Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Không phải dạng toán khó, nhưng chuyên đề vị trí tương đối của hai đường thẳng lại là bài toán nhiều học sinh lớp 10 mất điểm vì xử lý thiếu hệ thống. Bài viết dưới đây, hãy cùng Gia sư Học là Giỏi xác định nhanh - lập luận đúng - áp dụng công thức chính xác cho các dạng bài xét vị trí tương đối giữa 2 đường thẳng nhé!
Mục lục [Ẩn]
Dưới đây là phần lý thuyết trọng tâm về vị trí tương đối của hai đường thẳng (Toán lớp 10):
Trên mặt phẳng toạ độ, xét hai đường thẳng:
\begin{aligned} & \Delta: a_1x + b_1y + c_1 = 0 \\ & \Delta': a_2x + b_2y + c_2 = 0 \\ & \text{Khi đó, tọa độ giao điểm của } \Delta \text{ và } \Delta' \text{ là nghiệm của hệ phương trình (*):} \\ & \begin{cases} a_1x + b_1y + c_1 = 0 \\ a_2x + b_2y + c_2 = 0 \end{cases} \quad (*) \end{aligned}
$\Delta$ cắt $\Delta^{\prime}$ tại $M_0\left(x_0 ; y_0\right) \leftrightarrow$ hệ phương trình (*) có nghiệm duy nhất ( $x_0 ; y_0$ )
$\Delta / / \Delta^{\prime} \leftrightarrow$ hệ phương trình (*) vô nghiệm
$\Delta \equiv \Delta^{\prime} \leftrightarrow$ hệ phương trình (*) có vô số nghiệm
Dựa vào các vectơ chỉ phương $\overrightarrow{u_1}, \overrightarrow{u_2}$ hoặc các vectơ pháp tuyến $\overrightarrow{v_1}, \overrightarrow{v_2}$ của △ và △ ' ta có:
$\Delta / / \Delta^{\prime}$ hoặc $\Delta \equiv \Delta^{\prime} \leftrightarrow \overrightarrow{u_1}, \overrightarrow{u_2}$ cùng phường $\leftrightarrow \overrightarrow{v_1}, \overrightarrow{v_2}$ cùng phương
- Nếu $\triangle$ và $\triangle^{\prime}$ có điểm chung thì $\triangle \equiv \triangle^{\prime}$
- Nếu tồn tại điểm thuộc $\triangle$ nhưng không thuộc $\triangle^{\prime}$ thì $\triangle / / \triangle^{\prime}$
$\Delta$ cắt $\Delta^{\prime} \leftrightarrow \overrightarrow{u_1}, \overrightarrow{u_2}$ không cùng phường $\leftrightarrow \overrightarrow{v_1}, \overrightarrow{v_2}$ không cùng phương
Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành bốn góc, số đo của góc không tù được gọi là số đo góc giữa hai đường thẳng.
Góc giữa hai đường thẳng trùng nhau hoặc song song = 0°
Công thức: Cho hai đường thẳng
$$\begin{aligned}
& \Delta: a_1 \mathrm{x}+b_1 \mathrm{y}+c_1=0 \\
& \Delta^{\prime}: a_2 \mathrm{x}+b_2 \mathrm{y}+c_2=0
\end{aligned}
$$
Với vectơ pháp tuyến $\vec{v}_1\left(a_1 ; b_1\right)$ và $\overrightarrow{v_2}\left(a_2 ; b_2\right)$ tương ứng.
Khi đó, góc $\varphi$ giữa hai đường thẳng được xác định thông qua công thức:
\begin{aligned}
& \cos \varphi = \cos(\Delta; \Delta') = | \cos(\vec{v_1}, \vec{v_2}) | \\
& = \frac{|\vec{v_1} \cdot \vec{v_2}|}{|\vec{v_1}| \cdot |\vec{v_2}|} = \frac{|a_1a_2 + b_1b_2|}{\sqrt{a_1^2 + b_1^2} \cdot \sqrt{a_2^2 + b_2^2}}
\end{aligned}
Chú ý:
- $\triangle \perp \triangle^{\prime} \leftrightarrow a_1 a_2+b_1 b_2=0$
- Vectơ chỉ phương $\overrightarrow{u_1}, \overrightarrow{u_2}$ có công thức tính góc tương đương vectơ pháp tuyến $\overrightarrow{v_1}, \overrightarrow{v_2}$
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho đường thẳng $\Delta: \mathrm{ax}+b \mathrm{y}+\mathrm{c}=0$ và điểm $N_0\left(x_0 ; y_0\right)$. Khoảng cách từ điểm N đến đường thẳng $\Delta$, kí hiệu là $\mathrm{d}(\mathrm{N}, \Delta)$, được tính bởi công thức: $d(N, \Delta)=\frac{\left|a_0 x+b_0 y+c_0\right|}{\sqrt{a^2+b^2}}$
Chú ý: Nếu $\mathrm{N} \in \triangle$ thì $\mathrm{d}(\mathrm{N}, \triangle)=0$

Tổng hợp các dạng bài và phương pháp giải chi tiết về chuyên đề vị trí tương đối của hai đường thẳng - trình bày theo hướng dễ hiểu, áp dụng trực tiếp vào bài làm:
Phương pháp: Trên mặt phẳng tọa độ Oxy , xét hai đường thẳng: $\Delta: a_1 \mathrm{x}+b_1 \mathrm{y}+c_1=0$ và △ ': $a_2 \mathrm{x}+b_2 \mathrm{y}+c_2=0$. Để xác định vị trí tương đối cùa hai đường thẳng trên ta cần xét số nghiệm của hệ phương trình sau:
\begin{aligned}
& \begin{cases} a_1x + b_1y + c_1 = 0 \\ a_2x + b_2y + c_2 = 0 \end{cases}
\end{aligned}
Nếu $a_2 b_2 c_2 \neq 0$ thì ta có:
- $\triangle$ cắt $\triangle^{\prime} \leftrightarrow \frac{a_1}{a_2} \neq \frac{b_1}{b_2}$
- $\Delta / / \Delta^{\prime} \leftrightarrow \frac{a_1}{a_2}=\frac{b_1}{b_2} \neq \frac{b_1}{c_2}$
- $\triangle \equiv \triangle^{\prime} \leftrightarrow \frac{a_1}{a_2}=\frac{b_1}{b_2}=\frac{b_1}{c_2}$
Ví dụ: Xét vị trí tương đối của các cặp đường thẳng dưới đây:
a) $\triangle: 2 \mathrm{x}-\mathrm{y}+1=0$ và $\triangle^{\prime}:-\mathrm{x}+2 \mathrm{y}+2=0$
b) $\Delta: x-2 y+1=0$ và $\Delta^{\prime}: 2 x-4 y+2=0$
Lời giải
a) Đường thẳng △ có vectơ chỉ phương $\overrightarrow{u_1}=(1 ; 2)$ và đường thẳng $\triangle^{\prime}$ có vectơ chỉ phương $\vec{u}_2=(-2 ;-1)$.
Do đó, $\frac{1}{-2} \neq \frac{2}{-1}$ nên $\overrightarrow{u_1}$ và $\overrightarrow{u_2}$ không cùng phương $\rightarrow \triangle$ cắt $\triangle^{\prime}$
b) Toạ độ giao điểm của hai đường thẳng $\Delta$ và $\Delta^{\prime}$ là nghiệm của hệ phương trình:
Hệ phương trình trên có vô số nghiệm $\rightarrow \Delta$ và $\Delta^{\prime}$ có vô số điểm chung $\rightarrow \Delta \equiv \Delta^{\prime}$
Xem thêm:
Từ A đến Z về tích vô hướng của hai vectơ lớp 10
Dấu của tam thức bậc 2 lớp 10: Giải nhanh các dạng toán
Như đã nêu ở trên ta có công thức tính góc giữa hai đường thẳng △ và △' như sau:
Ta có công thức tính khoảng cách từ một điểm bất kì N đến đường thẳng △ :
Ví dụ 1: Tính số đo góc giữa hai đường thẳng △ và △ $^{\prime}$ trong các trường hợp sau:
a) $\triangle: 3 \mathrm{x}+\mathrm{y}-10=0$ và $\triangle^{\prime}:-2 \mathrm{x}+\mathrm{y}-7=0$
b) $\Delta:\left\{\begin{array}{c}x=-1+\sqrt{3} t_1 \\ y=1+t_1\end{array}\right.$ và $\left\{\begin{array}{c}x=-1+\sqrt{3} t_2 \\ y=4-t_2\end{array}\right.$
Lời giải
a) Đường thẳng △ có vectơ pháp tuyến $\overrightarrow{v_1}=(3 ; 1)$ và đường thẳng $\Delta^{\prime}$ có vectơ pháp tuyến $\overrightarrow{v_2}=(-2 ; 1)$
Do đó, ta có: $\cos \left(\Delta ; \Delta^{\prime}\right)=\frac{|3 \cdot(-2)+1 \cdot 1|}{\sqrt{3^2+1^2} \cdot \sqrt{(-2)^2+1^2}}=\frac{\sqrt{2}}{2}$
Vậy $\cos \left(\Delta ; \Delta^{\prime}\right)=45^{\circ}$
b) Đường thẳng △ có vectơ chỉ phương $\overrightarrow{u_1}=(\sqrt{3} ; 1)$ và đường thẳng △ ' có vectơ chỉ phương $\overrightarrow{u_2}=(\sqrt{3} ;-1)$.
Do đó, ta có: $\cos \left(\Delta ; \Delta^{\prime}\right)=\frac{|\sqrt{3} \cdot \sqrt{3}+1 \cdot(-1)|}{\sqrt{(\sqrt{3})^2+1^2} \cdot \sqrt{(\sqrt{3})^2+(-1)^2}}=\frac{1}{2}$
Vậy $\cos \left(\triangle ; \triangle^{\prime}\right)=60^{\circ}$
Ví dụ 2: Tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng △ trong các mọi trường hợp sau:
a) $\mathrm{A}(-2 ; 1)$ và $\triangle: 2 \mathrm{x}-3 \mathrm{y}+5=0$
b) $\mathrm{B}(1 ; 3)$ và $\triangle:\left\{\begin{array}{c}x=-2+3 t \\ y=2-4 t\end{array}\right.$
Lời giải
a) Ta có: $d(A, \triangle)=\frac{|2 \cdot(-2)-3 \cdot 1+5|}{\sqrt{2^2+(-3)^2}}=\frac{2}{\sqrt{13}}=\frac{2 \sqrt{13}}{13}$
b) Đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm $\mathrm{B}(-2 ; 2)$ và có vectơ pháp tuyến $\vec{v}=(4 ; 3)$.
Phương trình đường thẳng $\Delta$ là $4(\mathrm{x}+2)+3(\mathrm{y}-2)=0$.
Từ đó, ta nhận được phương trình tổng quát của đường thẳng $\Delta$ là $4 x+3 y+2=0$.
Vậy $\mathrm{d}(\mathrm{B}, \Delta)=\frac{|4 \cdot 1+3 \cdot(-3)+2|}{\sqrt{4^2+3^2}}=\frac{3}{5}$

Luyện tập xét vị trí tương đối của hai đường thẳng được chia theo từng dạng, giúp bạn luyện đầy đủ các dạng:
Bài 1: Xét vị trí tương đối của 2 đường thẳng $\triangle: \mathrm{x}+\mathrm{y}-4=0$ và $\triangle^{\prime}:-2 \mathrm{x}-2 \mathrm{y}+6=0$.
Bài 2: Xét vị trí tương đối cùa 2 đường thẳng $\Delta$ : $\left\{\begin{array}{l}x=1+2 t \\ y=-2-t\end{array}\right.$ và
Bài 3: Cho hai đường thẳng $\triangle_1:(\mathrm{m}-1) \mathrm{x}+\mathrm{y}+2=0$ và $\triangle_2: 2 \mathrm{x}+(\mathrm{m}-1) \mathrm{y}-3=0$. Tìm m sao cho $\triangle_1 / / \triangle_2$
Bài 4: Trong không gian Oxyz , cho hai đường thẳng $\triangle$ và $\triangle^{\prime}$. Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng đã cho.
\begin{aligned}
& \Delta: \begin{cases} x = 1 + t \\ y = 2 - t \\ z = 3t + 2 \end{cases} \\
\\
& \Delta': \begin{cases} x = 2 + s \\ y = 1 + s \\ z = 1 + 2s \end{cases}
\end{aligned}
Bài 5: Cho ba đường thẳng $\Delta_1: 3 \mathrm{x}-2 \mathrm{y}+5=0, \Delta_2: 2 \mathrm{x}+4 \mathrm{y}-7=0$ và $\triangle_3: 3 \mathrm{x}+4 \mathrm{y}-1=0$. Tìm phương trình đường thẳng $\triangle$ sao cho $\triangle / / \triangle_3$ và △ đồng quy với $\triangle_1$ và $\triangle_2$.
Bài 6: Trong không gian Oxyz , cho:
$\Delta: \frac{x-1}{2}=\frac{y+2}{-1}=\frac{z}{3}$
$\triangle^{\prime}: \frac{x}{4}=\frac{y-2}{-2}=\frac{z+1}{6}$
Xác định hai đường thẳng cắt nhau, song song hay chéo nhau?
Bài 7: Cho hai đường thẳng $d_1: x \cos \alpha+y \sin \alpha-1=0$ và $d_2: x \sin \alpha-y \cos \alpha+2=0$. Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng theo $\alpha$.
Bài 1: Cho 2 đường thẳng $\triangle: 2 x-4 y-3=0$ và $\triangle^{\prime}: 3 x-y+17=0$. Tính $\cos \left(\triangle ; \triangle^{\prime}\right)$
Bài 2: Tìm tham số k để $\triangle: \mathrm{y}=\mathrm{kc}$ và $\triangle^{\prime}: \mathrm{y}=\mathrm{x}$ có $\cos \left(\triangle ; \triangle^{\prime}\right)=60^{\circ}$
Bài 3: Tính khoảng cách từ điểm $\mathrm{M}(1 ; 1)$ đến đường thẳng $\triangle: 5 \mathrm{x}-12 \mathrm{y}-6=0$
Bài 4: Một đường tròn có tâm $\mathrm{I}(3 ;-2)$ tiếp xúc với đường thẳng $\mathrm{d}: \mathrm{x}-5 \mathrm{y}+1=0$. Tính bán kính của đường tròn trên.
Bài 5: Cho tam giác MNP với 3 điểm $\mathrm{M}(1 ; 2), \mathrm{N}(0 ; 3)$ và $\mathrm{P}(4 ; 0)$. Tính chiều cao các cạnh tam giác MNP.
Bài 6: Tìm giá trị tham số k với điểm $\mathrm{A}(-1 ; 2)$ đến đường thẳng $\triangle: \mathrm{kx}+\mathrm{y}-\mathrm{k}+4=0$ thỏa mãn $\mathrm{d}(\mathrm{A}, \triangle)=2 \sqrt{5}$.
Bài 7: Cho hệ tọa độ Oxy , có hai điểm $\mathrm{M}(1 ; 1)$ và $\mathrm{N}(-2 ; 4)$ và đường thẳng $\Delta: \mathrm{kx}-\mathrm{y}+3=0$. Tìm tất cả giá trị của tham số k sao cho 2 điểm $\mathrm{M}, \mathrm{N}$ cách đều đường thẳng △ .

Bài viết đã tổng hợp đầy đủ các kiến thức cốt lõi về vị trí tương đối của hai đường thẳng trong chương trình Toán lớp 10, đi kèm định hướng giải bài rõ ràng và dễ áp dụng. Đồng hành cùng gia sư Học là Giỏi trong các bài viết tiếp theo để xây dựng tư duy toán học vững chắc và hiệu quả.
Nhiều học sinh làm tốt từng dạng bài riêng, nhưng lại lúng túng khi đề thay đổi cách hỏi hoặc kết hợp kiến thức. Nguyên nhân là do học sinh chưa theo hệ thống. Khóa học Toán lớp 10 tại hệ thống giáo dục Học là Giỏi được thiết kế nhằm khắc phục chính điểm này, giúp học sinh kết nối kiến thức, nâng cao phản xạ và xử lý bài toán hiệu quả hơn.
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Tổng hợp đề ôn cuối kỳ 2 Toán 9 (Chân trời, Cánh diều, Kết nối tri thức)
Thứ năm, 19/3/2026
Hà Nội công bố lịch thi vào lớp 10 công lập năm 2026
Thứ sáu, 13/3/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025
STEM là gì? Lợi ích và ứng dụng trong giáo dục hiện đại
Thứ ba, 12/8/2025
Tại sao cần tìm gia sư toán lớp 10 tại Hà Nội?
Thứ tư, 7/5/2025Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Toán lớp 11
›
Khóa học tốt trên lớp - Toán lớp 11
›
Khóa luyện thi cấp tốc - Toán lớp 11
›
Khóa Tổng ôn hè - Toán lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ ba, 5/5/2026 04:43 AM
Tổng hợp cách xác định góc giữa 2 mặt phẳng cực kỳ đơn giản
Góc giữa hai mặt phẳng là một nội dung quan trọng trong chương trình Toán học không gian sách Kết nối tri thức và cuộc sống , thường xuất hiện trong các bài kiểm tra và đề thi. Tuy nhiên, nhiều học sinh vẫn chưa nắm được phương pháp giải rõ ràng, dẫn đến việc làm bài thiếu chính xác. Với bài viết, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp con hệ thống kiến thức một cách bài bản, từ đó áp dụng hiệu quả vào từng dạng bài cụ thể.
Thứ tư, 29/4/2026 03:45 AM
Khái niệm và tính chất của phép chiếu song song lớp 11
Bạn đã bao giờ tự hỏi làm thế nào để đưa một hình không gian phức tạp về dạng quen thuộc hơn chưa? Câu trả lời nằm ở phép chiếu song song - một nội dung quan trọng trong chương trình Toán 11. Khi nắm vững phần kiến thức này, bạn sẽ xử lý bài tập nhanh và chính xác hơn. Hãy cùng Gia sư Học là Giỏi tìm hiểu khái niệm và các tính chất cơ bản ngay sau đây.
Thứ tư, 29/4/2026 03:36 AM
Chứng minh hai mặt phẳng song song đơn giản dễ hiểu
Không phải bài toán chứng minh hai mặt phẳng song song nào cũng cần vẽ hình. Chỉ cần nắm đúng bản chất và phương pháp, bạn có thể giải nhanh gọn, không cần suy nghĩ phức tạp. Trong nội dung dưới đây, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp bạn tiếp cận thông minh để biến dạng toán này trở nên dễ hiểu và dễ ăn điểm.
Thứ ba, 28/4/2026 08:24 AM
Hai mặt phẳng song song lớp 11: Lý thuyết chi tiết dễ hiểu
Trong không gian, việc hình dung mối quan hệ giữa các mặt phẳng thường khiến nhiều học sinh “mất phương hướng”, đặc biệt khi gặp bài toán liên quan đến song song. Dựa theo kiến thức sách Kết nối tri thức và cuộc sống, Gia sư Học là Giỏi mang đến cho bạn một cách tiếp cận mới mẻ, giúp bạn hiểu rõ bản chất của hai mặt phẳng song song thay, từ đó học nhanh hơn và vận dụng chính xác hơn trong từng dạng bài.
Thứ ba, 28/4/2026 07:51 AM
Chinh phục đường thẳng và mặt phẳng song song trong 5 phút
Bạn mất hàng giờ đồng hồ chỉ để chứng minh đường thẳng và mặt phẳng song song? Bạn bối rối giữa hàng loạt hệ quả và định lý về giao tuyến? Trong bài viết này, Gia sư Học là Giỏi sẽ cùng bạn tối ưu hóa kiến thức, mẹo nhận diện và hướng dẫn chi tiết cách xử lý bài tập liên quan.
Thứ năm, 23/4/2026 10:06 AM
Giải bài tập góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian
Chủ đề “góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian” thường khiến học sinh lớp 11 gặp khó khăn khi chuyển từ hình học phẳng sang hình học không gian. Bài viết này, hãy cùng Gia sư Học là Giỏi hệ thống lại cách làm và các bước giải giúp bạn tiếp cận dạng toán này một cách hiệu quả nhé!