Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Học Toán 12: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ

schedule.svg

Thứ ba, 6/10/2026 06:57 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ là cách đưa những phép tính trên vectơ về dạng tọa độ cụ thể, nhờ đó việc cộng, trừ hay nhân vectơ với một số trở nên trực quan và thuận tiện hơn. Nội dung dưới đây được Học là Giỏi tổng hợp và biên soạn dựa trên kiến thức trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, từ công thức đến cách áp dụng vào từng dạng bài.

Mục lục [Ẩn]

Tọa độ phép cộng, phép trừ, phép nhân một số với một vectơ

Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ $\vec{a}=(\mathrm{x} ; \mathrm{y} ; \mathrm{z})$ và $\vec{b}=\left(\mathrm{x}^{\prime} ; \mathrm{y}^{\prime} ; \mathrm{z}^{\prime}\right)$.
Ta có:

$\begin{aligned} \vec{a} + \vec{b} &= (x + x';\, y + y';\, z + z') \\ \vec{a} - \vec{b} &= (x - x';\, y - y';\, z - z') \end{aligned}$


k·a→=(kx;ky;kz);k∈ℝ.\mathrm{k} \cdot \vec{a}=(\mathrm{kx} ; \mathrm{ky} ; \mathrm{kz}) ; \mathrm{k} \in \mathbb{R} .


Nhận xét: Vectơ $\vec{a}=(\mathrm{x} ; \mathrm{y} ; \mathrm{z})$ cùng phương với vectơ $\vec{b}=\left(\mathrm{x}^{\prime} ; \mathrm{y}^{\prime} ; \mathrm{z}^{\prime}\right) \neq \overrightarrow{0}$ khi và chỉ khi tồn tại số thực k sao cho: $\left\{\begin{array}{l}x=k x^{\prime} \\ y=k y^{\prime} \\ z=k z^{\prime}\end{array}\right.$.

Tọa độ phép cộng, phép trừ, phép nhân một số với một vectơ

Tọa độ trung điểm, tọa độ trọng tâm

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm không thẳng hàng $\mathrm{A}\left(x_A ; y_A ; z_A\right), \mathrm{B}\left(x_B ; y_B ; z_B\right)$ và $\mathrm{C}\left(x_C ; y_C ; z_C\right)$. Khi đó:

Tọa độ trung điểm của đoạn thẳng AB là $\left(\frac{x_A+x_B}{2} ; \frac{y_A+y_B}{2} ; \frac{z_A+z_B}{2}\right)$

Tọa độ trọng tâm tam giác ABC là $\left(\frac{x_A+x_B+x_C}{3} ; \frac{y_A+y_B+y_C}{3} ; \frac{z_A+z_B+z_C}{3}\right)$

Biểu thức tọa độ của tích vô hướng

Trong không gian Oxyz, tích vô hướng của hai vectơ $\vec{a}=(\mathrm{x} ; \mathrm{y} ; \mathrm{z})$ và $\vec{b}=\left(\mathrm{x}^{\prime} ; \mathrm{y}^{\prime} ; \mathrm{z}^{\prime}\right)$ được xác định bởi công thức: $\vec{a} \cdot \vec{b}=\mathrm{xx}^{\prime}+\mathrm{yy}^{\prime}+\mathrm{zz}$.

Nhận xét:
- Hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ vuông góc với nhau nếu và chỉ nếu $\vec{a} \cdot \vec{b}=0 \Leftrightarrow \mathrm{xx}^{\prime}+\mathrm{yy}^{\prime}+\mathrm{zz}^{\prime}=0$.
- Nếu $\vec{a}=(x ; y ; z)$ thì $|\vec{a}|=\sqrt{x^2+y^2+z^2}$
- Nếu $\vec{a}=(\mathrm{x} ; \mathrm{y} ; \mathrm{z})$ và $\vec{b}=\left(\mathrm{x}^{\prime} ; \mathrm{y}^{\prime} ; \mathrm{z}^{\prime}\right)$ là hai vectơ khác 0 thì

cos(a→,b→)=a→·b→|a→|·|b→|=xx'+yy'+zz'x2+y2+z2·x'2+y'2+z'2\cos (\vec{a}, \vec{b})=\frac{\vec{a} \cdot \vec{b}}{|\vec{a}| \cdot|\vec{b}|}=\frac{x x^{\prime}+y y^{\prime}+z z^{\prime}}{\sqrt{x^2+y^2+z^2} \cdot \sqrt{x^{\prime 2}+y^{\prime 2}+z^{\prime 2}}}

Xem thêm: Chuyên đề khảo sát sự biến thiên của hàm số ôn thi ĐH

Biểu thức tọa độ của tích vô hướng

Hệ thống bài tập và lời giải chi tiết

Dưới đây là một số bài tập minh họa về biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ, giúp con hiểu rõ cách áp dụng công thức và vận dụng đúng vào từng dạng bài:

Bài 1: Trong hệ tọa độ Oxy, cho hai vectơ $\vec{a}=(2,-3)$ và $\vec{b}=(-1,4)$. Hãy tìm tọa độ của các vectơ sau:

a) $\vec{u} = \vec{a} + \vec{b}$

b) $\vec{v} = 2\vec{a} - 3\vec{b}$

Lời giải

- a) Tọa độ của vectơ $u$: $\vec{u} = (2 + (-1), -3 + 4) = (1, 1)$

- b) Tọa độ của vectơ $v$:

Ta có: $2 \vec{a}=(2 \cdot 2,2 \cdot(-3))=(4,-6)$
Và: $3 \vec{b}=(3 \cdot(-1), 3 \cdot 4)=(-3,12)$
Suy ra: $\vec{v}=2 \vec{a}-3 \vec{b}=(4-(-3),-6-12)=(7,-18)$

Bài 2: Cho ba điểm $\mathrm{A}(1,2), \mathrm{B}(-2,5), \mathrm{C}(4,-1)$.
a) Tìm tọa độ các vectơ AB, BC.
b) Tìm tọa độ điểm D sao cho tứ giác ABCD là hình bình hành.
Lời giải
a) Tọa độ các vectơ:

$\begin{aligned} \overrightarrow{AB} &= (-2 - 1,\, 5 - 2) = (-3,\, 3) \\ \overrightarrow{BC} &= (4 - (-2),\, -1 - 5) = (6,\, -6) \end{aligned}$

b) Tìm tọa độ điểm D(x, y):
Để tứ giác ABCD là hình bình hành thì $\overrightarrow{A B}=\overrightarrow{D C}$.
Ta có $\overrightarrow{D C}=(4-\mathrm{x},-1-\mathrm{y})$
Vì $\overrightarrow{A B}=\overrightarrow{D C}$ nên ta có hệ phương trình: $\left\{\begin{array}{l}4-x=-3 \\ -1-y=3\end{array} \Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l}x=7 \\ y=-4\end{array}\right.\right.$
Vậy tọa độ điểm D là (7, -4).

Bài 3: Cho các vectơ $\vec{a}=(1,2), \vec{b}=(-1,1)$ và $\vec{u}=(-1,7)$.

a) Chứng minh hai vectơ a và b không cùng phương.

b) Phân tích vectơ u theo hai vectơ a và b .

Lời giải

a) Xét tỉ số các tọa độ tương ứng của a và b :

Ta thấy $\frac{1}{-1} \neq \frac{2}{1}$. Suy ra a và b không cùng phương.

b) Phân tích $\vec{u} = m\overrightarrow{a} + n\overrightarrow{b}$ (với $m, n \in \mathbb{R}$)

Ta có: $\overrightarrow{m a}=(\mathrm{m}, 2 \mathrm{~m})$ và $\overrightarrow{n b}=(-\mathrm{n}, \mathrm{n})$

Suy ra $\overrightarrow{m a}+\overrightarrow{n b}=(\mathrm{m}-\mathrm{n}, 2 \mathrm{~m}+\mathrm{n})$.

Để $\mathrm{u}=\mathrm{ma}+\mathrm{nb}$, ta giải hệ phương trình: $\left\{\begin{array}{l}m-n=-1 \\ 2 m+n=7\end{array}\right.$
Cộng vế với vế của hai phương trình, ta được $3 \mathrm{~m}=6 \Rightarrow \mathrm{~m}=2$.
Thay $\mathrm{m}=2$ vào phương trình đầu: $2-\mathrm{n}=-1 \Rightarrow \mathrm{n}=3$.

Vậy $\vec{u}=2 \vec{a}+3 \vec{b}$.

Bài 4: Cho hai vectơ $\vec{x}=(3,1)$ và $\vec{y}=(-2,6)$.

a) Tính tích vô hướng $\vec{x} \cdot \vec{y}$.  

b) Tính góc giữa hai vectơ $\vec{x}$ và $\vec{y}$?

Lời giải
- a) Tính tích vô hướng: $\vec{x} \cdot \vec{y} = x_1 x_2 + y_1 y_2 = 3 \cdot (-2) + 1 \cdot 6 = -6 + 6 = 0$.
- b) Vì $\vec{x} \cdot \vec{y} = 0$ nên $\cos(\vec{x}, \vec{y}) = 0$. Suy ra góc giữa hai vectơ $\vec{x}$ và $\vec{y}$ bằng $90^{\circ}$ (hai vectơ vuông góc với nhau).

Bài tập biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ

Bài tập biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ trọng tâm

Dưới đây là các bài tập trọng tâm gồm trắc nghiệm và tự luận, được sắp xếp từ cơ bản đến nâng cao, giúp con củng cố kiến thức và chủ động ôn luyện ngay tại nhà.

A. Phần trắc nghiệm

Câu 1: Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$, cho hai vectơ $\vec{a}=(2; -3)$ và $\vec{b}=(-1; 5)$. Tọa độ của vectơ $\vec{c}=\vec{a}+\vec{b}$ là:

A. $(1; 2)$
B. $(3; -8)$
C. $(1; 8)$
D. $(-3; 2)$

Câu 2: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho vectơ $\vec{u}=(-3 ; 4)$. Tọa độ của vectơ $2 \vec{u}$ là:

A. (-6; 4)

B. (-3; 8)

C. (-6; 8)

D. (6; -8)

Câu 3: Trong hệ trục Oxy, cho hai điểm A(1; 2) và B(4; -2). Tọa độ của vectơ AB là:

A. $(3; -4)$  

B. $(-3; 4)$  

C. $(5; 0)$  

D. $(3; 0)$

Câu 4: Trong mặt phẳng Oxy, cho $\vec{a}=(1 ; 2)$ và $\vec{b}=(-3 ; 1)$. Tọa độ của vectơ $\vec{v}=2 \vec{a}$ - $\vec{b}$ là:

A. $(5; 3)$

B. $(-1; 3)$

C. $(5; 0)$

D. $(1; 3)$

Câu 5: Trong mặt phẳng Oxy, cho hai vectơ $\vec{u}=(3 ;-2)$ và $\vec{v}=(1 ; 4)$. Tích vô hướng $\vec{u}$ $\vec{v}$ có giá trị bằng:

A. -5

B. 5

C. -11

D. 11

Câu 6: Trong mặt phẳng Oxy, độ dài của vectơ $\vec{a}=(-3 ; 4)$ là:

A. 5

B. 7

C. 1

D. 25

Câu 7: Trong mặt phẳng $Oxy$, cho $\vec{a} = (2; m)$ và $\vec{b} = (4; -6)$. Tìm giá trị của $m$ để hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ cùng phương.

A. $m = -3$

B. $m = 3$

C. $m = -12$

D. $m = 12$

Câu 8: Trong mặt phẳng Oxy, cho $\vec{u}=(1 ; 3)$ và $\vec{v}=(-3 ; \mathrm{x})$. Tìm x để $\vec{u} \perp \vec{v}$.

A. $x = 1$

B. $x = -1$

C. $x = 9$

D. $x = -9$

Câu 9: Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có A(1; 3), B(2; -1) và C(3; 4). Tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC là:

A. $(2; 2)$

B. $(6; 6)$

C. $(2; -2)$

D. $(3; 3)$

Câu 10: Trong mặt phẳng Oxy, cho hai điểm A(1; 1) và B(3; 2). Tìm tọa độ điểm C sao cho $\overrightarrow{A C}=2 \overrightarrow{A B}$.

A. $C(5; 3)$

B. $C(2; 1)$

C. $C(4; 2)$

D. $C(3; 5)$

B. Phần trắc nghiệm

Câu 1: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho ba vectơ $\vec{a}=(2 ;-1), \vec{b}=(3 ; 4), \vec{c}=(-1 ; 5)$.

a) Tìm tọa độ của vectơ $\vec{u} = 2\vec{a} - \vec{b} + \vec{c}$.

b) Tìm tọa độ vectơ $\vec{x}$ sao cho $\vec{a} + 2\vec{x} = \vec{b} - \vec{c}$.

Câu 2: Cho 3 điểm $\mathrm{A}(1 ; 2), \mathrm{B}(-2 ; 3), \mathrm{C}(0 ;-1)$.

a) Tính tọa độ các vectơ AB, AC, BC.

b) Tìm tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng AB và trọng tâm G của tam giác ABC .

Câu 3: Trong mặt phẳng Oxy, cho hai vectơ $\vec{u}=(\mathrm{m}-1 ; 2)$ và $\vec{v}=(3 ;-4)$. Tìm giá trị của tham số $m$ để hai vectơ $u$ và $v$ cùng phương. Hai vectơ này cùng hướng hay ngược hướng?

Câu 4: Cho tam giác ABC có các đính A(1; 1), B(2; 4), C(10; -2).

a) Tính tích vô hướng $\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AC}$.

b) Tính độ dài các cạnh $AB$, $AC$ và suy ra số đo góc $A$ của tam giác $ABC$.

Câu 5: Cho ba điểm $\mathrm{A}(-1 ; 3), \mathrm{B}(2 ; 4), \mathrm{C}(5 ; 1)$.

a) Chứng minh $A, B, C$ là ba đỉnh của một tam giác.

b) Tìm tọa độ điểm $D$ để tứ giác $ABCD$ là hình bình hành. Tìm tọa độ tâm $I$ của hình bình hành đó.

Câu 6: Cho $\mathrm{a}=(2 ; 1), \mathrm{b}=(3 ;-4), \mathrm{c}=(-7 ;-14)$. Hãy phân tích vectơ c theo hai vectơ a và b (Tìm hai số thực x, y sao cho c = xa + yb).

Câu 7: Trong mặt phẳng Oxy , cho hai điểm $\mathrm{A}(-2 ; 1)$ và $\mathrm{B}(4 ; 5)$. Tìm tọa độ điểm M nằm trên trục hoành (Ox) sao cho tam giác ABM vuông tại M.

Câu 8: Cho tam giác ABC có A(-1; 2), B(2; 0), C(-3; -1). Bằng phương pháp tọa độ vectơ, hãy tìm tọa độ trực tâm H của tam giác ABC.

Câu 9: Trong mặt phẳng Oxy, cho hai điểm A(1;2) và B(3; 4). Tìm tọa độ điểm M nằm trên trục tung (Oy) sao cho biểu thức $\mathrm{T}=|\overrightarrow{M A}+\overrightarrow{M B}|$ đạt giá trị nhỏ nhất.

Câu 10: Cho tam giác ABC với $\mathrm{A}(1 ; 3), \mathrm{B}(-2 ; 1), \mathrm{C}(4 ;-2)$. Tìm tọa độ điểm M bất kỳ trong mặt phẳng sao cho biểu thức $\mathrm{P}=\mathrm{MA}^2+2 \mathrm{MB}^2-\mathrm{MC}^2$ đạt giá trị nhỏ nhất.

Hy vọng nội dung trên giúp các con thấy rõ hơn cách một phép toán vectơ được chuyển thành phép tính trên tọa độ và biết cách vận dụng chúng vào bài toán cụ thể. Nếu muốn tiếp tục rèn khả năng xử lý bài tập từ nền tảng đến vận dụng, khóa học Toán của Học là Giỏi sẽ là lựa chọn để các con tham khảo. 

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Chuyên đề khảo sát sự biến thiên của hàm số ôn thi ĐH
schedule

Thứ bảy, 3/10/2026 04:25 AM

Chuyên đề khảo sát sự biến thiên của hàm số ôn thi ĐH

Khảo sát sự biến thiên của hàm số là một trong những nội dung quan trọng khi học ứng dụng đạo hàm. Từ dấu của đạo hàm đến cách xác định khoảng đồng biến, nghịch biến, học sinh cần nắm được mối liên hệ giữa từng bước để giải quyết bài toán chính xác. Nội dung sau, Học là Giỏi đã hệ thống lại kiến thức của sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, phù hợp để con củng cố kiến thức trước các kỳ thi quan trọng.

Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết
schedule

Thứ năm, 1/10/2026 10:50 AM

Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết

Tiệm cận đứng, tiệm cận ngang hay tiệm cận xiên đều mô tả một cách khác nhau về xu hướng của đồ thị hàm số. Vì vậy, để tìm đúng đường tiệm cận của đồ thị hàm số, con cần phân biệt được điều kiện xuất hiện của từng loại. Bài viết này, Học là Giỏi tổng hợp cách nhận biết và xác định từng loại tiệm cận trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống lớp 12 để con dễ theo dõi và vận dụng.

Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số
schedule

Thứ tư, 30/9/2026 07:37 AM

Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số

Không phải bài toán giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số nào cũng được giải theo cùng một cách. Tùy vào tập xác định, khoảng xét và đặc điểm của hàm số, các con có thể cần sử dụng bảng biến thiên, đạo hàm hoặc khai thác trực tiếp biểu thức và đồ thị. Bám sát nội dung SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi sẽ lần lượt làm rõ những dạng bài thường gặp để con dễ nhận diện và áp dụng.

Cách xét tính đơn điệu của hàm số lớp 12 chi tiết, dễ hiểu
schedule

Thứ hai, 28/9/2026 10:20 AM

Cách xét tính đơn điệu của hàm số lớp 12 chi tiết, dễ hiểu

Tính đơn điệu của hàm số thể hiện qua sự thay đổi của giá trị hàm số khi biến số tăng hoặc giảm trên một khoảng xác định. Trong chương trình Toán 12 theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, nội dung được gắn với đạo hàm và bảng biến thiên, giúp con xác định chính xác các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số. Bài viết dưới đây, cùng Học là Giỏi hệ thống cách xét tính đơn điệu theo từng bước, kèm những lưu ý giúp con áp dụng đúng vào bài tập nhé!

Tổng hợp kiến thức cực trị của hàm số lớp 12 chi tiết
schedule

Thứ hai, 28/9/2026 09:35 AM

Tổng hợp kiến thức cực trị của hàm số lớp 12 chi tiết

Khi học đạo hàm lớp 12, con sẽ gặp cực trị của hàm số ở nhiều dạng bài khác nhau, từ xác định cực đại, cực tiểu đến tìm tham số để hàm số có số điểm cực trị cho trước. Theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, để làm tốt phần này, con cần nắm chắc mối quan hệ giữa dấu của đạo hàm và sự biến thiên của hàm số. Bài viết dưới đây, Học là Giỏi sẽ giúp con ôn lại toàn bộ kiến thức trọng tâm và cách nhận biết những dạng toán thường gặp.

Phương trình tham số, phương trình chính tắc của đường thẳng
schedule

Thứ năm, 24/9/2026 02:42 PM

Phương trình tham số, phương trình chính tắc của đường thẳng

Trên mặt phẳng tọa độ, một đường thẳng được xác định dựa trên vị trí và hướng của nó. Từ hai dữ kiện này, ta có thể thiết lập phương trình tham số, phương trình chính tắc của đường thẳng – hai dạng phương trình quan trọng trong hình học tọa độ lớp 10 theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Cùng Học là Giỏi hệ thống lại cách lập, nhận biết và vận dụng hai dạng phương trình này qua các bài toán thường gặp. 

message.svg zalo.png