Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Dấu của tam thức bậc 2 lớp 10: Giải nhanh các dạng toán

schedule.svg

Thứ ba, 31/3/2026 03:21 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Dấu của tam thức bậc 2 là kiến thức quan trọng giúp học sinh xử lý nhanh các bài toán bất phương trình và xét điều kiện trong chương trình Toán lớp 10. Bài viết sau từ Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp bạn nắm vững cách xét dấu tam thức bậc 2 lớp 10, hiểu rõ phương pháp giải nhanh và biết cách vận dụng linh hoạt để làm bài chính xác hơn.

Mục lục [Ẩn]

Tóm tắt lý thuyết dấu của tam thức bậc 2

Để giải nhanh các bài toán bất phương trình hay xét dấu biểu thức, việc hiểu rõ về định lý và các quy tắc xét dấu là vô cùng quan trọng.

Tam thức bậc 2 là gì?

Tam thức bậc 2 (biến x ) biểu thức có dạng $\mathrm{a} x^2+\mathrm{bx}+\mathrm{c}$. Trong đó $\mathrm{a}, \mathrm{b}, \mathrm{c}$ là những số thực cho trước với $\mathrm{a} \neq 0$.

Nghiệm phương trình $\mathrm{a} x^2+\mathrm{bx}+\mathrm{c}=0$ được gọi là nghiệm của tam thức bậc hai $f(\mathrm{x})= \mathrm{a} x^2+\mathrm{bx}+\mathrm{c}$.

$\Delta=b^2-4 \mathrm{ac}$ và $\Delta^{\prime}=b^{\prime^2}-\mathrm{ac}$ với $\mathrm{b}=2 \mathrm{~b}^{\prime}$ tương ứng được gọi là biệt thức và biệt thức thu gọn cùa tam thức bậc hai cùa $f(x)=a x^2+b x+c$.

Định lý dấu tam thức bậc 2

Định lý thuận: Cho tam thức bậc hai $f(\mathrm{x})=\mathrm{a} x^2+\mathrm{bx}+\mathrm{c}($ với $\mathrm{a} \neq 0)$ có $\Delta=b^2-4 \mathrm{ac}$ :

- Nếu $\triangle<0$ thì $f(\mathrm{x})$ cùng dấu với hệ số a (với $\forall \mathrm{x} \in \mathrm{R}$ )

- Nếu $\triangle=0$ thì $f(\mathrm{x})$ cùng dấu với hệ số a (với $\forall \mathrm{x} \neq-\frac{b}{2 a}$ và $f\left(-\frac{b}{2 a}\right)=0$ )

- Nếu $\Delta>0$ thì $f(\mathrm{x})$ có hai nghiệm $x_1$ và $x_2\left(x_1<x_2\right)$. Khi đó $f(\mathrm{x})$ cùng dấu với hệ số a (với $\forall \mathrm{x} \in\left(-\infty ; x_1\right) \cup\left(x_1 ;+\infty\right)$ và $f(\mathrm{x})$ trái dấu với hệ số a với $\forall \mathrm{x} \in\left(x_1\right.$; $x_2$ )

*Mẹo ghi nhớ: Khi xét dấu tam thức bậc hai có hai nghiệm, ta áp dụng quy tắc "trong trái, ngoài cùng" nghĩa là: trong khoảng hai nghiệm thì $f(\mathrm{x})$ trái dấu với a, ngoài khoảng hai nghiệm thì $f(\mathrm{x})$ cùng dấu với a .

Định lý đảo: Cho tam thức bậc hai $f(\mathrm{x})=\mathrm{a} x^2+\mathrm{bx}+\mathrm{c}$ với $\mathrm{a} \neq 0$. Nếu tồn tại số $\alpha$ thỏa mãn $\alpha . f(\alpha)<0$ thì $f(\mathrm{x})$ sẽ có hai nghiệm phân biệt $x_1, x_2: x_1<\alpha<x_2$

Bảng xét dấu tam thức bậc 2

Dấu của tam thức bậc 2 được thể hiện trong bảng dưới đây:

ƒ(x) = ax2 + bx + c, (a0)

 < 0

aƒ(x) > 0, x  R

 = 0

aƒ(x) > 0, x  R \ {-b2a}

> 0

aƒ(x) > 0, x  (-; x1) ∪ (x1; +)

aƒ(x) < 0, x  (x1; x2)

Ứng dụng dấu tam thức bậc 2

Nhận xét: Trong 2 trường hợp $\mathrm{a}>0$ và $\mathrm{a}<0$, ta có:
- $\Delta>0, f(\mathrm{x})$ có đủ cả hai dấu âm và dương
- $\Delta \leq 0, f(\mathrm{x})$ chỉ có một trong hai dấu âm và dương

Với tam thức bậc hai $\mathrm{a} x^2+\mathrm{bx}+\mathrm{c}=0$ với $\mathrm{a} \neq 0$ :

$$
\begin{aligned}
& \mathrm{a} \mathrm{x}^2+\mathrm{bx}+\mathrm{c}>0, \forall \mathrm{x} \in \mathrm{R} \leftrightarrow\left\{\begin{array}{l}
a>0 \\
\Delta<0
\end{array}\right. \\
& \mathrm{a} \mathrm{x}^2+\mathrm{bx}+\mathrm{c}<0, \forall \mathrm{x} \in \mathrm{R} \leftrightarrow\left\{\begin{array}{l}
a<0 \\
\Delta<0
\end{array}\right. \\
& \mathrm{a} \mathrm{x}^2+\mathrm{bx}+\mathrm{c} \geq 0, \forall \mathrm{x} \in \mathrm{R} \leftrightarrow\left\{\begin{array}{l}
a>0 \\
\Delta \leq 0
\end{array}\right. \\
& \mathrm{a} \mathrm{x}^2+\mathrm{bx}+\mathrm{c} \leq 0, \forall \mathrm{x} \in \mathrm{R} \leftrightarrow\left\{\begin{array}{l}
a<0 \\
\Delta \leq 0
\end{array}\right.
\end{aligned}
$$

Tổng hợp lý thuyết xét dấu của tam thức bậc 2

Các dạng toán, hướng giải và ví dụ chi tiết

Dưới đây là tổng hợp các dạng bài toán tiêu biểu, kèm theo phương pháp giải rõ ràng và ví dụ minh họa chi tiết, giúp bạn hiểu sâu và áp dụng hiệu quả vào bài tập.

Dạng 1: Xét dấu biểu thức chứa tam thức bậc hai

Dựa trên định lý dấu tam thức bậc hai để xét dấu các biểu thức

Đối với đa thức bậc cao P(x):

- Phân tích đa thức P(x) thành tích các tam thức bậc hai

- Lập bảng xét dấu của đa thức P(x)

Đối với phân thức $\frac{P(x)}{Q(x)}$, trong đó $\mathrm{P}(\mathrm{x})$ và $\mathrm{Q}(\mathrm{x})$ là các đa thức:

- Phân tích đa thức $\mathrm{P}(\mathrm{x}), \mathrm{Q}(\mathrm{x})$ thành tích các tam thức bậc hai

- Lập bảng xét dấu của phân thức $\frac{P(x)}{Q(x)}$

Ví dụ 1: Xét dấu cùa các tam thức sau:

a) $3 x^2-2 x+1$

b) $3 x^2-2 x-8$

c) $-4 x^2+12 x-9$

Lời giải

a) Ta có: $\Delta^{\prime}=-2<0$ và $\mathrm{a}=3>0$

$$\rightarrow 3 x^2-2 \mathrm{x}+1>0, \forall \mathrm{x} \in \mathrm{R}$$

b) $3 x^2-2 x-8=0 \leftrightarrow x=2$ hoặc $x=-\frac{4}{3}$

Ta có bảng xét dấu:

x-                    -43                    2                         +
3x2 - 2x - 8         +            0           -           |              +

$$\rightarrow 3 x^2-2 x-8>0 \rightarrow x \in\left(-\infty ;-\frac{4}{3}\right) \cup(2 ;+\infty)$$ và $3 x^2-2 \mathrm{x}-8<0 \rightarrow \mathrm{x} \in\left(-\frac{4}{3} ; 2\right)$

c) Ta có: $\Delta^{\prime}=0$ và a $<0 \rightarrow-4 x^2+12 \mathrm{x}-9<0, \forall \mathrm{x} \in \mathrm{R} \backslash\left\{\frac{3}{2}\right\}$

Ví dụ 2: Xét dấu các biểu thức sau:

a) $\frac{x^2-x-2}{-x^2+3 x+4}$

b) $\left(-x^2+x-1\right)\left(6 x^2-5 x+1\right)$

c) $x-\frac{x^2-x+6}{-x^2+3 x+4}$

Lời giải

a) Ta có:

$$
\begin{aligned}
& x^2-x-2=0 \leftrightarrow \mathrm{x}=-1 \text { hoặc } \mathrm{x}=2 \\
& -x^2+3 x+4=0 \leftrightarrow \mathrm{x}=-1 \text { hoặc } \mathrm{x}=4
\end{aligned}
$$

Bảng xét dấu

x

-                -1                     2                      -1               +

x2 - x - 2

                +         0          -          0            +          |         +            

-x2 + 3x + 4

                -          0          +          |            +          0         -

$$
\begin{aligned}
&\frac{x^2-x-2}{-x^2+3 x+4}\end{aligned}
$$

                -          ||           -          0            +          ||         -

$$
\begin{aligned}
& \rightarrow \frac{x^2-x-2}{-x^2+3 x+4}>0 \leftrightarrow \mathrm{x} \in(2 ; 4) \\
& \frac{x^2-x-2}{-x^2+3 x+4}<0 \leftrightarrow \mathrm{x} \in(-\infty ;-1) \cup(-1 ; 2) \cup(4 ;+\infty)
\end{aligned}
$$

b) Ta có:

$-x^2+\mathrm{x}-1=0$ vô nghiệm
$6 x^2-5 \mathrm{x}+1=0 \leftrightarrow \mathrm{x}=\frac{1}{2}$ hoặc $\mathrm{x}=\frac{1}{3}$

Bảng xét dấu

x

-               -1                 2                +

-x2 + x - 1 

                -         0        -         |          -

6x2 - 5 x + 1

                +        |         -         0          +

$$\begin{aligned}&\left(-x^2+x-1\right)\left(6 x^2-5 x+1\right)\end{aligned}
$$

                -         0        +         0          -

$$
\begin{aligned}
& \rightarrow\left(-x^2+x-1\right)\left(6 x^2-5 x+1\right)>0 \leftrightarrow x \in\left(\frac{1}{3} ; \frac{1}{2}\right) \\
& \left(-x^2+x-1\right)\left(6 x^2-5 x+1\right)<0 \leftrightarrow x \in\left(-\infty ; \frac{1}{3}\right) \cup\left(\frac{1}{2} ;+\infty\right)
\end{aligned}
$$

c) $\mathrm{X}-\frac{x^2-x+6}{-x^2+3 x+4}=\frac{(x-1)\left(-x^2+x+6\right)}{-x^2+3 x+4}$

$$
\begin{aligned}
& -x^2+x+6=0 \leftrightarrow \mathrm{x}=-2 \text { hoặc } \mathrm{x}=3 \\
& -x^2+3 x+4=0 \leftrightarrow \mathrm{x}=-1 \text { hoặc } \mathrm{x}=4
\end{aligned}
$$

Bảng xét dấu

x

-           -1             2           -1             2           -1          +

x - 1

               -      |      -       |     -       0      +     |     +      |     +  

-x2+ x + 6

               -     0      +       |     +      |      +     0     -      |     -

-x2+ 3x + 4

               -      |      -       0     +       |      +     |     +      0     +

x2 - x- 2-x2 + 3x + 4

               -      0      -       ||     -       0      +    0     -      ||    +

\begin{aligned}
& \rightarrow \mathrm{x}-\frac{x^2-x+6}{-x^2+3 x+4}>0 \leftrightarrow \mathrm{x} \in(-2 ;-1) \cup(1 ; 3) \cup(4 ;+\infty) \\
& \mathrm{x}-\frac{x^2-x+6}{-x^2+3 x+4}<0 \leftrightarrow \mathrm{x} \in(-\infty ;-2) \cup(-1 ; 1) \cup(3 ; 4)
\end{aligned}

Xem thêm:

Từ A đến Z về tích vô hướng của hai vectơ lớp 10

Vectơ trong mặt phẳng tọa độ: Lý thuyết và bài tập trọng tâm

Dạng 2: Bài toán chứa tham số liên quan đến tam thức bậc hai luôn mang một dấu.

Phương pháp: Sử dụng ứng dụng tam thức bậc hai để giải đề bài

Ví dụ 1: Tìm m để $f(\mathrm{x})=x^2-2 \mathrm{x}-\mathrm{m}+3>0$ với $\forall \mathrm{x}$

Lời giải

$$
\begin{aligned}
& f(\mathrm{x})=x^2-2 \mathrm{x}-\mathrm{m}+3(\mathrm{a}=1>0) \\
& \Delta^{\prime}=(-1)-1 \cdot(-\mathrm{m}+3)=\mathrm{m}-2
\end{aligned}
$$

Đề $f(\mathrm{x})>0$ với $\forall \mathrm{x}$ thì $\left\{\begin{array}{l}\Delta^{\prime}<0 \\ a>0\end{array} \leftrightarrow \mathrm{~m}-2<0 \leftrightarrow \mathrm{~m}<2\right.$

Ví dụ 2: Chứng minh rằng với $\forall m$ thì $x^2-2(m+2) x-(m+3)=0$ luôn có nghiệm

Lời giải

Ta có: $\Delta=(m+2)^2+\mathrm{m}+3=m^2+5 \mathrm{~m}+7$

Vì $m^2+5 m+7$ có $a_m=1>0, \Delta^{\prime}=-2<0$ nên $x=-4, x=0$ với $\forall m$

Do đó phương trình đã cho luôn có nghiệm với $\forall \mathrm{m}$.

Các dạng bài tập xét dấu của tam thức bậc hai

Bài tập xét dấu tam thức bậc 2 cơ bản đến nâng cao

Hệ thống bài tập dưới đây sẽ giúp bạn rèn luyện toàn diện và áp dụng hiệu quả trong mọi dạng đề.

Bài 1: Xét dấu các tam thức bậc hai sau:

a) $x^2+x+1$
b) $-3 x^2+x-\sqrt{2}$

Bài 2: Tìm tập xác định của hàm số $\mathrm{y}=\sqrt{x^2-2 x+6}$

Bài 3: Tìm x để $\left|x^2-3 \mathrm{x}+2\right| \leq \mathrm{x}-1$

Bài 4: Giải bất phương trình: $\frac{x^2+x-1}{x-2}>\frac{1}{x^2-x}+\frac{x^3-2 x}{x^2-3 x+2}$

Bài 5: Giải hệ bất phương trình $\left\{\begin{array}{l}x^2-4 x+3>0 \\ x^2-6 x+8>0\end{array}\right.$

Bài 6: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: $\mathrm{A}=x^2-4 \mathrm{x}+5$

Bài 7: Tìm m để $\forall \mathrm{x} \in[-1 ; 1]$ đều là nghiệm của bất phương trình $3 x^2-2(\mathrm{~m}+5) \mathrm{x}-m^2+2 \mathrm{~m}+8 \leq 0$.

Bài 8: Tìm m đề phương trình $(\mathrm{m}+1) x^2-2(\mathrm{~m}+2) \mathrm{x}+\mathrm{m}-1=0$ có 2 nghiệm phân biệt $\neq 0$ sao cho $\frac{1}{x_1}+\frac{1}{x_2}>3$.

Bài tập tự luyện về xét dấu tam thức bậc hai

Hy vọng qua bài viết này, bạn đã nắm chắc kiến thức về dấu của tam thức bậc 2 trong chương trình Toán lớp 10, từ cách xác định dấu, điều kiện của biệt thức Δ đến phương pháp xét dấu nhanh trên bảng và áp dụng vào các dạng bài tập phổ biến.

Trong quá trình học, không ít bạn gặp tình trạng hiểu lý thuyết nhưng lại lúng túng khi làm bài. Nếu bạn đang gặp tình trạng trên, việc có một lộ trình học bài bản cùng sự hướng dẫn chi tiết sẽ giúp bạn tiến bộ rõ rệt. Khóa học Toán lớp 10 tại hệ thống giáo dục Học là Giỏi sẽ hỗ trợ bạn hệ thống lại kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải nhanh và tự tin chinh phục các bài toán trên lớp cũng như trong các kỳ kiểm tra.

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Tổng hợp cách xác định góc giữa 2 mặt phẳng cực kỳ đơn giản
schedule

Thứ ba, 5/5/2026 04:43 AM

Tổng hợp cách xác định góc giữa 2 mặt phẳng cực kỳ đơn giản

Góc giữa hai mặt phẳng là một nội dung quan trọng trong chương trình Toán học không gian sách Kết nối tri thức và cuộc sống , thường xuất hiện trong các bài kiểm tra và đề thi. Tuy nhiên, nhiều học sinh vẫn chưa nắm được phương pháp giải rõ ràng, dẫn đến việc làm bài thiếu chính xác. Với bài viết, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp con hệ thống kiến thức một cách bài bản, từ đó áp dụng hiệu quả vào từng dạng bài cụ thể.

Khái niệm và tính chất của phép chiếu song song lớp 11
schedule

Thứ tư, 29/4/2026 03:45 AM

Khái niệm và tính chất của phép chiếu song song lớp 11

Bạn đã bao giờ tự hỏi làm thế nào để đưa một hình không gian phức tạp về dạng quen thuộc hơn chưa? Câu trả lời nằm ở phép chiếu song song - một nội dung quan trọng trong chương trình Toán 11. Khi nắm vững phần kiến thức này, bạn sẽ xử lý bài tập nhanh và chính xác hơn. Hãy cùng Gia sư Học là Giỏi tìm hiểu khái niệm và các tính chất cơ bản ngay sau đây.

Chứng minh hai mặt phẳng song song đơn giản dễ hiểu
schedule

Thứ tư, 29/4/2026 03:36 AM

Chứng minh hai mặt phẳng song song đơn giản dễ hiểu

Không phải bài toán chứng minh hai mặt phẳng song song nào cũng cần vẽ hình. Chỉ cần nắm đúng bản chất và phương pháp, bạn có thể giải nhanh gọn, không cần suy nghĩ phức tạp. Trong nội dung dưới đây, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp bạn tiếp cận thông minh để biến dạng toán này trở nên dễ hiểu và dễ ăn điểm.

Hai mặt phẳng song song lớp 11: Lý thuyết chi tiết dễ hiểu
schedule

Thứ ba, 28/4/2026 08:24 AM

Hai mặt phẳng song song lớp 11: Lý thuyết chi tiết dễ hiểu

Trong không gian, việc hình dung mối quan hệ giữa các mặt phẳng thường khiến nhiều học sinh “mất phương hướng”, đặc biệt khi gặp bài toán liên quan đến song song. Dựa theo kiến thức sách Kết nối tri thức và cuộc sống, Gia sư Học là Giỏi mang đến cho bạn một cách tiếp cận mới mẻ, giúp bạn hiểu rõ bản chất của hai mặt phẳng song song thay, từ đó học nhanh hơn và vận dụng chính xác hơn trong từng dạng bài.

Chinh phục đường thẳng và mặt phẳng song song trong 5 phút
schedule

Thứ ba, 28/4/2026 07:51 AM

Chinh phục đường thẳng và mặt phẳng song song trong 5 phút

Bạn mất hàng giờ đồng hồ chỉ để chứng minh đường thẳng và mặt phẳng song song? Bạn bối rối giữa hàng loạt hệ quả và định lý về giao tuyến? Trong bài viết này, Gia sư Học là Giỏi sẽ cùng bạn tối ưu hóa kiến thức, mẹo nhận diện và hướng dẫn chi tiết cách xử lý bài tập liên quan.

Giải bài tập góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian
schedule

Thứ năm, 23/4/2026 10:06 AM

Giải bài tập góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian

Chủ đề “góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian” thường khiến học sinh lớp 11 gặp khó khăn khi chuyển từ hình học phẳng sang hình học không gian. Bài viết này, hãy cùng Gia sư Học là Giỏi hệ thống lại cách làm và các bước giải giúp bạn tiếp cận dạng toán này một cách hiệu quả nhé!

message.svg zalo.png