Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Cách tính độ dài vectơ lớp 10: Công thức và bài tập mẫu

schedule.svg

Thứ ba, 24/3/2026 06:53 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Độ dài vectơ là một khái niệm cơ bản nhưng rất quan trọng trong chương trình Toán lớp 10, thường xuyên xuất hiện trong các bài tập và đề kiểm tra. Việc hiểu đúng và biết cách tính độ dài vectơ không chỉ giúp bạn giải nhanh các dạng toán liên quan mà còn tạo nền tảng vững chắc cho các kiến thức nâng cao sau này. Vậy cách tính độ dài vectơ được thực hiện như thế nào? Hãy cùng gia sư Học là Giỏi tìm hiểu ngay dưới đây.

Mục lục [Ẩn]

Độ dài vectơ là gì?

Vectơ có điểm đầu là A , điểm cuối là B , được ký hiệu là $\overrightarrow{A B}$

Khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của một vectơ được gọi là độ dài vectơ

Độ dài vectơ $\vec{u}$ được ký hiệu là $|\vec{u}|$

Do vậy, ta có: $|\overrightarrow{A B}|=\mathrm{AB}=\mathrm{BA}$

Độ dài vectơ là khoảng cách giữa điểm đầu và cuối

Vectơ 0 là gì?

Vecto 0 là vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau

Được ký hiệu là $\overrightarrow{0}$

*Chú ý:

- Vectơ không có độ dài bằng 0

- $\overrightarrow{0}$ có cùng phương, cùng hướng với mọi vectơ

- Mọi vectơ không đều bằng nhau: $\overrightarrow{0}=\overrightarrow{A A}=\overrightarrow{B B}$

- Vectơ đối cùa $\overrightarrow{0}$ là chính nó

Cách tính độ dài vectơ?

Độ dài vectơ thường được tính trong hai hệ tọa độ Oxy và Oxyz. Mỗi trường hợp sẽ có công thức riêng nhưng đều dựa trên nguyên tắc chung. Vậy cách tính độ dài vectơ trong hai mặt phẳng này như thế nào?

Trong mặt phẳng Oxy

Độ dài của vectơ: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho $\vec{u}=(\mathrm{x}$, y). Độ dài $\vec{u}$ được tính như sau:

<br>|u|=x2+y2<br><br>|\vec{u}|=\sqrt{x^2+y^2}<br>


Độ dài của đoạn thẳng: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho hai điểm phân biệt $\mathrm{A}(\mathrm{x}, \mathrm{y})$ và $\mathrm{B}\left(\mathrm{x}^{\prime}, \mathrm{y}^{\prime}\right)$. Độ dài đoạn thẳng AB được tính như sau:

<br>AB=|AB|=x'-x2+y'-y2<br><br>\mathrm{AB}=|\overrightarrow{A B}|=\sqrt{\left(x^{\prime}-x\right)^2+\left(y^{\prime}-y\right)^2}<br>


Ví dụ: Trong mặt phẳng $\mathrm{Oxy}, \vec{u}=(4 ; 3)$ và 2 điểm $\mathrm{A}(2 ; 1), \mathrm{B}(-4 ; 9)$. Khi đó:

a) Độ dài của $\vec{u}=|\vec{u}|=\sqrt{4^2+3^2}=\sqrt{25}=5$

b) Độ dài đoạn thẳng $\mathrm{AB}=|\overrightarrow{A B}|=\sqrt{(-4-2)^2+(9-1)^2}=\sqrt{100}=10$

Trong mặt phẳng Oxyz

Độ dài của vectơ: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxyz , cho $\vec{u}=(\mathrm{x}, \mathrm{y}, \mathrm{z})$. Độ dài $\vec{u}$ được tính như sau:

<br>|u|=x2+y2+z2<br><br>|\vec{u}|=\sqrt{x^2+y^2+z^2}<br>


Độ dài của đoạn thẳng: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxyz , cho hai điểm phân biệt $\mathrm{A}(\mathrm{x}, \mathrm{y}, \mathrm{z})$ và $\mathrm{B}\left(\mathrm{x}^{\prime}, \mathrm{y}^{\prime}, \mathrm{z}^{\prime}\right)$. Độ dài đoạn thẳng AB được tính như sau:

<br>AB=|AB|=x'-x2+y'-y2+z'-z2<br><br>\mathrm{AB}=|\overrightarrow{A B}|=\sqrt{\left(x^{\prime}-x\right)^2+\left(y^{\prime}-y\right)^2+\left(z^{\prime}-z\right)^2}<br>

Ví dụ: Trong mặt phẳng $\mathrm{Oxyz}, \vec{u}=(-2 ; 1 ; 2)$ và 2 điểm $\mathrm{A}(1 ; 2 ; 3), \mathrm{B}(4 ; 6 ; 8)$. Khi đó:

a) Độ dài cùa $\vec{u}=|\vec{u}|=\sqrt{(-2)^2+1^2+2^2}=\sqrt{9}=3$

b) Độ dài đoạn thẳng $\mathrm{AB}=|\overrightarrow{A B}|=\sqrt{(4-1)^2+(6-2)^2+(8-3)^2}=\sqrt{50} =5 \sqrt{2}$

Cách tính độ dài toán lớp 10 nhanh, dễ nhớ

Xem thêm: Tổng và hiệu của hai vectơ lớp 10

Ví dụ tính độ dài vectơ dễ hiểu

Dưới đây là một số ví dụ minh họa dễ hiểu về cách tính độ dài 2 vectơ để bạn luyện tập và ghi nhớ nhanh hơn.

Ví dụ 1: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho 2 vectơ $\vec{u}=(4 ; 1)$ và $\vec{v}=(1 ; 4)$. Tính độ dài vecto $\vec{u}+\vec{v}, \vec{u}-\vec{v}$

Lời giải

Ta có: $\vec{u}+\vec{v}=(4+1 ; 1+4)=(5 ; 5)$

<br>|u+v|=52+52=50=52<br><br>\rightarrow|\vec{u}+\vec{v}|=\sqrt{5^2+5^2}=\sqrt{50}=5 \sqrt{2}<br>


Ta có: $\vec{u}-\vec{v}=(4-1 ; 1-4)=(3 ;-3)$

<br>|u-v|=32+(-3)2=18=32<br><br>\rightarrow|\vec{u}-\vec{v}|=\sqrt{3^2+(-3)^2}=\sqrt{18}=3 \sqrt{2}<br>

Ví dụ 2: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , tính độ dài vectơ dựa trên điểm đầu và điểm cuối $\mathrm{M}(1 ;-2)$ và $\mathrm{N}(-3 ; 4)$

Lời giải

Áp dụng công thức tính độ dài đoạn, ta có:

$$
\begin{aligned}
\mathrm{MN}=|\overrightarrow{M N}| & =\sqrt{\left(x_N-x_M\right)^2+\left(y_N-y_M\right)^2} \\
& =\sqrt{(-3-1)^2+(4-(-2))^2} \\
& =\sqrt{52} \\
& =2 \sqrt{13}
\end{aligned}
$$

Ví dụ 3: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho tam giác ABC có $\mathrm{A}(1 ; 4), \mathrm{B}(3 ; 2)$, $\mathrm{C}(5 ; 4)$. Chu vi tam giác ABC bằng bao nhiêu?

Lời giải

Ta có:

$$
\begin{aligned}
& \mathrm{AB}=\sqrt{(3-1)^2+(2-4)^2}=\sqrt{8}=2 \sqrt{2} \\
& \mathrm{AC}=\sqrt{(5-1)^2+(4-4)^2}=\sqrt{16}=4 \\
& \mathrm{BC}=\sqrt{(5-3)^2+(4-2)^2}=\sqrt{8}=2 \sqrt{2}
\end{aligned}
$$


Vậy chu vi tam giác $\mathrm{ABC}=\mathrm{AB}+\mathrm{AC}+\mathrm{BC}=2 \sqrt{2}+4+2 \sqrt{2}=4+4 \sqrt{2}$

Ví dụ 4: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho 4 điểm $\mathrm{M}(-1 ; 1), \mathrm{N}(0 ; 2), \mathrm{P}(3 ; 1)$, $\mathrm{Q}(0 ;-2)$. Xác định tứ giác MNPQ ?

Lời giải

Ta có: $\overrightarrow{M N}=(1 ; 1)$ và $\overrightarrow{Q P}=(3 ; 3) \rightarrow \overrightarrow{Q P}=3 \overrightarrow{M N} \rightarrow \overrightarrow{Q P} / / \overrightarrow{M N}$

Do đó tứ giác MNPQ là hình thang

Lại có:

$$
\begin{aligned}
& \mathrm{MP}=\sqrt{(3-(-1))^2+(1-1)^2}=\sqrt{16}=4 \\
& \mathrm{NQ}=\sqrt{(0-0)^2+(-2-2)^2}=\sqrt{16}=4
\end{aligned}
$$

$\rightarrow \mathrm{MP}=\mathrm{NQ}$ (hai đường chéo có kích thước bằng nhau)

Do đó tứ giác MNPQ là hình thang cân

Ví dụ 5: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho 2 điểm $\mathrm{M}(1 ; 3), \mathrm{N}(4 ; 2)$. Tìm tọa độ P thuộc trục hoành sao cho P cách đều 2 điểm M và N .

Lời giải

Ta có: $\mathrm{P} \in \mathrm{Ox} \rightarrow \mathrm{P}(\mathrm{x} ; 0)$

Do đó:

$$
\begin{aligned}
& \mathrm{MP}=\sqrt{(x-1)^2+(-3)^2} \\
& \mathrm{NP}=\sqrt{(x-4)^2+(-2)^2}
\end{aligned}
$$

$$\begin{aligned} &\text{Vì } P \text{ cách đều } M \text{ và } N \implies PM^2 = PN^2 \\ &\iff (x-1)^2 + (-3)^2 = (x-4)^2 + (-2)^2 \\ &\iff x^2 - 2x + 1 + 9 = x^2 - 8x + 16 + 4 \\ &\iff 6x = 10 \\ &\iff x = \frac{5}{3} \\ &\implies P\left(\frac{5}{3}; 0\right) \end{aligned}$$

Thực hành tính độ dài vectơ qua các ví dụ cụ thể

Bài tập tính độ dài vectơ cơ bản đến nâng cao

Dưới đây là 10 bài tập tính độ dài vecto lớp 10, được chia thành 5 bài cơ bản và 5 bài nâng cao, phù hợp để luyện từ dễ đến khó.

Bài tập cơ bản

Bài 1: Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC với A (1; 2), B (5; 6),  B (3; -2)

a) Tính độ dài $\overrightarrow{A B}, \overrightarrow{A C}, \overrightarrow{B C}$

b) Tính độ dài các cạnh trong tam giác

c) Tam giác ABC có vuông không?

Bài 2: Cho hai điểm $\mathrm{A}(-2 ; 3), \mathrm{B}(4 ;-1)$. Gọi M là trung điểm đoạn thẳng AB

a) Tính tọa độ M

b) Tính độ dài $\overrightarrow{A M}, \overrightarrow{B M}, \overrightarrow{A B}$

c) Chứng minh $\mathrm{AM}=\mathrm{BM}=\frac{1}{2} \mathrm{AB}$

Bài 3: Trong mặt phẳng Oxyz, cho các điểm $\mathrm{A}(1 ; 0 ; 2), \mathrm{B}(3 ;-2 ; 4), \mathrm{C}(-1 ; 1 ; 0)$

a) Tính độ dài $\overrightarrow{A B}, \overrightarrow{A C}, \overrightarrow{B C}$

b) So sánh $|\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{A C}|$ với $|\overrightarrow{A B}|+|\overrightarrow{A C}|$

Bài 4: Cho vectơ $\vec{a}=(\mathrm{x} ; 2)$ và $\vec{b}=(3 ; \mathrm{y})$. Biết rằng $|\vec{a}|=5$ và $|\vec{b}|=\sqrt{13}$

a) Tìm $x, y$

b) Tính độ dài $|\vec{a}+\vec{b}|$

Bài 5: Cho hình bình hành ABCD trong mặt phẳng Oxy với $\mathrm{A}(0 ; 0), \mathrm{B}(4 ; 2), \mathrm{D}(1$; 5)

a) Tìm tọa độ điểm C

b) Tính độ dài $\overrightarrow{A B}, \overrightarrow{A D}, \overrightarrow{A C}$

Bài tập nâng cao

Bài 1: Trong mặt phẳng Oxy , cho 2 điểm $\mathrm{A}(1 ; 2), \mathrm{B}(4 ; 6)$. Gọi điểm $\mathrm{M}(\mathrm{x}, \mathrm{y})$ thỏa mãn: $|\overrightarrow{M A}|=2|\overrightarrow{M B}|$. Tìm tọa độ điểm M

Bài 2: Trong không gian Oxyz , cho điểm $\mathrm{A}(1 ; 2 ; 3), \mathrm{B}(4 ; 6 ; \mathrm{x})$. Biết rằng khoảng cách $\mathrm{AB}=5$. Giải tìm x

Bài 3: Cho 2 vectơ $\vec{a}=(2 ;-1)$ và $\vec{b}=(1 ; 3)$. Gọi $\vec{c}=\mathrm{m} \vec{a}+\vec{b}$

a) Tính độ dài $|\vec{c}|$ theo m

b) Tìm m để $|\vec{c}|$ nhỏ nhất

Bài 4: Trong mặt phẳng Oxy , cho 2 điểm $\mathrm{A}(1 ; 2), \mathrm{B}(5 ; 4)$. Tìm $\mathrm{M}(\mathrm{x} ; \mathrm{y})$ thuộc trục hoành sao cho: $|\overrightarrow{M A}|+|\overrightarrow{M B}|$ nhỏ nhất.

Bài 5: Trong không gian Oxyz , cho các vectơ $\vec{u}=(1 ; 2 ; 2)$ và $\vec{v}=(2 ;-1 ; 2)$

a) $\operatorname{Tìm}|\vec{u}|,|\vec{v}|$

b) Tìm| $\vec{u}+\vec{v}|,|\vec{u}-\vec{v}|$

c) Chứng minh: $|\vec{u}+\vec{v}|^2+|\vec{u}-\vec{v}|^2=2\left(|\vec{u}|^2+|\vec{v}|^2\right)$

Hy vọng bài viết đã giúp bạn hệ thống hóa công thức và phương pháp tính độ dài vectơ một cách rõ ràng. Từ đó, bạn có thể áp dụng hiệu quả vào các bài toán trong cả mặt phẳng và không gian. 

Nếu bạn đang gặp khó khăn hoặc còn nhiều băn khoăn khi học toán hình 10, đừng ngần ngại tìm đến khóa học Toán lớp 10 tại Hệ thống Giáo dục Học Là Giỏi. Tại đây, bạn sẽ được hướng dẫn các phương pháp ghi nhớ công thức một cách logic, dễ hiểu, đồng thời rèn luyện kỹ năng áp dụng vào từng dạng bài cụ thể. Nhờ đó, việc học trở nên nhẹ nhàng hơn và kết quả trên lớp cũng được cải thiện rõ rệt.

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Tổng và hiệu của hai vectơ lớp 10: Hiểu nhanh trong 5 phút
schedule

Thứ sáu, 20/3/2026 03:02 PM

Tổng và hiệu của hai vectơ lớp 10: Hiểu nhanh trong 5 phút

Bạn đang loay hoay giữa các mũi tên, quy tắc ba điểm hay quy tắc hình bình hành trong chương vectơ Toán 10? Đừng quá lo lắng, vì thực chất các phép toán này đều có "bí kíp" riêng để ghi nhớ chỉ trong tích tắc. Đồng hành cùng gia sư Học là Giỏi, bài viết này sẽ giúp bạn lược bỏ những định nghĩa rườm rà, tập trung thẳng vào bản chất tổng và hiệu của hai vectơ thông qua các mẹo hình học cực hay.

Biểu thức đại số là gì? Cách hiểu và cách tính dễ nhớ
schedule

Thứ sáu, 20/3/2026 07:29 AM

Biểu thức đại số là gì? Cách hiểu và cách tính dễ nhớ

Biểu thức đại số là một kiến thức quan trọng trong chương trình toán học, đặc biệt từ lớp 6 trở lên. Nhờ biểu thức đại số, học sinh có thể viết gọn các phép tính và giải nhiều dạng bài toán khác nhau. Tuy nhiên, nhiều bạn vẫn dễ nhầm lẫn giữa biểu thức số và biểu thức đại số hoặc chưa nắm rõ cách viết và cách tính biểu thức đại số. Trong bài viết này, hãy cùng Học Là Giỏi tìm hiểu biểu thức đại số là gì, sự khác nhau với biểu thức số và cách tính biểu thức đại số một cách dễ hiểu nhất.

Tổng hợp đề ôn cuối kỳ 2 Toán 9 (Chân trời, Cánh diều, Kết nối tri thức)
schedule

Thứ năm, 19/3/2026 07:25 AM

Tổng hợp đề ôn cuối kỳ 2 Toán 9 (Chân trời, Cánh diều, Kết nối tri thức)

Kỳ thi học kỳ 2 lớp 9 không chỉ quyết định kết quả tổng kết năm học mà còn là bước đệm cực kỳ quan trọng cho kỳ thi vào lớp 10. Tuy nhiên, nhiều học sinh vẫn gặp khó khăn khi không biết ôn tập từ đâu, dạng nào dễ ra thi.

Bảng đổi đơn vị khối lượng đầy đủ và cách đổi dễ hiểu
schedule

Thứ tư, 18/3/2026 07:58 AM

Bảng đổi đơn vị khối lượng đầy đủ và cách đổi dễ hiểu

Trong chương trình toán tiểu học đơn vị khối lượng là kiến thức quan trọng giúp học sinh đo lường và so sánh trọng lượng của các vật. Để tính toán chính xác học sinh cần hiểu rõ bảng đổi đơn vị khối lượng và biết cách chuyển đổi giữa các đơn vị này. Tuy nhiên, nhiều bạn vẫn gặp khó khăn khi đổi đơn vị trong các bài toán. Trong bài viết này, Học Là Giỏi sẽ giúp bạn hiểu rõ bảng đơn vị khối lượng và hướng dẫn cách đổi đơn vị khối lượng một cách đơn giản, dễ nhớ để áp dụng hiệu quả khi làm bài tập.

Cách tính phần trăm toán lớp 5 dễ hiểu cho học sinh
schedule

Thứ tư, 18/3/2026 07:16 AM

Cách tính phần trăm toán lớp 5 dễ hiểu cho học sinh

Trong chương trình toán tiểu học, phần trăm là kiến thức quan trọng mà học sinh lớp 5 cần nắm vững. Khi hiểu đúng cách tính phần trăm bạn sẽ dễ dàng giải các dạng bài như tính phần trăm của một số, tìm tỉ số phần trăm hoặc bài toán tăng giảm phần trăm. Đây cũng là dạng toán thường xuất hiện trong bài kiểm tra và có nhiều ứng dụng trong thực tế. Trong bài viết này, Học Là Giỏi sẽ hướng dẫn cách tính phần trăm toán lớp 5 một cách đơn giản, dễ hiểu để học sinh dễ dàng áp dụng khi làm bài tập.

Bảng đơn vị đo diện tích đầy đủ và cách đổi dễ hiểu nhất
schedule

Thứ hai, 16/3/2026 03:25 AM

Bảng đơn vị đo diện tích đầy đủ và cách đổi dễ hiểu nhất

Diện tích là kiến thức quan trọng trong chương trình toán tiểu học và được sử dụng rất nhiều trong thực tế. Để tính toán và so sánh diện tích của các hình, chúng ta cần sử dụng bảng đơn vị đo diện tích như mm², cm², dm², m², dam², hm², km². Tuy nhiên, nhiều học sinh vẫn gặp khó khăn khi đổi đơn vị diện tích giữa các bậc. Trong bài viết này, Gia Sư Học Là Giỏi sẽ giúp bạn hiểu rõ bảng đơn vị đo diện tích và cách đổi đơn vị một cách dễ nhớ nhất.

message.svg zalo.png