Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Bất phương trình bậc nhất một ẩn là kiến thức quan trọng được đề cập trong chương trình toán lớp 9. Hãy cùng Học là Giỏi điểm lại định nghĩa và cách giải bất phương trình bậc nhất một ẩn nhé!
Mục lục [Ẩn]

Định nghĩa:
Bất phương trình có dạng ax + b < 0 (hoặc ), trong đó a và b là các số đã cho với điều kiện a ≠ 0, được gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn.
Ví dụ:
+ Bất phương trình 6x – 5 > 0 là bất phương trình bậc nhất theo ẩn x.
+ Bất phương trình 4(y + 1) – 2 ≤ 0 là bất phương trình bậc nhất theo ẩn y.
Bất phương trình yêu cầu ta tìm ra ẩn số và đòi hỏi sự hiểu biết trong việc nắm vững và áp dụng các quy tắc biến đổi. Dưới đây là cách giải bất phương trình qua hai quy tắc quan trọng: quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân với một số.
Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu hạng tử đó.
Với các bất đẳng thức, ta có thể biến đổi:
a + b - c <0 ⇔ a + b < c → chuyển vế và đổi dấu.
Và với các bất phương trình chúng ta cũng có được quy tắc như vậy.
Ví dụ: Giải bất phương trình: x − 12 > 6.
Lời giải
x − 10 > 5
⇔ x > 5 + 10 (chuyển vế − 10 và đổi dấu thành 10)
⇔ x > 15.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x | x > 15}.
Khi nhân (hoặc chia) hai vế của bất phương trình với cùng một số khác 0, ta phải:
+ Giữ nguyên chiều bất phương trình nếu số đó dương.
+ Đổi chiều bất phương trình nếu số đó âm.
Ví dụ: Giải các bất phương trình:
a) 0,5x > 4;
b) − 1/2 x < 3 .
Lời giải
a) 0,5x ≥ 4
⇔ 0,5x . 2 ≥ 4 . 2 (nhân cả hai vế với 2)
⇔ x ≥ 8.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x | x ≥ 8}.
b) − 1/2 x < 3
⇔ − 1/2 x.( − 2 ) > 3.( − 2 ) (nhân cả hai vế với − 2 và đổi chiều)
⇔ x > −6.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x | x > −6}.
Ta giải bất phương trình bậc nhất một ẩn có dạng khi áp dụng hai quy tắc biến đổi trên:
ax + b > 0
⇔ ax > − b
⇔ x > − b/a nếu a > 0 hoặc x < − b/a nếu a < 0.
Vậy nghiệm của bất phương trình ax + b > 0 là: S1 = hoặc S2 = .
Giải bất phương trình dạng ax + b > 0 không hề phức tạp nếu bạn tuân thủ các bước cơ bản sau. Đây là cách tiếp cận thường dùng để giải quyết dạng này:
Bước 1: Nếu trong bất phương trình có mẫu số, việc cần làm là quy đồng và khử mẫu để loại bỏ các phân số.
Bước 2: Thực hiện các phép tính cần thiết, bao gồm việc bỏ dấu ngoặc và chuyển các hạng tử sao cho bất phương trình được đưa về dạng đơn giản hơn: ax > -b.
Bước 3: Tìm giá trị của x .
Ví dụ: x < 3
⇔ x . 4 < 3 . 4
⇔ x < 12.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x | x < 12}
Các bất phương trình dạng ax + b < 0, hoặc ax + b ≥ 0 cũng được giải theo các bước tương tự, chỉ khác ở phần so sánh cuối cùng.
Để nắm bắt bất phương trình và vận dụng 1 cách dễ dàng nhất cần phải luyện tập các bài toán thường xuyên. Dưới đây là 2 dạng bài cơ bản và nâng cao.
Bài 1: Giải bất phương trình: −8x−27<0
Bài giải
−8x−27<0
⇔ −8x<27
⇔ x>−27/8.
Vậy nghiệm của bất phương trình là x>−27/8
Bài 2:Giải bất phương trình: 2(x−0,5)−1,4≥1,5−(x+1,2)
Bài giải
2(x−0,5)−1,4⩾1,5−(x+1,2)
⇔ 2x−1−1,4⩾1,5−x−1,2
⇔ 2x−2,4⩾0,3−x
⇔ 2x+x⩾0,3+2,4
⇔ 3x⩾2,7
⇔ x⩾0,9
Vậy nghiệm của bất phương trình là x⩾0,9
Bài 3: Một kho chứa 100 tấn xi măng, mỗi ngày đều xuất đi 20 tấn xi măng. Gọi x là số ngày xuất xi măng của kho đó. Tìm x sao cho khối lượng xi măng còn lại trong kho ít nhất là 10 tấn sau x ngày xuất hàng.
Bài giải
Số tấn xi măng xuất đi sau x ngày là: 20x (tấn).
Số tấn xi măng còn lại sau x ngày xuất hàng là: 100 - 20x (tấn)
Để khối lượng xi măng còn lại trong kho ít nhất là 10 tấn sau x ngày xuất hàng nên ta có:
100−20 x⩾ 10
⇔ 100−10 ⩾ 20x
⇔ 90 ⩾ 20x
⇔ 4,5 ⩾ x
Vậy kho phải xuất 4 ngày để số xi măng còn lại trong kho ít nhất là 10 tấn
Bài 4: Giải bất phương trình:
, với m là tham số
Hướng dẫn: Biến đổi bất phương trình về dạng ax < b rồi đánh giá dấu của a.
Giải
Biến đổi tương đương bất phương trình về dạng:
(*)
Vì luôn dương với mọi m nên khi chia cả hai vế của bất phương trình (*) cho thì chiều của bất phương trình không thay đổi, cụ thể ta được:
Vậy, bất phương trình có nghiệm x <
Chú ý: Ngoài các bài trên, việc ôn luyện dựa vào các bài tập có sẵn trong sgk lớp 8 là điều cần thiết để cải thiện và nâng cao kỹ năng giải bất phương trình.
Xem thêm:
Làm thế nào để giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn?
Cách giải phương trình bậc hai một ẩn và ứng dụng của nó
Như vậy, Học là Giỏi đã hệ thống lại định nghĩa và cách giải bất phương trình bậc nhất một ẩn. Học là Giỏi hi vọng rằng, bạn sẽ học tốt phần kiến thức này nhé!
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Học là Giỏi hợp tác với VTVprime thúc đẩy giáo dục số
Thứ sáu, 30/1/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025
STEM là gì? Lợi ích và ứng dụng trong giáo dục hiện đại
Thứ ba, 12/8/2025
Tại sao cần tìm gia sư toán lớp 10 tại Hà Nội?
Thứ tư, 7/5/2025
Bí quyết tìm gia sư toán lớp 9 ở Hà Nội uy tín
Thứ ba, 22/4/2025Khóa học video Toán 4 (Biệt đội Toán hoc 4)
›
Khóa học video Toán 5 (Biệt đội Toán hoc 5)
›
Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Toán lớp 11
›
Khóa học tốt trên lớp - Toán lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ tư, 7/10/2026 03:49 AM
Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ lớp 12
Khi phân tích một mẫu số liệu, chỉ nhìn vào các giá trị lớn hay nhỏ là chưa đủ để đánh giá dữ liệu phân tán như thế nào. Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ giúp con có thêm những công cụ để nhìn rõ đặc điểm của mẫu số liệu. Đây cũng là nội dung được trình bày trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, tạo nền tảng để học sinh đọc hiểu và phân tích số liệu một cách có cơ sở. Hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại phần kiến thức lý thuyết và bài tập trọng tâm dựa theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống trong bài dưới đây.
Thứ ba, 6/10/2026 04:45 PM
Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12: Lý thuyết & Bài tập
Hệ trục tọa độ trong không gian là một nội dung mà học sinh lớp 12 cần nắm vững trong chương trình Toán. Với cách tiếp cận bằng tọa độ, những điểm, vectơ hay đối tượng hình học vốn khá trừu tượng sẽ được biểu diễn bằng các con số cụ thể, giúp con dễ hình dung, tính toán và giải bài. Bám sát SGK Toán 12 Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi đã hệ thống phần lý thuyết trọng tâm kèm bài tập vận dụng, giúp con củng cố kiến thức, rèn kỹ năng khi làm bài.
Thứ hai, 5/10/2026 10:06 AM
Học Toán 12: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ
Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ là cách đưa những phép tính trên vectơ về dạng tọa độ cụ thể, nhờ đó việc cộng, trừ hay nhân vectơ với một số trở nên trực quan và thuận tiện hơn. Nội dung dưới đây được Học là Giỏi tổng hợp và biên soạn dựa trên kiến thức trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, từ công thức đến cách áp dụng vào từng dạng bài.
Thứ bảy, 3/10/2026 04:25 AM
Chuyên đề khảo sát sự biến thiên của hàm số ôn thi ĐH
Khảo sát sự biến thiên của hàm số là một trong những nội dung quan trọng khi học ứng dụng đạo hàm. Từ dấu của đạo hàm đến cách xác định khoảng đồng biến, nghịch biến, học sinh cần nắm được mối liên hệ giữa từng bước để giải quyết bài toán chính xác. Nội dung sau, Học là Giỏi đã hệ thống lại kiến thức của sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, phù hợp để con củng cố kiến thức trước các kỳ thi quan trọng.
Thứ năm, 1/10/2026 10:50 AM
Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết
Tiệm cận đứng, tiệm cận ngang hay tiệm cận xiên đều mô tả một cách khác nhau về xu hướng của đồ thị hàm số. Vì vậy, để tìm đúng đường tiệm cận của đồ thị hàm số, con cần phân biệt được điều kiện xuất hiện của từng loại. Bài viết này, Học là Giỏi tổng hợp cách nhận biết và xác định từng loại tiệm cận trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống lớp 12 để con dễ theo dõi và vận dụng.
Thứ tư, 30/9/2026 07:37 AM
Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số
Không phải bài toán giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số nào cũng được giải theo cùng một cách. Tùy vào tập xác định, khoảng xét và đặc điểm của hàm số, các con có thể cần sử dụng bảng biến thiên, đạo hàm hoặc khai thác trực tiếp biểu thức và đồ thị. Bám sát nội dung SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi sẽ lần lượt làm rõ những dạng bài thường gặp để con dễ nhận diện và áp dụng.