Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Dấu của tam thức bậc 2 là kiến thức quan trọng giúp học sinh xử lý nhanh các bài toán bất phương trình và xét điều kiện trong chương trình Toán lớp 10. Bài viết sau từ Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp bạn nắm vững cách xét dấu tam thức bậc 2 lớp 10, hiểu rõ phương pháp giải nhanh và biết cách vận dụng linh hoạt để làm bài chính xác hơn.
Mục lục [Ẩn]
Để giải nhanh các bài toán bất phương trình hay xét dấu biểu thức, việc hiểu rõ về định lý và các quy tắc xét dấu là vô cùng quan trọng.
Tam thức bậc 2 (biến x ) biểu thức có dạng $\mathrm{a} x^2+\mathrm{bx}+\mathrm{c}$. Trong đó $\mathrm{a}, \mathrm{b}, \mathrm{c}$ là những số thực cho trước với $\mathrm{a} \neq 0$.
Nghiệm phương trình $\mathrm{a} x^2+\mathrm{bx}+\mathrm{c}=0$ được gọi là nghiệm của tam thức bậc hai $f(\mathrm{x})= \mathrm{a} x^2+\mathrm{bx}+\mathrm{c}$.
$\Delta=b^2-4 \mathrm{ac}$ và $\Delta^{\prime}=b^{\prime^2}-\mathrm{ac}$ với $\mathrm{b}=2 \mathrm{~b}^{\prime}$ tương ứng được gọi là biệt thức và biệt thức thu gọn cùa tam thức bậc hai cùa $f(x)=a x^2+b x+c$.
Định lý thuận: Cho tam thức bậc hai $f(\mathrm{x})=\mathrm{a} x^2+\mathrm{bx}+\mathrm{c}($ với $\mathrm{a} \neq 0)$ có $\Delta=b^2-4 \mathrm{ac}$ :
- Nếu $\triangle<0$ thì $f(\mathrm{x})$ cùng dấu với hệ số a (với $\forall \mathrm{x} \in \mathrm{R}$ )
- Nếu $\triangle=0$ thì $f(\mathrm{x})$ cùng dấu với hệ số a (với $\forall \mathrm{x} \neq-\frac{b}{2 a}$ và $f\left(-\frac{b}{2 a}\right)=0$ )
- Nếu $\Delta>0$ thì $f(\mathrm{x})$ có hai nghiệm $x_1$ và $x_2\left(x_1<x_2\right)$. Khi đó $f(\mathrm{x})$ cùng dấu với hệ số a (với $\forall \mathrm{x} \in\left(-\infty ; x_1\right) \cup\left(x_1 ;+\infty\right)$ và $f(\mathrm{x})$ trái dấu với hệ số a với $\forall \mathrm{x} \in\left(x_1\right.$; $x_2$ )
*Mẹo ghi nhớ: Khi xét dấu tam thức bậc hai có hai nghiệm, ta áp dụng quy tắc "trong trái, ngoài cùng" nghĩa là: trong khoảng hai nghiệm thì $f(\mathrm{x})$ trái dấu với a, ngoài khoảng hai nghiệm thì $f(\mathrm{x})$ cùng dấu với a .
Định lý đảo: Cho tam thức bậc hai $f(\mathrm{x})=\mathrm{a} x^2+\mathrm{bx}+\mathrm{c}$ với $\mathrm{a} \neq 0$. Nếu tồn tại số $\alpha$ thỏa mãn $\alpha . f(\alpha)<0$ thì $f(\mathrm{x})$ sẽ có hai nghiệm phân biệt $x_1, x_2: x_1<\alpha<x_2$
Dấu của tam thức bậc 2 được thể hiện trong bảng dưới đây:
ƒ(x) = + bx + c, (a0) | |
< 0 | aƒ(x) > 0, x R |
= 0 | aƒ(x) > 0, x R \ {} |
> 0 | aƒ(x) > 0, x (-; x1) ∪ (x1; +) |
aƒ(x) < 0, x (x1; x2) | |
Nhận xét: Trong 2 trường hợp $\mathrm{a}>0$ và $\mathrm{a}<0$, ta có:
- $\Delta>0, f(\mathrm{x})$ có đủ cả hai dấu âm và dương
- $\Delta \leq 0, f(\mathrm{x})$ chỉ có một trong hai dấu âm và dương
Với tam thức bậc hai $\mathrm{a} x^2+\mathrm{bx}+\mathrm{c}=0$ với $\mathrm{a} \neq 0$ :
$$
\begin{aligned}
& \mathrm{a} \mathrm{x}^2+\mathrm{bx}+\mathrm{c}>0, \forall \mathrm{x} \in \mathrm{R} \leftrightarrow\left\{\begin{array}{l}
a>0 \\
\Delta<0
\end{array}\right. \\
& \mathrm{a} \mathrm{x}^2+\mathrm{bx}+\mathrm{c}<0, \forall \mathrm{x} \in \mathrm{R} \leftrightarrow\left\{\begin{array}{l}
a<0 \\
\Delta<0
\end{array}\right. \\
& \mathrm{a} \mathrm{x}^2+\mathrm{bx}+\mathrm{c} \geq 0, \forall \mathrm{x} \in \mathrm{R} \leftrightarrow\left\{\begin{array}{l}
a>0 \\
\Delta \leq 0
\end{array}\right. \\
& \mathrm{a} \mathrm{x}^2+\mathrm{bx}+\mathrm{c} \leq 0, \forall \mathrm{x} \in \mathrm{R} \leftrightarrow\left\{\begin{array}{l}
a<0 \\
\Delta \leq 0
\end{array}\right.
\end{aligned}
$$

Dưới đây là tổng hợp các dạng bài toán tiêu biểu, kèm theo phương pháp giải rõ ràng và ví dụ minh họa chi tiết, giúp bạn hiểu sâu và áp dụng hiệu quả vào bài tập.
Dựa trên định lý dấu tam thức bậc hai để xét dấu các biểu thức
Đối với đa thức bậc cao P(x):
- Phân tích đa thức P(x) thành tích các tam thức bậc hai
- Lập bảng xét dấu của đa thức P(x)
Đối với phân thức $\frac{P(x)}{Q(x)}$, trong đó $\mathrm{P}(\mathrm{x})$ và $\mathrm{Q}(\mathrm{x})$ là các đa thức:
- Phân tích đa thức $\mathrm{P}(\mathrm{x}), \mathrm{Q}(\mathrm{x})$ thành tích các tam thức bậc hai
- Lập bảng xét dấu của phân thức $\frac{P(x)}{Q(x)}$
Ví dụ 1: Xét dấu cùa các tam thức sau:
a) $3 x^2-2 x+1$
b) $3 x^2-2 x-8$
c) $-4 x^2+12 x-9$
Lời giải
a) Ta có: $\Delta^{\prime}=-2<0$ và $\mathrm{a}=3>0$
$$\rightarrow 3 x^2-2 \mathrm{x}+1>0, \forall \mathrm{x} \in \mathrm{R}$$
b) $3 x^2-2 x-8=0 \leftrightarrow x=2$ hoặc $x=-\frac{4}{3}$
Ta có bảng xét dấu:
| x | - 2 + |
| 3 - 2x - 8 | + 0 - | + |
$$\rightarrow 3 x^2-2 x-8>0 \rightarrow x \in\left(-\infty ;-\frac{4}{3}\right) \cup(2 ;+\infty)$$ và $3 x^2-2 \mathrm{x}-8<0 \rightarrow \mathrm{x} \in\left(-\frac{4}{3} ; 2\right)$
c) Ta có: $\Delta^{\prime}=0$ và a $<0 \rightarrow-4 x^2+12 \mathrm{x}-9<0, \forall \mathrm{x} \in \mathrm{R} \backslash\left\{\frac{3}{2}\right\}$
Ví dụ 2: Xét dấu các biểu thức sau:
a) $\frac{x^2-x-2}{-x^2+3 x+4}$
b) $\left(-x^2+x-1\right)\left(6 x^2-5 x+1\right)$
c) $x-\frac{x^2-x+6}{-x^2+3 x+4}$
Lời giải
a) Ta có:
$$
\begin{aligned}
& x^2-x-2=0 \leftrightarrow \mathrm{x}=-1 \text { hoặc } \mathrm{x}=2 \\
& -x^2+3 x+4=0 \leftrightarrow \mathrm{x}=-1 \text { hoặc } \mathrm{x}=4
\end{aligned}
$$
Bảng xét dấu
x | - -1 2 -1 + |
- x - 2 | + 0 - 0 + | + |
- + 3x + 4 | - 0 + | + 0 - |
$$ | - || - 0 + || - |
$$
\begin{aligned}
& \rightarrow \frac{x^2-x-2}{-x^2+3 x+4}>0 \leftrightarrow \mathrm{x} \in(2 ; 4) \\
& \frac{x^2-x-2}{-x^2+3 x+4}<0 \leftrightarrow \mathrm{x} \in(-\infty ;-1) \cup(-1 ; 2) \cup(4 ;+\infty)
\end{aligned}
$$
b) Ta có:
$-x^2+\mathrm{x}-1=0$ vô nghiệm
$6 x^2-5 \mathrm{x}+1=0 \leftrightarrow \mathrm{x}=\frac{1}{2}$ hoặc $\mathrm{x}=\frac{1}{3}$
Bảng xét dấu
x | -1 2 + |
- + x - 1 | - 0 - | - |
- 5 x + 1 | + | - 0 + |
$$\begin{aligned}&\left(-x^2+x-1\right)\left(6 x^2-5 x+1\right)\end{aligned} | - 0 + 0 - |
$$
\begin{aligned}
& \rightarrow\left(-x^2+x-1\right)\left(6 x^2-5 x+1\right)>0 \leftrightarrow x \in\left(\frac{1}{3} ; \frac{1}{2}\right) \\
& \left(-x^2+x-1\right)\left(6 x^2-5 x+1\right)<0 \leftrightarrow x \in\left(-\infty ; \frac{1}{3}\right) \cup\left(\frac{1}{2} ;+\infty\right)
\end{aligned}
$$
c) $\mathrm{X}-\frac{x^2-x+6}{-x^2+3 x+4}=\frac{(x-1)\left(-x^2+x+6\right)}{-x^2+3 x+4}$
$$
\begin{aligned}
& -x^2+x+6=0 \leftrightarrow \mathrm{x}=-2 \text { hoặc } \mathrm{x}=3 \\
& -x^2+3 x+4=0 \leftrightarrow \mathrm{x}=-1 \text { hoặc } \mathrm{x}=4
\end{aligned}
$$
Bảng xét dấu
x | -1 2 -1 2 -1 + |
x - 1 | - | - | - 0 + | + | + |
-+ x + 6 | - 0 + | + | + 0 - | - |
-+ 3x + 4 | - | - 0 + | + | + 0 + |
| - 0 - || - 0 + 0 - || + |
\begin{aligned}
& \rightarrow \mathrm{x}-\frac{x^2-x+6}{-x^2+3 x+4}>0 \leftrightarrow \mathrm{x} \in(-2 ;-1) \cup(1 ; 3) \cup(4 ;+\infty) \\
& \mathrm{x}-\frac{x^2-x+6}{-x^2+3 x+4}<0 \leftrightarrow \mathrm{x} \in(-\infty ;-2) \cup(-1 ; 1) \cup(3 ; 4)
\end{aligned}
Xem thêm:
Từ A đến Z về tích vô hướng của hai vectơ lớp 10
Vectơ trong mặt phẳng tọa độ: Lý thuyết và bài tập trọng tâm
Phương pháp: Sử dụng ứng dụng tam thức bậc hai để giải đề bài
Ví dụ 1: Tìm m để $f(\mathrm{x})=x^2-2 \mathrm{x}-\mathrm{m}+3>0$ với $\forall \mathrm{x}$
Lời giải
$$
\begin{aligned}
& f(\mathrm{x})=x^2-2 \mathrm{x}-\mathrm{m}+3(\mathrm{a}=1>0) \\
& \Delta^{\prime}=(-1)-1 \cdot(-\mathrm{m}+3)=\mathrm{m}-2
\end{aligned}
$$
Đề $f(\mathrm{x})>0$ với $\forall \mathrm{x}$ thì $\left\{\begin{array}{l}\Delta^{\prime}<0 \\ a>0\end{array} \leftrightarrow \mathrm{~m}-2<0 \leftrightarrow \mathrm{~m}<2\right.$
Ví dụ 2: Chứng minh rằng với $\forall m$ thì $x^2-2(m+2) x-(m+3)=0$ luôn có nghiệm
Lời giải
Ta có: $\Delta=(m+2)^2+\mathrm{m}+3=m^2+5 \mathrm{~m}+7$
Vì $m^2+5 m+7$ có $a_m=1>0, \Delta^{\prime}=-2<0$ nên $x=-4, x=0$ với $\forall m$
Do đó phương trình đã cho luôn có nghiệm với $\forall \mathrm{m}$.

Hệ thống bài tập dưới đây sẽ giúp bạn rèn luyện toàn diện và áp dụng hiệu quả trong mọi dạng đề.
Bài 1: Xét dấu các tam thức bậc hai sau:
a) $x^2+x+1$
b) $-3 x^2+x-\sqrt{2}$
Bài 2: Tìm tập xác định của hàm số $\mathrm{y}=\sqrt{x^2-2 x+6}$
Bài 3: Tìm x để $\left|x^2-3 \mathrm{x}+2\right| \leq \mathrm{x}-1$
Bài 4: Giải bất phương trình: $\frac{x^2+x-1}{x-2}>\frac{1}{x^2-x}+\frac{x^3-2 x}{x^2-3 x+2}$
Bài 5: Giải hệ bất phương trình $\left\{\begin{array}{l}x^2-4 x+3>0 \\ x^2-6 x+8>0\end{array}\right.$
Bài 6: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: $\mathrm{A}=x^2-4 \mathrm{x}+5$
Bài 7: Tìm m để $\forall \mathrm{x} \in[-1 ; 1]$ đều là nghiệm của bất phương trình $3 x^2-2(\mathrm{~m}+5) \mathrm{x}-m^2+2 \mathrm{~m}+8 \leq 0$.
Bài 8: Tìm m đề phương trình $(\mathrm{m}+1) x^2-2(\mathrm{~m}+2) \mathrm{x}+\mathrm{m}-1=0$ có 2 nghiệm phân biệt $\neq 0$ sao cho $\frac{1}{x_1}+\frac{1}{x_2}>3$.

Hy vọng qua bài viết này, bạn đã nắm chắc kiến thức về dấu của tam thức bậc 2 trong chương trình Toán lớp 10, từ cách xác định dấu, điều kiện của biệt thức Δ đến phương pháp xét dấu nhanh trên bảng và áp dụng vào các dạng bài tập phổ biến.
Trong quá trình học, không ít bạn gặp tình trạng hiểu lý thuyết nhưng lại lúng túng khi làm bài. Nếu bạn đang gặp tình trạng trên, việc có một lộ trình học bài bản cùng sự hướng dẫn chi tiết sẽ giúp bạn tiến bộ rõ rệt. Khóa học Toán lớp 10 tại hệ thống giáo dục Học là Giỏi sẽ hỗ trợ bạn hệ thống lại kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải nhanh và tự tin chinh phục các bài toán trên lớp cũng như trong các kỳ kiểm tra.
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Học là Giỏi hợp tác với VTVprime thúc đẩy giáo dục số
Thứ sáu, 30/1/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025
STEM là gì? Lợi ích và ứng dụng trong giáo dục hiện đại
Thứ ba, 12/8/2025
Tại sao cần tìm gia sư toán lớp 10 tại Hà Nội?
Thứ tư, 7/5/2025
Bí quyết tìm gia sư toán lớp 9 ở Hà Nội uy tín
Thứ ba, 22/4/2025Khóa học video Toán 4 (Biệt đội Toán hoc 4)
›
Khóa học video Toán 5 (Biệt đội Toán hoc 5)
›
Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Toán lớp 11
›
Khóa học tốt trên lớp - Toán lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ tư, 7/10/2026 03:49 AM
Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ lớp 12
Khi phân tích một mẫu số liệu, chỉ nhìn vào các giá trị lớn hay nhỏ là chưa đủ để đánh giá dữ liệu phân tán như thế nào. Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ giúp con có thêm những công cụ để nhìn rõ đặc điểm của mẫu số liệu. Đây cũng là nội dung được trình bày trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, tạo nền tảng để học sinh đọc hiểu và phân tích số liệu một cách có cơ sở. Hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại phần kiến thức lý thuyết và bài tập trọng tâm dựa theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống trong bài dưới đây.
Thứ ba, 6/10/2026 04:45 PM
Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12: Lý thuyết & Bài tập
Hệ trục tọa độ trong không gian là một nội dung mà học sinh lớp 12 cần nắm vững trong chương trình Toán. Với cách tiếp cận bằng tọa độ, những điểm, vectơ hay đối tượng hình học vốn khá trừu tượng sẽ được biểu diễn bằng các con số cụ thể, giúp con dễ hình dung, tính toán và giải bài. Bám sát SGK Toán 12 Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi đã hệ thống phần lý thuyết trọng tâm kèm bài tập vận dụng, giúp con củng cố kiến thức, rèn kỹ năng khi làm bài.
Thứ hai, 5/10/2026 10:06 AM
Học Toán 12: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ
Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ là cách đưa những phép tính trên vectơ về dạng tọa độ cụ thể, nhờ đó việc cộng, trừ hay nhân vectơ với một số trở nên trực quan và thuận tiện hơn. Nội dung dưới đây được Học là Giỏi tổng hợp và biên soạn dựa trên kiến thức trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, từ công thức đến cách áp dụng vào từng dạng bài.
Thứ bảy, 3/10/2026 04:25 AM
Chuyên đề khảo sát sự biến thiên của hàm số ôn thi ĐH
Khảo sát sự biến thiên của hàm số là một trong những nội dung quan trọng khi học ứng dụng đạo hàm. Từ dấu của đạo hàm đến cách xác định khoảng đồng biến, nghịch biến, học sinh cần nắm được mối liên hệ giữa từng bước để giải quyết bài toán chính xác. Nội dung sau, Học là Giỏi đã hệ thống lại kiến thức của sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, phù hợp để con củng cố kiến thức trước các kỳ thi quan trọng.
Thứ năm, 1/10/2026 10:50 AM
Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết
Tiệm cận đứng, tiệm cận ngang hay tiệm cận xiên đều mô tả một cách khác nhau về xu hướng của đồ thị hàm số. Vì vậy, để tìm đúng đường tiệm cận của đồ thị hàm số, con cần phân biệt được điều kiện xuất hiện của từng loại. Bài viết này, Học là Giỏi tổng hợp cách nhận biết và xác định từng loại tiệm cận trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống lớp 12 để con dễ theo dõi và vận dụng.
Thứ tư, 30/9/2026 07:37 AM
Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số
Không phải bài toán giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số nào cũng được giải theo cùng một cách. Tùy vào tập xác định, khoảng xét và đặc điểm của hàm số, các con có thể cần sử dụng bảng biến thiên, đạo hàm hoặc khai thác trực tiếp biểu thức và đồ thị. Bám sát nội dung SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi sẽ lần lượt làm rõ những dạng bài thường gặp để con dễ nhận diện và áp dụng.