điệu của hàm số là gì?

Cho hàm số y = f(x) xác định trên K, với K là một khoảng hoặc một đoạn hoặc nửa khoảng).

- Hàm số y = f(x) được gọi là đồng biến trên K nếu:∀x₁, x₂ ∈ K, x₁ < x₂ ⇒ f(x₁) < f(x₂).

- Hàm số y = f(x) được gọi là nghịch biến trên K nếu: ∀x₁, x₂ ∈ K, x₁ < x₂ ⇒ f(x₁) > f(x₂).

Hàm số đồng biến hoặc nghịch biến được gọi chung là hàm số đơn điệu trên K.

Tính đơn điệu của hàm số là gì?

Điều kiện để hàm số đơn điệu

a) Điều kiện cần

Hàm số y = f(x) có đạo hàm trên khoảng K:

- Nếu hàm số đồng biến trên khoảng K thì f'(x) ≥ 0, ∀x ∈ K

- Nếu hàm số nghịch biến trên khoảng K thì f'(x) ≤ 0, ∀x ∈ K 

b) Điều kiện đủ

Hàm số y = f(x) có đạo hàm trên khoảng K:

- Nếu f'(x) > 0, ∀x ∈ K thì hàm số đồng biến trên khoảng K.

- Nếu f'(x) < 0, ∀x ∈ K thì hàm số nghịch biến trên khoảng K.

- Nếu f'(x) = 0, ∀x ∈ K thì hàm số không đổi trên khoảng K.

Điều kiện để hàm số đơn điệu

Quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số

Bước 1: Tìm tập xác định

Tìm tập giá trị của x để biểu thức f(x) có nghĩa, nếu P(x) là đa thức:

\begin{array}{rcl} \dfrac{1}{P(x)} \text{ có nghĩa} &\Longleftrightarrow& P(x) \ne 0 \\[6pt] \dfrac{1}{\sqrt{P(x)}} \text{ có nghĩa} &\Longleftrightarrow& P(x) > 0 \\[6pt] \sqrt{P(x)} \text{ có nghĩa} &\Longleftrightarrow& P(x) \ge 0 \end{array}

Bước 2: Tính đạo hàm

bảng công thức đạo hàm chi tiết

Bước 3: Lập bảng biến thiên

Hàm số y = f(x) với:

- f'(x) < 0 ở đâu thì hàm số sẽ nghịch biến ở đấy. 

- f'(x) > 0 ở đâu thì hàm số sẽ đồng biến ở đấy.

Bước 4: Kết luận khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số

Ví dụ: Xét sự đồng biến, nghịch biến của hàm số: y = x³ - 3x² - 9x + 5

Lời giải

TXĐ: D = ℝ 

y' = 3x² - 6x - 9

y' = 0 ⇔ 3x² - 6x - 9 = 0 ⇔ x = -1 hoặc x = 3

Bảng biến thiên:

x          -                        -1                            3                            +

y'                        +            0              -             0            +

y          -          ↗           10            ↘          -22          ↗              +

Hàm số đồng biến trên các khoảng (-∞; -1) và (3; +∞), nghịch biến trên khoảng (-1; 3).

Các dạng bài tập về tính đơn điệu của hàm số

Cùng Học là Giỏi hệ thống các dạng bài tập về tính đơn điệu của hàm số thường gặp để con dễ dàng ôn tập và vận dụng. 

Xét tính đơn điệu của hàm số chứa tham số m

Dạng 1: Hàm số đồng biến, nghịch biến trên tập xác định

Đối với hàm đa thức bậc $\mathrm{ba}: \mathrm{y}=\mathrm{f}(\mathrm{x})=\mathrm{ax}^3+\mathrm{bx}^2+\mathrm{cx}+\mathrm{d} ;(\mathrm{a} \neq 0)$.

Tính $f^{\prime}(x)=3 a x^2+2 b x+c$, khi đó:

- Hàm đa thức bậc ba $\mathrm{y}=\mathrm{f}(\mathrm{x})$ đồng biến trên $\mathrm{R} \Leftrightarrow \mathrm{a}>0$ và $\Delta^{\prime}=\mathrm{b}^2-3 \mathrm{ac} \leq 0$

- Hàm đa thức bậc ba $\mathrm{y}=\mathrm{f}(\mathrm{x})$ nghịch biến trên $\mathrm{R} \Leftrightarrow \mathrm{a}<0$ và $\Delta^{\prime}=\mathrm{b}^2-3 \mathrm{ac} \leq 0$

- Đối với hàm phân thức bậc nhất: $\mathrm{y}=\frac{a x+b}{c x+d}$

Tính $\mathrm{y}^{\prime}=\frac{a d-b c}{(c x+d)^2}$ khi đó:

- Hàm số đồng biến trên các khoảng xác định khi $\mathrm{y}^{\prime}>0$ hay $(\mathrm{ad}-\mathrm{bc})>0$

- Hàm số nghịch biến trên các khoảng xác định khi $\mathrm{y}^{\prime}<0$ hay $(\mathrm{ad}-\mathrm{bc})<0$

Ví dụ: Cho hàm số: $\mathrm{f}(\mathrm{x})=\frac{1}{3} \mathrm{x}^3-\mathrm{mx}^2+(\mathrm{m}+2) \mathrm{x}-5$. Xác định m để hàm số đồng biến trên tập xác định.

Lời giải

$\begin{aligned} & \text{TXĐ: } D = \mathbb{R} \\ & f'(x) = x^2 - 2mx + (m+2) \end{aligned}$

Để hàm số đồng biến trên $\mathrm{TXĐ}$ khi và chỉ khi $\mathrm{f}^{\prime}(\mathrm{x}) \geq 0, \forall \mathrm{x} \in \mathbb{R}$.

$\begin{aligned} & \rightarrow a > 0 \text{ và } \Delta' \le 0 \\ & \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} 1 > 0 \text{ (luôn đúng)} \\ (-m)^2 - 1 \cdot (m + 2) \le 0 \end{array} \right. \\ & \Leftrightarrow m^2 - m - 2 \le 0 \\ & \Leftrightarrow -1 \le m \le 2 \end{aligned}$

Vậy với $-1 \leq m \leq 2$ thì hàm số đồng biến trên tập xác định $D=\mathbb{R}$.

Dạng 2: Hàm số đồng biến, nghịch biến trên khoảng cho trước

Kiểm tra tập xác định để hàm số xác định trên khoảng (a; b).

Tính f'(x) và tìm điều kiện của tham số để f'(x) ≥ 0 hoặc f'(x) ≤ 0 trên khoảng (a;b).

Ví dụ: Cho hàm số y = x³ - 3x² - mx + 2. Tìm m để hàm số đồng biến trên khoảng [2; +∞).

Lời giải

Hàm số đồng biến trên khoảng [2; +∞) → y' ≥ 0, ∀x ∈ [2; +∞).

Đạo hàm: y' = 3x² - 6x - m

y' ≥ 0 → 3x² - 6x - m ≥ 0, ∀x ∈ [2; +∞)

⇔ m ≤ 3x² - 6x, ∀x ∈ [2; +∞)

Xét hàm số g(x) = 3x² - 6x trên [2; +∞).

Đạo hàm: g'(x) = 6x - 6. 

Cho g'(x) = 0 ⇔ x = 1 ∉ [2; +∞).

Bảng biến thiên của g(x) trên [2; +∞):

x                                2                                                +

g' (x)                                                   +           

g(x)                           0                       ↗                       +

Từ bảng biến thiên, ta thấy $\min _{[2 ;+\infty)} \mathrm{g}(\mathrm{x})=\mathrm{g}(2)=0$.
Để $\mathrm{m} \leq \mathrm{g}(\mathrm{x}), \forall \mathrm{x} \in[2 ;+\infty)$ thì $\mathrm{m} \leq \min _{[2 ;+\infty)} \mathrm{g}(\mathrm{x}) \Leftrightarrow \mathrm{m} \leq 0$.
Vậy $\mathrm{m} \leq 0$ thì hàm số đồng biến trên $[2 ;+\infty)$.

Xem thêm: Tổng hợp kiến thức cực trị của hàm số lớp 12 chi tiết

Tính đơn điệu của hàm số chứa dấu giá trị tuyệt đối

Tìm khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số y=|f(x)|

- f(x) cụ thể cho trước. VD: |x² - 16x|

- f(x) có tham số dạng tách rời. VD: |x³ - m|

Bước 1: Khảo sát và lập bảng biến thiên của f(x) 

Bước 2: Từ bảng biến thiên của hàm số |f(x)|

- Giữ nguyên phần nằm trên y = 0

- Lấy đối xứng qua y = 0 phần bên dưới

- Nhìn vào bảng biến thiên của |f(x)| suy ra đồng biến, nghịch biến

Ví dụ: Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số y = |x³ - 3x + m| đồng biến trên khoảng (2; +∞).

Lời giải

Xét hàm số bên trong dấu giá trị tuyệt đối: f(x) = x³ - 3x + m.

Đạo hàm: f'(x) = 3x² - 3.

Cho f'(x) = 0 ⇔ x = 1 hoặc x = -1.

Trên khoảng (2; +∞), ta có f'(x) > 0, ∀x ∈ (2; +∞). Do đó, hàm số f(x) luôn đồng biến trên khoảng này.

Đồ thị hàm số y = |f(x)| được tạo ra bằng cách giữ nguyên phần đồ thị f(x) nằm trên trục hoành và lấy đối xứng phần đồ thị nằm dưới trục hoành qua trục Ox.

Để hàm số y = |f(x)| tiếp tục đồng biến trên (2; +∞) giống như f(x), thì phần đồ thị của f(x) trên khoảng này không được bị lật ngược. Tức là toàn bộ đồ thị trên (2; +∞) phải nằm ở phía trên hoặc trên trục hoành.

Điều kiện: f(x) ≥ 0, ∀x ∈ (2; +∞)

Vì f(x) là hàm số đồng biến trên (2; +∞) nên ta chỉ cần điều kiện tại điểm đầu mút bên trái: f(2) ≥ 0

⇔ 2³ - 3.2 + m ≥ 0

⇔ 8 - 6 + m ≥ 0

⇔ m + 2 ≥ 0 ⇔ m ≥ -2

Kết luận: Với m ≥ -2 thì hàm số đã cho đồng biến trên (2; +∞).

Các dạng bài tập về tính đơn điệu của hàm số

Tổng hợp bài tập xét tính đơn điệu của hàm số lớp 12

Dưới đây là 10 bài tập xét tính đơn điệu của hàm số từ cơ bản đến nâng cao, bám sát chương trình Giải tích 12. Mỗi bài đều kèm theo định hướng giải hoặc đáp án rút gọn để con dễ dàng đối chiếu.

Bài 1: Xét tính đơn điệu của hàm số y = x³ - 3x² + 2.

- Hướng giải: Tập xác định D = ℝ. Tính y' = 3x² - 6x. Cho y' = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = 2.

- Đáp án: Hàm số đồng biến trên (-∞; 0) và (2; +∞); nghịch biến trên (0; 2).

Bài 2: Xét tính đơn điệu của hàm số y = -x⁴ + 2x² + 1.

- Hướng giải: Tập xác định D = ℝ. Tính y' = -4x³ + 4x. Cho y' = 0 ⇔ x = 0, x = ±1.

- Đáp án: Hàm số đồng biến trên (-∞; -1) và (0; 1); nghịch biến trên (-1; 0) và (1; +∞).

Bài 3: Tìm các khoảng đơn điệu của hàm số $\mathrm{y}=\frac{2 x-1}{x+1}$.

- Hướng giải: Tập xác định $D = \mathbb{R} \setminus \{-1\}$. Tính $y' = \dfrac{3}{(x+1)^2} > 0,\, \forall x \in D$.

- Đáp án: Hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định $(-\infty; -1)$ và $(-1; +\infty)$.

Bài 4: Xét tính đơn điệu của hàm số $\mathrm{y}=\mathrm{x}+\frac{4}{x}$.

- Hướng giải: Tập xác định $D = \mathbb{R} \setminus \{0\}$. Tính $y' = 1 - \frac{4}{x^2} = \frac{x^2 - 4}{x^2}$.

- Đáp án: Hàm số đồng biến trên $(-\infty; -2)$ và $(2; +\infty)$; nghịch biến trên $(-2; 0)$ và $(0; 2)$.

Bài 5: Tìm các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số $\mathrm{y}=\sqrt{2 x-x^2}$.

- Hướng giải: Tìm điều kiện trong căn: $2x - x^2 \ge 0 \Rightarrow D = [0; 2]$. Tính $y' = \frac{1 - x}{\sqrt{2x - x^2}}$. Cho $y' = 0 \Leftrightarrow x = 1$.

- Đáp án: Hàm số đồng biến trên $(0; 1)$ và nghịch biến trên $(1; 2)$.

Bài 6: Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số $\mathrm{y}=\frac{1}{3} \mathrm{x}^3-\mathrm{mx}^2+(2 \mathrm{~m}-1) \mathrm{x}-$ m + 2 đồng biến trên R.

- Hướng giải: Tính $y' = x^2 - 2mx + 2m - 1$. Để hàm số đồng biến trên $\mathbb{R}$ thì $y' \geq 0,\, \forall x \in \mathbb{R}$. Điều kiện là $\Delta' = m^2 - (2m - 1) \leq 0$.

- Đáp án: $m = 1$.

Bài 7: Tìm m để hàm số $\mathrm{y}=\frac{m x-2 m-3}{x-m}$ đồng biến trên các khoảng xác định của nó.

- Hướng giải: Tính $y' = \dfrac{-m^2 + 2m + 3}{(x - m)^2}$. Để hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định thì $y' > 0$. Tức $-m^2 + 2m + 3 > 0$.

- Đáp án: $-1 < m < 3$.

Bài 8: Tìm m để hàm số $\mathrm{y}=\frac{\tan x-2}{\tan x-m}$ đồng biến trên khoảng $\left(0 ; \frac{\pi}{4}\right)$.

- Hướng giải: Đặt $t = \tan x$. Khi $x \in \left(0; \frac{\pi}{4}\right)$ thì $t \in (0; 1)$. Hàm số $t = \tan x$ đồng biến trên khoảng này, nên bài toán trở thành: Tìm $m$ để hàm số $y = \frac{t - 2}{t - m}$ đồng biến trên khoảng $(0; 1)$.  
 Điều kiện: $y' = \frac{-m + 2}{(t - m)^2} > 0$ và nghiệm mẫu $t = m \notin (0; 1)$.

- Đáp án: $m \le 0$.

Bài 9: Cho hàm số $\mathrm{f}(\mathrm{x})$ có đạo hàm $\mathrm{f}(\mathrm{x})=\mathrm{x}(\mathrm{x}-1)(\mathrm{x}+2)^2$. Tìm các khoảng nghịch biến của hàm số $\mathrm{g}(\mathrm{x})=\mathrm{f}\left(\mathrm{x}^2-2 \mathrm{x}\right)$.

- Hướng giải: Tính $g'(x) = (2x - 2) \cdot f'(x^2 - 2x)$. Giải $g'(x) = 0$ bằng cách cho $2x - 2 = 0$ hoặc $x^2 - 2x = 0$ hoặc $x^2 - 2x = 1$ hoặc $x^2 - 2x = -2$. Lập bảng xét dấu đạo hàm cho $g'(x)$.

- Đáp án: Hàm số nghịch biến trên các khoảng $(-\infty; 1-\sqrt{2})$, $(0; 1)$ và $(2; 1+\sqrt{2})$.

Bài 10: Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số $\mathrm{y}=\left|\mathrm{x}^3-3 \mathrm{x}^2+\mathrm{m}\right|$ đồng biến trên khoảng $(2 ;+\infty)$.

 - Hướng giải: Đặt $u(x) = x^3 - 3x^2 + m$. Hàm số $y = |u(x)|$ đồng biến trên $(2; +\infty)$ xảy ra 2 trường hợp:

 - TH1: $\left\{\begin{array}{l} u'(x) \geq 0, \forall x \in (2; +\infty) \\ u(2) \geq 0 \end{array}\right.$
 
 - TH2: $\left\{\begin{array}{l} u'(x) \leq 0, \forall x \in (2; +\infty) \\ u(2) \leq 0 \end{array}\right.$

 Vì $u'(x) = 3x^2 - 6x > 0, \forall x > 2$ nên chỉ có TH1 thỏa mãn.

- Đáp án: $m \geq 4$.

Hy vọng phần hướng dẫn trên giúp con nắm chắc cách xét tính đơn điệu của hàm số và chủ động hơn khi xử lý các dạng bài liên quan đến đạo hàm. Nếu muốn củng cố kiến thức và rèn luyện phương pháp giải Toán 12 bài bản hơn, ba mẹ có thể tham khảo khóa học Toán 12 tại Học là Giỏi để con được học và luyện tập theo lộ trình phù hợp.

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số
schedule

Thứ tư, 30/9/2026 07:37 AM

Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số

Không phải bài toán giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số nào cũng được giải theo cùng một cách. Tùy vào tập xác định, khoảng xét và đặc điểm của hàm số, các con có thể cần sử dụng bảng biến thiên, đạo hàm hoặc khai thác trực tiếp biểu thức và đồ thị. Bám sát nội dung SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi sẽ lần lượt làm rõ những dạng bài thường gặp để con dễ nhận diện và áp dụng.

Tổng hợp kiến thức cực trị của hàm số lớp 12 chi tiết
schedule

Thứ hai, 28/9/2026 09:35 AM

Tổng hợp kiến thức cực trị của hàm số lớp 12 chi tiết

Khi học đạo hàm lớp 12, con sẽ gặp cực trị của hàm số ở nhiều dạng bài khác nhau, từ xác định cực đại, cực tiểu đến tìm tham số để hàm số có số điểm cực trị cho trước. Theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, để làm tốt phần này, con cần nắm chắc mối quan hệ giữa dấu của đạo hàm và sự biến thiên của hàm số. Bài viết dưới đây, Học là Giỏi sẽ giúp con ôn lại toàn bộ kiến thức trọng tâm và cách nhận biết những dạng toán thường gặp.

Phương trình tham số, phương trình chính tắc của đường thẳng
schedule

Thứ năm, 24/9/2026 02:42 PM

Phương trình tham số, phương trình chính tắc của đường thẳng

Trên mặt phẳng tọa độ, một đường thẳng được xác định dựa trên vị trí và hướng của nó. Từ hai dữ kiện này, ta có thể thiết lập phương trình tham số, phương trình chính tắc của đường thẳng – hai dạng phương trình quan trọng trong hình học tọa độ lớp 10 theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Cùng Học là Giỏi hệ thống lại cách lập, nhận biết và vận dụng hai dạng phương trình này qua các bài toán thường gặp. 

Toán 10: Các dạng phương trình đường thẳng trọng tâm
schedule

Thứ tư, 23/9/2026 03:43 PM

Toán 10: Các dạng phương trình đường thẳng trọng tâm

Phương trình đường thẳng là một trong những nội dung cần nắm chắc khi học hình học tọa độ lớp 10 theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Từ một điểm, vectơ chỉ phương, vectơ pháp tuyến đến hệ số góc, mỗi dữ kiện có thể dẫn đến một cách lập phương trình khác nhau. Bài viết dưới đây Học là Giỏi sẽ hệ thống các dạng phương trình đường thẳng thường gặp để con học và ôn tập thuận tiện hơn.

Toán 10: Tổng hợp phương trình đường tròn chi tiết
schedule

Thứ ba, 22/9/2026 09:20 AM

Toán 10: Tổng hợp phương trình đường tròn chi tiết

Phương trình đường tròn được xác định trên mặt phẳng tọa độ từ tâm và bán kính. Theo định hướng kiến thức trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, nội dung đi từ cách nhận biết, thiết lập và vận dụng vào các bài toán cụ thể. Nội dung dưới đây, Học là Giỏi sẽ hệ thống các kiến thức trọng tâm theo cách ngắn gọn, giúp con dễ ghi nhớ và áp dụng khi làm bài.

Cách tìm điều kiện xác định của biểu thức chứa căn lớp 9
schedule

Thứ hai, 21/9/2026 02:09 PM

Cách tìm điều kiện xác định của biểu thức chứa căn lớp 9

Điều kiện xác định của biểu thức chứa căn lớp 9 không khó, nhưng lại dễ khiến con nhầm lẫn giữa các dạng biểu thức khác nhau. Căn thức có mẫu số, căn thức trong phân thức hay nhiều căn thức cùng xuất hiện đều có cách xác định điều kiện riêng. Cùng Học là Giỏi hệ thống lại phương pháp làm bài để con tự tin hơn khi gặp dạng toán này nhé.

message.svg zalo.png