Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Độ dài vectơ là một khái niệm cơ bản nhưng rất quan trọng trong chương trình Toán lớp 10, thường xuyên xuất hiện trong các bài tập và đề kiểm tra. Việc hiểu đúng và biết cách tính độ dài vectơ không chỉ giúp bạn giải nhanh các dạng toán liên quan mà còn tạo nền tảng vững chắc cho các kiến thức nâng cao sau này. Vậy cách tính độ dài vectơ được thực hiện như thế nào? Hãy cùng gia sư Học là Giỏi tìm hiểu ngay dưới đây.
Mục lục [Ẩn]
Vectơ có điểm đầu là A , điểm cuối là B , được ký hiệu là $\overrightarrow{A B}$
Khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của một vectơ được gọi là độ dài vectơ
Độ dài vectơ $\vec{u}$ được ký hiệu là $|\vec{u}|$
Do vậy, ta có: $|\overrightarrow{A B}|=\mathrm{AB}=\mathrm{BA}$

Vecto 0 là vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau
Được ký hiệu là $\overrightarrow{0}$
*Chú ý:
- Vectơ không có độ dài bằng 0
- $\overrightarrow{0}$ có cùng phương, cùng hướng với mọi vectơ
- Mọi vectơ không đều bằng nhau: $\overrightarrow{0}=\overrightarrow{A A}=\overrightarrow{B B}$
- Vectơ đối cùa $\overrightarrow{0}$ là chính nó
Độ dài vectơ thường được tính trong hai hệ tọa độ Oxy và Oxyz. Mỗi trường hợp sẽ có công thức riêng nhưng đều dựa trên nguyên tắc chung. Vậy cách tính độ dài vectơ trong hai mặt phẳng này như thế nào?
Độ dài của vectơ: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho $\vec{u}=(\mathrm{x}$, y). Độ dài $\vec{u}$ được tính như sau:
Độ dài của đoạn thẳng: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho hai điểm phân biệt $\mathrm{A}(\mathrm{x}, \mathrm{y})$ và $\mathrm{B}\left(\mathrm{x}^{\prime}, \mathrm{y}^{\prime}\right)$. Độ dài đoạn thẳng AB được tính như sau:
Ví dụ: Trong mặt phẳng $\mathrm{Oxy}, \vec{u}=(4 ; 3)$ và 2 điểm $\mathrm{A}(2 ; 1), \mathrm{B}(-4 ; 9)$. Khi đó:
a) Độ dài của $\vec{u}=|\vec{u}|=\sqrt{4^2+3^2}=\sqrt{25}=5$
b) Độ dài đoạn thẳng $\mathrm{AB}=|\overrightarrow{A B}|=\sqrt{(-4-2)^2+(9-1)^2}=\sqrt{100}=10$
Độ dài của vectơ: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxyz , cho $\vec{u}=(\mathrm{x}, \mathrm{y}, \mathrm{z})$. Độ dài $\vec{u}$ được tính như sau:
Độ dài của đoạn thẳng: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxyz , cho hai điểm phân biệt $\mathrm{A}(\mathrm{x}, \mathrm{y}, \mathrm{z})$ và $\mathrm{B}\left(\mathrm{x}^{\prime}, \mathrm{y}^{\prime}, \mathrm{z}^{\prime}\right)$. Độ dài đoạn thẳng AB được tính như sau:
Ví dụ: Trong mặt phẳng $\mathrm{Oxyz}, \vec{u}=(-2 ; 1 ; 2)$ và 2 điểm $\mathrm{A}(1 ; 2 ; 3), \mathrm{B}(4 ; 6 ; 8)$. Khi đó:
a) Độ dài cùa $\vec{u}=|\vec{u}|=\sqrt{(-2)^2+1^2+2^2}=\sqrt{9}=3$
b) Độ dài đoạn thẳng $\mathrm{AB}=|\overrightarrow{A B}|=\sqrt{(4-1)^2+(6-2)^2+(8-3)^2}=\sqrt{50} =5 \sqrt{2}$

Xem thêm: Tổng và hiệu của hai vectơ lớp 10
Dưới đây là một số ví dụ minh họa dễ hiểu về cách tính độ dài 2 vectơ để bạn luyện tập và ghi nhớ nhanh hơn.
Ví dụ 1: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho 2 vectơ $\vec{u}=(4 ; 1)$ và $\vec{v}=(1 ; 4)$. Tính độ dài vecto $\vec{u}+\vec{v}, \vec{u}-\vec{v}$
Lời giải
Ta có: $\vec{u}+\vec{v}=(4+1 ; 1+4)=(5 ; 5)$
Ta có: $\vec{u}-\vec{v}=(4-1 ; 1-4)=(3 ;-3)$
Ví dụ 2: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , tính độ dài vectơ dựa trên điểm đầu và điểm cuối $\mathrm{M}(1 ;-2)$ và $\mathrm{N}(-3 ; 4)$
Lời giải
Áp dụng công thức tính độ dài đoạn, ta có:
$$
\begin{aligned}
\mathrm{MN}=|\overrightarrow{M N}| & =\sqrt{\left(x_N-x_M\right)^2+\left(y_N-y_M\right)^2} \\
& =\sqrt{(-3-1)^2+(4-(-2))^2} \\
& =\sqrt{52} \\
& =2 \sqrt{13}
\end{aligned}
$$
Ví dụ 3: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho tam giác ABC có $\mathrm{A}(1 ; 4), \mathrm{B}(3 ; 2)$, $\mathrm{C}(5 ; 4)$. Chu vi tam giác ABC bằng bao nhiêu?
Lời giải
Ta có:
$$
\begin{aligned}
& \mathrm{AB}=\sqrt{(3-1)^2+(2-4)^2}=\sqrt{8}=2 \sqrt{2} \\
& \mathrm{AC}=\sqrt{(5-1)^2+(4-4)^2}=\sqrt{16}=4 \\
& \mathrm{BC}=\sqrt{(5-3)^2+(4-2)^2}=\sqrt{8}=2 \sqrt{2}
\end{aligned}
$$
Vậy chu vi tam giác $\mathrm{ABC}=\mathrm{AB}+\mathrm{AC}+\mathrm{BC}=2 \sqrt{2}+4+2 \sqrt{2}=4+4 \sqrt{2}$
Ví dụ 4: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho 4 điểm $\mathrm{M}(-1 ; 1), \mathrm{N}(0 ; 2), \mathrm{P}(3 ; 1)$, $\mathrm{Q}(0 ;-2)$. Xác định tứ giác MNPQ ?
Lời giải
Ta có: $\overrightarrow{M N}=(1 ; 1)$ và $\overrightarrow{Q P}=(3 ; 3) \rightarrow \overrightarrow{Q P}=3 \overrightarrow{M N} \rightarrow \overrightarrow{Q P} / / \overrightarrow{M N}$
Do đó tứ giác MNPQ là hình thang
Lại có:
$$
\begin{aligned}
& \mathrm{MP}=\sqrt{(3-(-1))^2+(1-1)^2}=\sqrt{16}=4 \\
& \mathrm{NQ}=\sqrt{(0-0)^2+(-2-2)^2}=\sqrt{16}=4
\end{aligned}
$$
$\rightarrow \mathrm{MP}=\mathrm{NQ}$ (hai đường chéo có kích thước bằng nhau)
Do đó tứ giác MNPQ là hình thang cân
Ví dụ 5: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho 2 điểm $\mathrm{M}(1 ; 3), \mathrm{N}(4 ; 2)$. Tìm tọa độ P thuộc trục hoành sao cho P cách đều 2 điểm M và N .
Lời giải
Ta có: $\mathrm{P} \in \mathrm{Ox} \rightarrow \mathrm{P}(\mathrm{x} ; 0)$
Do đó:
$$
\begin{aligned}
& \mathrm{MP}=\sqrt{(x-1)^2+(-3)^2} \\
& \mathrm{NP}=\sqrt{(x-4)^2+(-2)^2}
\end{aligned}
$$
$$\begin{aligned} &\text{Vì } P \text{ cách đều } M \text{ và } N \implies PM^2 = PN^2 \\ &\iff (x-1)^2 + (-3)^2 = (x-4)^2 + (-2)^2 \\ &\iff x^2 - 2x + 1 + 9 = x^2 - 8x + 16 + 4 \\ &\iff 6x = 10 \\ &\iff x = \frac{5}{3} \\ &\implies P\left(\frac{5}{3}; 0\right) \end{aligned}$$

Dưới đây là 10 bài tập tính độ dài vecto lớp 10, được chia thành 5 bài cơ bản và 5 bài nâng cao, phù hợp để luyện từ dễ đến khó.
Bài 1: Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC với A (1; 2), B (5; 6), B (3; -2)
a) Tính độ dài $\overrightarrow{A B}, \overrightarrow{A C}, \overrightarrow{B C}$
b) Tính độ dài các cạnh trong tam giác
c) Tam giác ABC có vuông không?
Bài 2: Cho hai điểm $\mathrm{A}(-2 ; 3), \mathrm{B}(4 ;-1)$. Gọi M là trung điểm đoạn thẳng AB
a) Tính tọa độ M
b) Tính độ dài $\overrightarrow{A M}, \overrightarrow{B M}, \overrightarrow{A B}$
c) Chứng minh $\mathrm{AM}=\mathrm{BM}=\frac{1}{2} \mathrm{AB}$
Bài 3: Trong mặt phẳng Oxyz, cho các điểm $\mathrm{A}(1 ; 0 ; 2), \mathrm{B}(3 ;-2 ; 4), \mathrm{C}(-1 ; 1 ; 0)$
a) Tính độ dài $\overrightarrow{A B}, \overrightarrow{A C}, \overrightarrow{B C}$
b) So sánh $|\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{A C}|$ với $|\overrightarrow{A B}|+|\overrightarrow{A C}|$
Bài 4: Cho vectơ $\vec{a}=(\mathrm{x} ; 2)$ và $\vec{b}=(3 ; \mathrm{y})$. Biết rằng $|\vec{a}|=5$ và $|\vec{b}|=\sqrt{13}$
a) Tìm $x, y$
b) Tính độ dài $|\vec{a}+\vec{b}|$
Bài 5: Cho hình bình hành ABCD trong mặt phẳng Oxy với $\mathrm{A}(0 ; 0), \mathrm{B}(4 ; 2), \mathrm{D}(1$; 5)
a) Tìm tọa độ điểm C
b) Tính độ dài $\overrightarrow{A B}, \overrightarrow{A D}, \overrightarrow{A C}$
Bài 1: Trong mặt phẳng Oxy , cho 2 điểm $\mathrm{A}(1 ; 2), \mathrm{B}(4 ; 6)$. Gọi điểm $\mathrm{M}(\mathrm{x}, \mathrm{y})$ thỏa mãn: $|\overrightarrow{M A}|=2|\overrightarrow{M B}|$. Tìm tọa độ điểm M
Bài 2: Trong không gian Oxyz , cho điểm $\mathrm{A}(1 ; 2 ; 3), \mathrm{B}(4 ; 6 ; \mathrm{x})$. Biết rằng khoảng cách $\mathrm{AB}=5$. Giải tìm x
Bài 3: Cho 2 vectơ $\vec{a}=(2 ;-1)$ và $\vec{b}=(1 ; 3)$. Gọi $\vec{c}=\mathrm{m} \vec{a}+\vec{b}$
a) Tính độ dài $|\vec{c}|$ theo m
b) Tìm m để $|\vec{c}|$ nhỏ nhất
Bài 4: Trong mặt phẳng Oxy , cho 2 điểm $\mathrm{A}(1 ; 2), \mathrm{B}(5 ; 4)$. Tìm $\mathrm{M}(\mathrm{x} ; \mathrm{y})$ thuộc trục hoành sao cho: $|\overrightarrow{M A}|+|\overrightarrow{M B}|$ nhỏ nhất.
Bài 5: Trong không gian Oxyz , cho các vectơ $\vec{u}=(1 ; 2 ; 2)$ và $\vec{v}=(2 ;-1 ; 2)$
a) $\operatorname{Tìm}|\vec{u}|,|\vec{v}|$
b) Tìm| $\vec{u}+\vec{v}|,|\vec{u}-\vec{v}|$
c) Chứng minh: $|\vec{u}+\vec{v}|^2+|\vec{u}-\vec{v}|^2=2\left(|\vec{u}|^2+|\vec{v}|^2\right)$
Hy vọng bài viết đã giúp bạn hệ thống hóa công thức và phương pháp tính độ dài vectơ một cách rõ ràng. Từ đó, bạn có thể áp dụng hiệu quả vào các bài toán trong cả mặt phẳng và không gian.
Nếu bạn đang gặp khó khăn hoặc còn nhiều băn khoăn khi học toán hình 10, đừng ngần ngại tìm đến khóa học Toán lớp 10 tại Hệ thống Giáo dục Học Là Giỏi. Tại đây, bạn sẽ được hướng dẫn các phương pháp ghi nhớ công thức một cách logic, dễ hiểu, đồng thời rèn luyện kỹ năng áp dụng vào từng dạng bài cụ thể. Nhờ đó, việc học trở nên nhẹ nhàng hơn và kết quả trên lớp cũng được cải thiện rõ rệt.
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Tổng hợp đề ôn cuối kỳ 2 Toán 9 (Chân trời, Cánh diều, Kết nối tri thức)
Thứ năm, 19/3/2026
Hà Nội công bố lịch thi vào lớp 10 công lập năm 2026
Thứ sáu, 13/3/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025
STEM là gì? Lợi ích và ứng dụng trong giáo dục hiện đại
Thứ ba, 12/8/2025
Tại sao cần tìm gia sư toán lớp 10 tại Hà Nội?
Thứ tư, 7/5/2025Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Toán lớp 11
›
Khóa học tốt trên lớp - Toán lớp 11
›
Khóa luyện thi cấp tốc - Toán lớp 11
›
Khóa Tổng ôn hè - Toán lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ ba, 5/5/2026 04:43 AM
Tổng hợp cách xác định góc giữa 2 mặt phẳng cực kỳ đơn giản
Góc giữa hai mặt phẳng là một nội dung quan trọng trong chương trình Toán học không gian sách Kết nối tri thức và cuộc sống , thường xuất hiện trong các bài kiểm tra và đề thi. Tuy nhiên, nhiều học sinh vẫn chưa nắm được phương pháp giải rõ ràng, dẫn đến việc làm bài thiếu chính xác. Với bài viết, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp con hệ thống kiến thức một cách bài bản, từ đó áp dụng hiệu quả vào từng dạng bài cụ thể.
Thứ tư, 29/4/2026 03:45 AM
Khái niệm và tính chất của phép chiếu song song lớp 11
Bạn đã bao giờ tự hỏi làm thế nào để đưa một hình không gian phức tạp về dạng quen thuộc hơn chưa? Câu trả lời nằm ở phép chiếu song song - một nội dung quan trọng trong chương trình Toán 11. Khi nắm vững phần kiến thức này, bạn sẽ xử lý bài tập nhanh và chính xác hơn. Hãy cùng Gia sư Học là Giỏi tìm hiểu khái niệm và các tính chất cơ bản ngay sau đây.
Thứ tư, 29/4/2026 03:36 AM
Chứng minh hai mặt phẳng song song đơn giản dễ hiểu
Không phải bài toán chứng minh hai mặt phẳng song song nào cũng cần vẽ hình. Chỉ cần nắm đúng bản chất và phương pháp, bạn có thể giải nhanh gọn, không cần suy nghĩ phức tạp. Trong nội dung dưới đây, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp bạn tiếp cận thông minh để biến dạng toán này trở nên dễ hiểu và dễ ăn điểm.
Thứ ba, 28/4/2026 08:24 AM
Hai mặt phẳng song song lớp 11: Lý thuyết chi tiết dễ hiểu
Trong không gian, việc hình dung mối quan hệ giữa các mặt phẳng thường khiến nhiều học sinh “mất phương hướng”, đặc biệt khi gặp bài toán liên quan đến song song. Dựa theo kiến thức sách Kết nối tri thức và cuộc sống, Gia sư Học là Giỏi mang đến cho bạn một cách tiếp cận mới mẻ, giúp bạn hiểu rõ bản chất của hai mặt phẳng song song thay, từ đó học nhanh hơn và vận dụng chính xác hơn trong từng dạng bài.
Thứ ba, 28/4/2026 07:51 AM
Chinh phục đường thẳng và mặt phẳng song song trong 5 phút
Bạn mất hàng giờ đồng hồ chỉ để chứng minh đường thẳng và mặt phẳng song song? Bạn bối rối giữa hàng loạt hệ quả và định lý về giao tuyến? Trong bài viết này, Gia sư Học là Giỏi sẽ cùng bạn tối ưu hóa kiến thức, mẹo nhận diện và hướng dẫn chi tiết cách xử lý bài tập liên quan.
Thứ năm, 23/4/2026 10:06 AM
Giải bài tập góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian
Chủ đề “góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian” thường khiến học sinh lớp 11 gặp khó khăn khi chuyển từ hình học phẳng sang hình học không gian. Bài viết này, hãy cùng Gia sư Học là Giỏi hệ thống lại cách làm và các bước giải giúp bạn tiếp cận dạng toán này một cách hiệu quả nhé!