Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Trong chương trình toán hình học lớp 7, có rất nhiều khái niệm quan trọng giúp học sinh hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các góc và đường thẳng. Trong đó góc kề nhau, góc bù nhau và góc kề bù là các dạng góc nền tảng để giải các bài toán từ cơ bản đến nâng cao. Học là Giỏi sẽ cùng bạn tìm hiểu chi tiết các khái niệm và tính chất mỗi loại góc trong bài này nhé.
Mục lục [Ẩn]

Góc kề nhau và góc bù nhau là hai khái niệm thường xuất hiện trong hình học cấp 2. Phần dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ định nghĩa, tính chất của hai loại góc này:
Góc kề nhau là hai góc có các đặc điểm sau:
- Có một đỉnh chung.
- Có một cạnh chung.
- Hai cạnh còn lại nằm ở hai phía đối nhau so với cạnh chung.
Khi biểu diễn trên hình, hai góc kề nhau thường được đặt liền nhau, chung một đỉnh và một cạnh, còn hai cạnh còn lại mở ra về hai phía, tạo thành hai phần không trùng nhau của mặt phẳng.
Ví dụ: Nếu hai góc ∠xOy và ∠yOz có đỉnh O chung và cạnh Oy chung, đồng thời Ox và Oz nằm ở hai phía đối với tia Oy thì chúng là hai góc kề nhau.

Góc kề nhau có một số tính chất hình học như sau:
- Hai góc kề nhau có thể có tổng bằng bất kỳ giá trị nào, không cố định là 90° hay 180°.
- Khi hai góc kề nhau có tổng bằng 180°, chúng được gọi là góc kề bù.
- Nếu hai góc kề nhau có tổng bằng 90°, chúng được gọi là góc kề vuông.
Như vậy, góc kề nhau chỉ thể hiện mối quan hệ về vị trí giữa hai góc, không quy định về tổng số đo của chúng.
Góc bù nhau là hai góc có tổng số đo bằng 180 độ, không yêu cầu phải nằm cạnh nhau hay có chung đỉnh.
Ví dụ: Nếu góc A = 120° và góc B = 60°, thì A và B là hai góc bù nhau vì 120 + 60 = 180.

Góc bù nhau có các đặc điểm như sau:
- Tổng số đo của hai góc luôn bằng 180 độ.
- Hai góc bù nhau không cần thiết phải kề nhau, tức là chúng có thể nằm cách xa nhau trong hình hoặc không chung cạnh nào.
- Nếu hai góc bù nhau lại có thêm một cạnh chung và nằm liền nhau, thì chúng chính là góc kề bù.
Từ tính chất trên, góc bù nhau thường được sử dụng trong các bài toán tính toán góc hoặc chứng minh hình học, đặc biệt trong các trường hợp liên quan đến đường thẳng và góc bẹt.

Góc kề bù là một khái niệm cơ bản trong chương trình Toán hình học lớp 7. Hai góc được gọi là kề bù khi chúng cùng thỏa mãn các điều kiện sau:
- Có một đỉnh chung.
- Có một cạnh chung.
- Hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau, nghĩa là chúng nằm trên cùng một đường thẳng nhưng hướng ngược chiều.
Nói cách khác, hai góc kề bù là hai góc vừa kề nhau, tức là đặt cạnh nhau, vừa bù nhau, tức là tổng số đo bằng 180 độ.
Một ví dụ dễ hình dung: nếu có hai góc là xOy và yOz, trong đó điểm O là đỉnh chung, tia Oy là cạnh chung, còn hai tia Ox và Oz là hai tia đối nhau thì hai góc xOy và yOz là hai góc kề bù.

Khi nhìn trên hình vẽ, bạn sẽ thấy hai góc này nằm liền nhau, cùng chia sẻ một tia chung ở giữa, và phần còn lại tạo thành một đường thẳng kéo dài về hai phía.
Góc kề bù là sự kết hợp của hai yếu tố hình học cơ bản: kề nhau và bù nhau. Để hiểu rõ bản chất của góc kề bù, cần nắm vững từng khái niệm riêng lẻ như sau:
- Góc kề nhau là hai góc có một đỉnh chung, một cạnh chung, và hai cạnh còn lại nằm ở hai phía khác nhau so với cạnh chung.
- Góc bù nhau là hai góc có tổng số đo bằng 180 độ, nhưng không cần phải đặt cạnh nhau hay có chung đỉnh.
Một đặc điểm quan trọng khác của góc kề bù là: hai cạnh không chung của chúng là hai tia đối nhau, tức là nằm trên một đường thẳng kéo dài về hai phía. Khi hai góc kề bù được ghép lại, chúng tạo nên một góc bẹt có số đo đúng bằng 180 độ.
Tính chất đặc trưng của hai góc kề bù khi tổng số đo luôn bằng 180 độ là dấu hiệu quan trọng để nhận biết và phân biệt góc kề bù với các loại góc khác.
Khi hai góc kề bù được ghép lại, chúng tạo thành một góc bẹt, tức là một góc có số đo đúng bằng 180 độ và nằm trên một đường thẳng.
Công thức tổng quát biểu diễn mối quan hệ này như sau:
Nếu A và B là hai góc kề bù thì: A + B = 180°
Ví dụ: nếu góc A có số đo là 70 độ, thì góc kề bù với nó sẽ là 110 độ. Khi cộng lại, ta được 70 + 110 = 180, đúng với định nghĩa của góc kề bù.
Dưới đây là bảng tổng hợp của 3 loại góc:
Tiêu chí | Góc kề nhau | Góc bù nhau | Góc kề bù |
Chung đỉnh | Có | Không bắt buộc | Có |
Chung cạnh | Có | Không có | Có |
Hai cạnh còn lại | Nằm ở hai phía đối với cạnh chung | Không yêu cầu vị trí | Là hai tia đối nhau |
Tổng số đo | Không cố định | Bằng 180 độ | Bằng 180 độ |
Tạo thành đường thẳng | Không | Không | Có (tạo thành góc bẹt) |
Quan hệ vị trí | Hai góc liền nhau | Có thể không liền nhau | Hai góc liền nhau |

Dưới đây là những dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao về góc kề bù bạn có thể tham khảo:
Bài 1: Cho ba tia Ox, Oy, Oz cùng xuất phát từ điểm O. Biết tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz. Góc xOy có số đo là 45°, góc yOz có số đo là 35°.
Hỏi: Hai góc xOy và yOz có phải là hai góc kề nhau không? Tính số đo góc xOz.
Đáp án:
Vì Oy nằm giữa Ox và Oz, nên xOy và yOz có:
– Chung đỉnh O
– Chung cạnh Oy
– Hai cạnh còn lại (Ox và Oz) nằm về hai phía đối với Oy
=> Vậy ∠xOy và ∠yOz là hai góc kề nhau.
Tính góc xOz:
∠xOz = ∠xOy + ∠yOz = 45° + 35° = 80°
Bài 2: Hai góc A và B có tổng số đo bằng 180 độ. Biết góc A = 112°.
Tính số đo góc B và cho biết A và B có phải là hai góc bù nhau không?
Đáp án:
Vì A + B = 180° và A = 112°, nên:
B = 180° – 112° = 68°
Do tổng bằng 180°, nên A và B là hai góc bù nhau.
Bài 3: Hai góc xOy và yOz là hai góc kề bù. Biết số đo của góc yOz là 65°.
Hỏi: Số đo của góc xOy là bao nhiêu?

Đáp án:
Tổng hai góc kề bù bằng 180°, nên:
xOy = 180° – 65° = 115°
Bài 4: Cho hai góc A và B là hai góc kề bù. Biết góc A = 100°.
Tính số đo góc B.

Đáp án:
A + B = 180° ⇒ B = 180° – 100° = 80°
Bài 5: Góc xOy và yOz là hai góc kề nhau. Biết xOy = 90° và tổng hai góc là 180°.
Hỏi: Hai góc này có phải là góc kề bù không?
Đáp án:
Vì xOy và yOz có chung một cạnh và tổng bằng 180° nên xOy và yOz là hai góc kề bù.
Bài 6: Hai góc A và B là hai góc kề bù, biết:
A = 2x + 10, B = 6x – 46.
Tìm giá trị của x và số đo mỗi góc.
Đáp án:
A + B = 180°
(2x + 10) + (6x – 46) = 180
8x – 36 = 180
8x = 216 ⇒ x = 27
A = 2×27 + 10 = 64°
B = 6×27 – 46 = 116°
Bài 7: Cho ba tia Ox, Oy, Oz sao cho tia Oy nằm giữa Ox và Oz. Biết:
∠xOy = 3x + 15, ∠yOz = 5x – 5.
Tính số đo mỗi góc nếu xOy và yOz là hai góc kề bù.
Đáp án:
Vì hai góc kề bù:
(3x + 15) + (5x – 5) = 180
8x + 10 = 180
8x = 170 ⇒ x = 21.25
xOy = 3×21.25 + 15 = 78.75°
yOz = 5×21.25 – 5 = 101.25°
Xem thêm: Kiến thức hai góc đối đỉnh chi tiết
Nắm vững khái niệm các loại góc kề nhau, góc bù nhau và góc kề bù sẽ giúp học sinh tự tin giải quyết các bài toán lớp 7 về góc và cũng để học tốt các phần kiến thức liên quan đến đường thẳng, tia và quan hệ giữa các yếu tố hình học. Trung tâm gia sư online Học là Giỏi hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ hơn về kiến thức liên quan đến các loại góc trên một cách dễ dàng và chính xác.
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Học là Giỏi hợp tác với VTVprime thúc đẩy giáo dục số
Thứ sáu, 30/1/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025
STEM là gì? Lợi ích và ứng dụng trong giáo dục hiện đại
Thứ ba, 12/8/2025
Tại sao cần tìm gia sư toán lớp 10 tại Hà Nội?
Thứ tư, 7/5/2025
Bí quyết tìm gia sư toán lớp 9 ở Hà Nội uy tín
Thứ ba, 22/4/2025Khóa học video Toán 4 (Biệt đội Toán hoc 4)
›
Khóa học video Toán 5 (Biệt đội Toán hoc 5)
›
Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Toán lớp 11
›
Khóa học tốt trên lớp - Toán lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ tư, 7/10/2026 03:49 AM
Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ lớp 12
Khi phân tích một mẫu số liệu, chỉ nhìn vào các giá trị lớn hay nhỏ là chưa đủ để đánh giá dữ liệu phân tán như thế nào. Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ giúp con có thêm những công cụ để nhìn rõ đặc điểm của mẫu số liệu. Đây cũng là nội dung được trình bày trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, tạo nền tảng để học sinh đọc hiểu và phân tích số liệu một cách có cơ sở. Hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại phần kiến thức lý thuyết và bài tập trọng tâm dựa theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống trong bài dưới đây.
Thứ ba, 6/10/2026 04:45 PM
Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12: Lý thuyết & Bài tập
Hệ trục tọa độ trong không gian là một nội dung mà học sinh lớp 12 cần nắm vững trong chương trình Toán. Với cách tiếp cận bằng tọa độ, những điểm, vectơ hay đối tượng hình học vốn khá trừu tượng sẽ được biểu diễn bằng các con số cụ thể, giúp con dễ hình dung, tính toán và giải bài. Bám sát SGK Toán 12 Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi đã hệ thống phần lý thuyết trọng tâm kèm bài tập vận dụng, giúp con củng cố kiến thức, rèn kỹ năng khi làm bài.
Thứ hai, 5/10/2026 10:06 AM
Học Toán 12: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ
Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ là cách đưa những phép tính trên vectơ về dạng tọa độ cụ thể, nhờ đó việc cộng, trừ hay nhân vectơ với một số trở nên trực quan và thuận tiện hơn. Nội dung dưới đây được Học là Giỏi tổng hợp và biên soạn dựa trên kiến thức trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, từ công thức đến cách áp dụng vào từng dạng bài.
Thứ bảy, 3/10/2026 04:25 AM
Chuyên đề khảo sát sự biến thiên của hàm số ôn thi ĐH
Khảo sát sự biến thiên của hàm số là một trong những nội dung quan trọng khi học ứng dụng đạo hàm. Từ dấu của đạo hàm đến cách xác định khoảng đồng biến, nghịch biến, học sinh cần nắm được mối liên hệ giữa từng bước để giải quyết bài toán chính xác. Nội dung sau, Học là Giỏi đã hệ thống lại kiến thức của sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, phù hợp để con củng cố kiến thức trước các kỳ thi quan trọng.
Thứ năm, 1/10/2026 10:50 AM
Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết
Tiệm cận đứng, tiệm cận ngang hay tiệm cận xiên đều mô tả một cách khác nhau về xu hướng của đồ thị hàm số. Vì vậy, để tìm đúng đường tiệm cận của đồ thị hàm số, con cần phân biệt được điều kiện xuất hiện của từng loại. Bài viết này, Học là Giỏi tổng hợp cách nhận biết và xác định từng loại tiệm cận trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống lớp 12 để con dễ theo dõi và vận dụng.
Thứ tư, 30/9/2026 07:37 AM
Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số
Không phải bài toán giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số nào cũng được giải theo cùng một cách. Tùy vào tập xác định, khoảng xét và đặc điểm của hàm số, các con có thể cần sử dụng bảng biến thiên, đạo hàm hoặc khai thác trực tiếp biểu thức và đồ thị. Bám sát nội dung SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi sẽ lần lượt làm rõ những dạng bài thường gặp để con dễ nhận diện và áp dụng.