Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Toán lớp 10: Chuyên đề vị trí tương đối của hai đường thẳng

schedule.svg

Thứ tư, 1/4/2026 02:40 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Không phải dạng toán khó, nhưng chuyên đề vị trí tương đối của hai đường thẳng lại là bài toán nhiều học sinh lớp 10 mất điểm vì xử lý thiếu hệ thống. Bài viết dưới đây, hãy cùng Gia sư Học là Giỏi xác định nhanh - lập luận đúng - áp dụng công thức chính xác cho các dạng bài xét vị trí tương đối giữa 2 đường thẳng nhé!

Mục lục [Ẩn]

Lý thuyết vị trí tương đối của 2 đường thẳng

Dưới đây là phần lý thuyết trọng tâm về vị trí tương đối của hai đường thẳng (Toán lớp 10):

Vị trí tương đối giữa 2 đường thẳng

Trên mặt phẳng toạ độ, xét hai đường thẳng:

\begin{aligned} & \Delta: a_1x + b_1y + c_1 = 0 \\ & \Delta': a_2x + b_2y + c_2 = 0 \\ & \text{Khi đó, tọa độ giao điểm của } \Delta \text{ và } \Delta' \text{ là nghiệm của hệ phương trình (*):} \\ & \begin{cases} a_1x + b_1y + c_1 = 0 \\ a_2x + b_2y + c_2 = 0 \end{cases} \quad (*) \end{aligned}

$\Delta$ cắt $\Delta^{\prime}$ tại $M_0\left(x_0 ; y_0\right) \leftrightarrow$ hệ phương trình (*) có nghiệm duy nhất ( $x_0 ; y_0$ )

$\Delta / / \Delta^{\prime} \leftrightarrow$ hệ phương trình (*) vô nghiệm

$\Delta \equiv \Delta^{\prime} \leftrightarrow$ hệ phương trình (*) có vô số nghiệm

Dựa vào các vectơ chỉ phương $\overrightarrow{u_1}, \overrightarrow{u_2}$ hoặc các vectơ pháp tuyến $\overrightarrow{v_1}, \overrightarrow{v_2}$ của △ và △ ' ta có:

$\Delta / / \Delta^{\prime}$ hoặc $\Delta \equiv \Delta^{\prime} \leftrightarrow \overrightarrow{u_1}, \overrightarrow{u_2}$ cùng phường $\leftrightarrow \overrightarrow{v_1}, \overrightarrow{v_2}$ cùng phương

- Nếu $\triangle$ và $\triangle^{\prime}$ có điểm chung thì $\triangle \equiv \triangle^{\prime}$

- Nếu tồn tại điểm thuộc $\triangle$ nhưng không thuộc $\triangle^{\prime}$ thì $\triangle / / \triangle^{\prime}$

$\Delta$ cắt $\Delta^{\prime} \leftrightarrow \overrightarrow{u_1}, \overrightarrow{u_2}$ không cùng phường $\leftrightarrow \overrightarrow{v_1}, \overrightarrow{v_2}$ không cùng phương

Góc giữa hai đường thẳng

Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành bốn góc, số đo của góc không tù được gọi là số đo góc giữa hai đường thẳng.

Góc giữa hai đường thẳng trùng nhau hoặc song song = 0°

Công thức: Cho hai đường thẳng

$$\begin{aligned}
& \Delta: a_1 \mathrm{x}+b_1 \mathrm{y}+c_1=0 \\
& \Delta^{\prime}: a_2 \mathrm{x}+b_2 \mathrm{y}+c_2=0
\end{aligned}
$$


Với vectơ pháp tuyến $\vec{v}_1\left(a_1 ; b_1\right)$ và $\overrightarrow{v_2}\left(a_2 ; b_2\right)$ tương ứng.

Khi đó, góc $\varphi$ giữa hai đường thẳng được xác định thông qua công thức:

\begin{aligned}
& \cos \varphi = \cos(\Delta; \Delta') = | \cos(\vec{v_1}, \vec{v_2}) | \\
& = \frac{|\vec{v_1} \cdot \vec{v_2}|}{|\vec{v_1}| \cdot |\vec{v_2}|} = \frac{|a_1a_2 + b_1b_2|}{\sqrt{a_1^2 + b_1^2} \cdot \sqrt{a_2^2 + b_2^2}}
\end{aligned}

Chú ý:
- $\triangle \perp \triangle^{\prime} \leftrightarrow a_1 a_2+b_1 b_2=0$

- Vectơ chỉ phương $\overrightarrow{u_1}, \overrightarrow{u_2}$ có công thức tính góc tương đương vectơ pháp tuyến $\overrightarrow{v_1}, \overrightarrow{v_2}$

Khoảng cách từ điểm đến đường thẳng

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho đường thẳng $\Delta: \mathrm{ax}+b \mathrm{y}+\mathrm{c}=0$ và điểm $N_0\left(x_0 ; y_0\right)$. Khoảng cách từ điểm N đến đường thẳng $\Delta$, kí hiệu là $\mathrm{d}(\mathrm{N}, \Delta)$, được tính bởi công thức: $d(N, \Delta)=\frac{\left|a_0 x+b_0 y+c_0\right|}{\sqrt{a^2+b^2}}$

Chú ý: Nếu $\mathrm{N} \in \triangle$ thì $\mathrm{d}(\mathrm{N}, \triangle)=0$

Tóm tắt lý thuyết vị trí tương đối của 2 đường thẳng

Phân loại dạng bài và phương pháp giải

Tổng hợp các dạng bài và phương pháp giải chi tiết về chuyên đề vị trí tương đối của hai đường thẳng - trình bày theo hướng dễ hiểu, áp dụng trực tiếp vào bài làm:

Dạng bài: Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng

Phương pháp: Trên mặt phẳng tọa độ Oxy , xét hai đường thẳng: $\Delta: a_1 \mathrm{x}+b_1 \mathrm{y}+c_1=0$ và △ ': $a_2 \mathrm{x}+b_2 \mathrm{y}+c_2=0$. Để xác định vị trí tương đối cùa hai đường thẳng trên ta cần xét số nghiệm của hệ phương trình sau:

\begin{aligned}
& \begin{cases} a_1x + b_1y + c_1 = 0 \\ a_2x + b_2y + c_2 = 0 \end{cases}
\end{aligned}
Nếu $a_2 b_2 c_2 \neq 0$ thì ta có:

- $\triangle$ cắt $\triangle^{\prime} \leftrightarrow \frac{a_1}{a_2} \neq \frac{b_1}{b_2}$

- $\Delta / / \Delta^{\prime} \leftrightarrow \frac{a_1}{a_2}=\frac{b_1}{b_2} \neq \frac{b_1}{c_2}$

- $\triangle \equiv \triangle^{\prime} \leftrightarrow \frac{a_1}{a_2}=\frac{b_1}{b_2}=\frac{b_1}{c_2}$

Ví dụ: Xét vị trí tương đối của các cặp đường thẳng dưới đây:

a) $\triangle: 2 \mathrm{x}-\mathrm{y}+1=0$ và $\triangle^{\prime}:-\mathrm{x}+2 \mathrm{y}+2=0$

b) $\Delta: x-2 y+1=0$ và $\Delta^{\prime}: 2 x-4 y+2=0$

Lời giải 

a) Đường thẳng △ có vectơ chỉ phương $\overrightarrow{u_1}=(1 ; 2)$ và đường thẳng $\triangle^{\prime}$ có vectơ chỉ phương $\vec{u}_2=(-2 ;-1)$.

Do đó, $\frac{1}{-2} \neq \frac{2}{-1}$ nên $\overrightarrow{u_1}$ và $\overrightarrow{u_2}$ không cùng phương $\rightarrow \triangle$ cắt $\triangle^{\prime}$

b) Toạ độ giao điểm của hai đường thẳng $\Delta$ và $\Delta^{\prime}$ là nghiệm của hệ phương trình:

x-2y+1=02x-4y+2=0\left\{\begin{array}{c}x-2 y+1=0 \\2 x-4 y+2=0\end{array}\right.

Hệ phương trình trên có vô số nghiệm $\rightarrow \Delta$ và $\Delta^{\prime}$ có vô số điểm chung $\rightarrow \Delta \equiv \Delta^{\prime}$

Xem thêm:

Từ A đến Z về tích vô hướng của hai vectơ lớp 10

Dấu của tam thức bậc 2 lớp 10: Giải nhanh các dạng toán

Dạng bài: Góc và khoảng cách

Như đã nêu ở trên ta có công thức tính góc giữa hai đường thẳng △ và △' như sau:

cosΔ;Δ'=v→1·v→2v→1v→2=a1a2+b1b2a12+b12·a22+b22\cos \left(\Delta ; \Delta^{\prime}\right)=\frac{\left|\vec{v}_1 \cdot \vec{v}_2\right|}{\left|\vec{v}_1\right|\left|\vec{v}_2\right|}=\frac{\left|a_1 a_2+b_1 b_2\right|}{\sqrt{a_1^2+b_1^2} \cdot \sqrt{a_2^2+b_2^2}}

Ta có công thức tính khoảng cách từ một điểm bất kì N đến đường thẳng △ :

d( N,Δ)=a0x+b0y+c0a2+b2\mathrm{d}(\mathrm{~N}, \Delta)=\frac{\left|a_0 x+b_0 y+c_0\right|}{\sqrt{a^2+b^2}}


Ví dụ 1: Tính số đo góc giữa hai đường thẳng △ và △ $^{\prime}$ trong các trường hợp sau:

a) $\triangle: 3 \mathrm{x}+\mathrm{y}-10=0$ và $\triangle^{\prime}:-2 \mathrm{x}+\mathrm{y}-7=0$

b) $\Delta:\left\{\begin{array}{c}x=-1+\sqrt{3} t_1 \\ y=1+t_1\end{array}\right.$ và $\left\{\begin{array}{c}x=-1+\sqrt{3} t_2 \\ y=4-t_2\end{array}\right.$

Lời giải 

a) Đường thẳng △ có vectơ pháp tuyến $\overrightarrow{v_1}=(3 ; 1)$ và đường thẳng $\Delta^{\prime}$ có vectơ pháp tuyến $\overrightarrow{v_2}=(-2 ; 1)$

Do đó, ta có: $\cos \left(\Delta ; \Delta^{\prime}\right)=\frac{|3 \cdot(-2)+1 \cdot 1|}{\sqrt{3^2+1^2} \cdot \sqrt{(-2)^2+1^2}}=\frac{\sqrt{2}}{2}$

Vậy $\cos \left(\Delta ; \Delta^{\prime}\right)=45^{\circ}$

b) Đường thẳng △ có vectơ chỉ phương $\overrightarrow{u_1}=(\sqrt{3} ; 1)$ và đường thẳng △ ' có vectơ chỉ phương $\overrightarrow{u_2}=(\sqrt{3} ;-1)$.

Do đó, ta có: $\cos \left(\Delta ; \Delta^{\prime}\right)=\frac{|\sqrt{3} \cdot \sqrt{3}+1 \cdot(-1)|}{\sqrt{(\sqrt{3})^2+1^2} \cdot \sqrt{(\sqrt{3})^2+(-1)^2}}=\frac{1}{2}$

Vậy $\cos \left(\triangle ; \triangle^{\prime}\right)=60^{\circ}$

Ví dụ 2: Tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng △ trong các mọi trường hợp sau:

a) $\mathrm{A}(-2 ; 1)$ và $\triangle: 2 \mathrm{x}-3 \mathrm{y}+5=0$

b) $\mathrm{B}(1 ; 3)$ và $\triangle:\left\{\begin{array}{c}x=-2+3 t \\ y=2-4 t\end{array}\right.$

Lời giải

a) Ta có: $d(A, \triangle)=\frac{|2 \cdot(-2)-3 \cdot 1+5|}{\sqrt{2^2+(-3)^2}}=\frac{2}{\sqrt{13}}=\frac{2 \sqrt{13}}{13}$

b) Đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm $\mathrm{B}(-2 ; 2)$ và có vectơ pháp tuyến $\vec{v}=(4 ; 3)$.

Phương trình đường thẳng $\Delta$ là $4(\mathrm{x}+2)+3(\mathrm{y}-2)=0$.

Từ đó, ta nhận được phương trình tổng quát của đường thẳng $\Delta$ là $4 x+3 y+2=0$.

Vậy $\mathrm{d}(\mathrm{B}, \Delta)=\frac{|4 \cdot 1+3 \cdot(-3)+2|}{\sqrt{4^2+3^2}}=\frac{3}{5}$

Các dạng bài xét vị trí tương đối của hai đường thẳng

Bài tập xét vị trí tương đối của hai đường thẳng

Luyện tập xét vị trí tương đối của hai đường thẳng được chia theo từng dạng, giúp bạn luyện đầy đủ các dạng:

Bài tập luyện tập dạng toán 1

Bài 1: Xét vị trí tương đối của 2 đường thẳng $\triangle: \mathrm{x}+\mathrm{y}-4=0$ và $\triangle^{\prime}:-2 \mathrm{x}-2 \mathrm{y}+6=0$.

Bài 2: Xét vị trí tương đối cùa 2 đường thẳng $\Delta$ : $\left\{\begin{array}{l}x=1+2 t \\ y=-2-t\end{array}\right.$ và

Δ':x=-1-4t'y=3+2t'\Delta^{\prime}:\left\{\begin{array}{c}x=-1-4 t^{\prime} \\y=3+2 t^{\prime}\end{array}\right.


Bài 3: Cho hai đường thẳng $\triangle_1:(\mathrm{m}-1) \mathrm{x}+\mathrm{y}+2=0$ và $\triangle_2: 2 \mathrm{x}+(\mathrm{m}-1) \mathrm{y}-3=0$. Tìm m sao cho $\triangle_1 / / \triangle_2$

Bài 4: Trong không gian Oxyz , cho hai đường thẳng $\triangle$ và $\triangle^{\prime}$. Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng đã cho.

\begin{aligned}
& \Delta: \begin{cases} x = 1 + t \\ y = 2 - t \\ z = 3t + 2 \end{cases} \\
\\
& \Delta': \begin{cases} x = 2 + s \\ y = 1 + s \\ z = 1 + 2s \end{cases}
\end{aligned}

Bài 5: Cho ba đường thẳng $\Delta_1: 3 \mathrm{x}-2 \mathrm{y}+5=0, \Delta_2: 2 \mathrm{x}+4 \mathrm{y}-7=0$ và $\triangle_3: 3 \mathrm{x}+4 \mathrm{y}-1=0$. Tìm phương trình đường thẳng $\triangle$ sao cho $\triangle / / \triangle_3$ và △ đồng quy với $\triangle_1$ và $\triangle_2$.

Bài 6: Trong không gian Oxyz , cho:
$\Delta: \frac{x-1}{2}=\frac{y+2}{-1}=\frac{z}{3}$
$\triangle^{\prime}: \frac{x}{4}=\frac{y-2}{-2}=\frac{z+1}{6}$

Xác định hai đường thẳng cắt nhau, song song hay chéo nhau?

Bài 7: Cho hai đường thẳng $d_1: x \cos \alpha+y \sin \alpha-1=0$ và $d_2: x \sin \alpha-y \cos \alpha+2=0$. Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng theo $\alpha$.

Bài tập luyện tập dạng toán 2

Bài 1: Cho 2 đường thẳng $\triangle: 2 x-4 y-3=0$ và $\triangle^{\prime}: 3 x-y+17=0$. Tính $\cos \left(\triangle ; \triangle^{\prime}\right)$

Bài 2: Tìm tham số k để $\triangle: \mathrm{y}=\mathrm{kc}$ và $\triangle^{\prime}: \mathrm{y}=\mathrm{x}$ có $\cos \left(\triangle ; \triangle^{\prime}\right)=60^{\circ}$

Bài 3: Tính khoảng cách từ điểm $\mathrm{M}(1 ; 1)$ đến đường thẳng $\triangle: 5 \mathrm{x}-12 \mathrm{y}-6=0$

Bài 4: Một đường tròn có tâm $\mathrm{I}(3 ;-2)$ tiếp xúc với đường thẳng $\mathrm{d}: \mathrm{x}-5 \mathrm{y}+1=0$. Tính bán kính của đường tròn trên.

Bài 5: Cho tam giác MNP với 3 điểm $\mathrm{M}(1 ; 2), \mathrm{N}(0 ; 3)$ và $\mathrm{P}(4 ; 0)$. Tính chiều cao các cạnh tam giác MNP.

Bài 6: Tìm giá trị tham số k với điểm $\mathrm{A}(-1 ; 2)$ đến đường thẳng $\triangle: \mathrm{kx}+\mathrm{y}-\mathrm{k}+4=0$ thỏa mãn $\mathrm{d}(\mathrm{A}, \triangle)=2 \sqrt{5}$.

Bài 7: Cho hệ tọa độ Oxy , có hai điểm $\mathrm{M}(1 ; 1)$ và $\mathrm{N}(-2 ; 4)$ và đường thẳng $\Delta: \mathrm{kx}-\mathrm{y}+3=0$. Tìm tất cả giá trị của tham số k sao cho 2 điểm $\mathrm{M}, \mathrm{N}$ cách đều đường thẳng △ .

Một số bài luyện tập vị trí tương đối của hai đường thẳng

Bài viết đã tổng hợp đầy đủ các kiến thức cốt lõi về vị trí tương đối của hai đường thẳng trong chương trình Toán lớp 10, đi kèm định hướng giải bài rõ ràng và dễ áp dụng. Đồng hành cùng gia sư Học là Giỏi trong các bài viết tiếp theo để xây dựng tư duy toán học vững chắc và hiệu quả.

Nhiều học sinh làm tốt từng dạng bài riêng, nhưng lại lúng túng khi đề thay đổi cách hỏi hoặc kết hợp kiến thức. Nguyên nhân là do học sinh chưa theo hệ thống. Khóa học Toán lớp 10 tại hệ thống giáo dục Học là Giỏi được thiết kế nhằm khắc phục chính điểm này, giúp học sinh kết nối kiến thức, nâng cao phản xạ và xử lý bài toán hiệu quả hơn.

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ lớp 12
schedule

Thứ tư, 7/10/2026 03:49 AM

Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ lớp 12

Khi phân tích một mẫu số liệu, chỉ nhìn vào các giá trị lớn hay nhỏ là chưa đủ để đánh giá dữ liệu phân tán như thế nào. Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ giúp con có thêm những công cụ để nhìn rõ đặc điểm của mẫu số liệu. Đây cũng là nội dung được trình bày trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, tạo nền tảng để học sinh đọc hiểu và phân tích số liệu một cách có cơ sở. Hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại phần kiến thức lý thuyết và bài tập trọng tâm dựa theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống trong bài dưới đây.

Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12: Lý thuyết & Bài tập
schedule

Thứ ba, 6/10/2026 04:45 PM

Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12: Lý thuyết & Bài tập

Hệ trục tọa độ trong không gian là một nội dung mà học sinh lớp 12 cần nắm vững trong chương trình Toán. Với cách tiếp cận bằng tọa độ, những điểm, vectơ hay đối tượng hình học vốn khá trừu tượng sẽ được biểu diễn bằng các con số cụ thể, giúp con dễ hình dung, tính toán và giải bài. Bám sát SGK Toán 12 Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi đã hệ thống phần lý thuyết trọng tâm kèm bài tập vận dụng, giúp con củng cố kiến thức, rèn kỹ năng khi làm bài.

Học Toán 12: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ
schedule

Thứ hai, 5/10/2026 10:06 AM

Học Toán 12: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ

Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ là cách đưa những phép tính trên vectơ về dạng tọa độ cụ thể, nhờ đó việc cộng, trừ hay nhân vectơ với một số trở nên trực quan và thuận tiện hơn. Nội dung dưới đây được Học là Giỏi tổng hợp và biên soạn dựa trên kiến thức trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, từ công thức đến cách áp dụng vào từng dạng bài.

Chuyên đề khảo sát sự biến thiên của hàm số ôn thi ĐH
schedule

Thứ bảy, 3/10/2026 04:25 AM

Chuyên đề khảo sát sự biến thiên của hàm số ôn thi ĐH

Khảo sát sự biến thiên của hàm số là một trong những nội dung quan trọng khi học ứng dụng đạo hàm. Từ dấu của đạo hàm đến cách xác định khoảng đồng biến, nghịch biến, học sinh cần nắm được mối liên hệ giữa từng bước để giải quyết bài toán chính xác. Nội dung sau, Học là Giỏi đã hệ thống lại kiến thức của sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, phù hợp để con củng cố kiến thức trước các kỳ thi quan trọng.

Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết
schedule

Thứ năm, 1/10/2026 10:50 AM

Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết

Tiệm cận đứng, tiệm cận ngang hay tiệm cận xiên đều mô tả một cách khác nhau về xu hướng của đồ thị hàm số. Vì vậy, để tìm đúng đường tiệm cận của đồ thị hàm số, con cần phân biệt được điều kiện xuất hiện của từng loại. Bài viết này, Học là Giỏi tổng hợp cách nhận biết và xác định từng loại tiệm cận trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống lớp 12 để con dễ theo dõi và vận dụng.

Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số
schedule

Thứ tư, 30/9/2026 07:37 AM

Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số

Không phải bài toán giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số nào cũng được giải theo cùng một cách. Tùy vào tập xác định, khoảng xét và đặc điểm của hàm số, các con có thể cần sử dụng bảng biến thiên, đạo hàm hoặc khai thác trực tiếp biểu thức và đồ thị. Bám sát nội dung SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi sẽ lần lượt làm rõ những dạng bài thường gặp để con dễ nhận diện và áp dụng.

message.svg zalo.png