Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Bạn đang loay hoay giữa các mũi tên, quy tắc ba điểm hay quy tắc hình bình hành trong chương vectơ Toán 10? Đừng quá lo lắng, vì thực chất các phép toán này đều có "bí kíp" riêng để ghi nhớ chỉ trong tích tắc. Đồng hành cùng gia sư Học là Giỏi, bài viết này sẽ giúp bạn lược bỏ những định nghĩa rườm rà, tập trung thẳng vào bản chất tổng và hiệu của hai vectơ thông qua các mẹo hình học cực hay.
Mục lục [Ẩn]
Dưới đây là các định nghĩa, tính chất và các quy tắc biến đổi quan trọng nhất, tạo tiền đề để giải quyết mọi dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao liên quan đến tổng và hiệu của hai vectơ.
- Định nghĩa:
Cho 2 vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$. Từ điểm A tùy ý vẽ B và C , khi đó $\overrightarrow{A B}=\vec{a}, \overrightarrow{B C}=\vec{b}$
Tổng của hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}: \vec{a}+\vec{b}=\overrightarrow{A C}$
- Tính chất:
Giao hoán: $\vec{a}+\vec{b}=\vec{b}+\vec{a}$
Kết hợp: $(\vec{a}+\vec{b})+\vec{c}=\vec{a}+(\vec{b}+\vec{c})$
Tính chất vectơ - không: $\vec{a}+\overrightarrow{0}=\vec{a}, \forall \vec{a}$
- Quy tắc:
Quy tắc 3 điểm: Cho 3 điểm $\mathrm{A}, \mathrm{B}, \mathrm{C}$ bất kì, ta có: $\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{B C}=\overrightarrow{A C}$
I là trung điểm AB , thì: $\overrightarrow{I A}+\overrightarrow{I B}=\overrightarrow{0}$
G là trọng tâm tam giác ABC , suy ra: $\overrightarrow{G A}+\overrightarrow{G B}+\overrightarrow{G C}=\overrightarrow{0}$
*Mở rộng: Cho n điểm $A_1, A_2, \ldots, A_n: \vec{A}_1 \vec{A}_2+\vec{A}_2 A_3+\ldots+A_{n-1} A_n=\overrightarrow{A_1 A}{ }_n$
Quy tắc hình bình hành: Cho ABCD là hình bình hành, thì: $\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{A D}=\overrightarrow{A C}$
- Vectơ đối của một vectơ:
Hai vectơ có cùng độ dài nhưng ngược hướng được gọi là 2 vectơ đối nhau
Vectơ đối của $\vec{a}$ là $-\vec{a} ; \overrightarrow{0}$ là $\overrightarrow{0}$
Như vậy: $\vec{a}+(-\vec{a})=0, \forall \vec{a}$
Trong hình bình hành ABCD , vectơ đối cùa $\overrightarrow{A B}$ là $\overrightarrow{C D}$
- Hiệu hai vectơ:
Hiệu cùa hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ là tổng cùa vectơ $\vec{a}$ và vectơ đối cùa $\vec{b}$
Tổng cùa hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}: \vec{a}-\vec{b}=\vec{a}+(-\vec{b})$
- Quy tắc: Với 3 điểm $\mathrm{A}, \mathrm{B}, \mathrm{C}$ bất kì, ta có: $\overrightarrow{O B}-\overrightarrow{O A}=\overrightarrow{A B}$

Chi tiết các dạng bài tập trọng tâm, đi kèm phương pháp giải tối ưu và các quy tắc giúp bạn làm chủ nội dung tổng và hiệu của hai vectơ một cách nhanh chóng.
Phương pháp giải:
- Sử dụng định nghĩa, tính chất và quy tắc tổng và hiệu của hai vectơ
- Dựa trên hình, kết hợp định lý Pitago và hệ thức lượng trong tam giác vuông
Ví dụ 1: Cho hình bình hành $A B C D$. Hai điểm $P$ và $Q$ lần lượt là trung điểm của $B C$ và AD . E là giao điểm giữa AC và BD . Xác định tổng của hai vectơ $\overrightarrow{Q C}+\overrightarrow{P C}, \overrightarrow{A P}+ \overrightarrow{C D}, \overrightarrow{A D}+\overrightarrow{Q C}, \overrightarrow{A P}+\overrightarrow{A Q}$
Lời giải
Vì $\overrightarrow{P C}=\overrightarrow{A Q}$ nên $\overrightarrow{Q C}+\overrightarrow{P C}=\overrightarrow{Q C}+\overrightarrow{A Q}=\overrightarrow{A C}$
Vì $\overrightarrow{C D}=\overrightarrow{B A}$ nên $\overrightarrow{A P}+\overrightarrow{C D}=\overrightarrow{A P}+\overrightarrow{B A}=\overrightarrow{B P}$
Với DAPE là hình bình hành mà $\overrightarrow{Q C}=\overrightarrow{A P}$ nên $\overrightarrow{A D}+\overrightarrow{Q C}=\overrightarrow{A D}+\overrightarrow{A P}=\overrightarrow{A E}$
Vì APCQ là hình bình hành nên $\overrightarrow{A P}+\overrightarrow{A Q}=\overrightarrow{A C}$
Ví dụ 2: Cho tam giác $A B C$. Các điểm $P, Q$ và $O$ lần lượt là trung điểm của $A B, A C$ và $B C$. Xác định hiệu $\overrightarrow{A P}-\overrightarrow{A Q}, \overrightarrow{P Q}-\overrightarrow{Q C}, \overrightarrow{P Q}-\overrightarrow{O Q}, \overrightarrow{B O}-\overrightarrow{C O}$
Lời giải
Ta có: $\overrightarrow{A P}-\overrightarrow{A Q}=\overrightarrow{Q P}$
Vì $\overrightarrow{Q C}=\overrightarrow{P O}$ nên $\overrightarrow{P Q}-\overrightarrow{Q C}=\overrightarrow{P Q}-\overrightarrow{P O}=\overrightarrow{O Q}$
Vì $-\overrightarrow{O Q}=\overrightarrow{Q O}$ nên $\overrightarrow{P Q}-\overrightarrow{O Q}=\overrightarrow{P Q}+\overrightarrow{Q O}=\overrightarrow{P O}$
Vì $-\overrightarrow{C O}=\overrightarrow{O C}$ nên $\overrightarrow{B O}-\overrightarrow{C O}=\overrightarrow{B O}+\overrightarrow{O C}=\overrightarrow{B C}$
Phương pháp giải:
Áp dụng các cách biến đổi: vế này thành vía kia, biến đổi hai vế bằng một đại lượng trung gian, biến đổi tương đương. Sử dụng linh hoạt các quy tắc vectơ.
Lưu ý: Cần biến đổi có hướng đích. Nếu vế trái có AC mà vế phải lại có AB , bạn phải nghĩ ngay đến việc "chèn" điểm B vào giữa hoặc tìm một vectơ bằng AB để kết nối. Đó chính là biến đổi hướng đích.
Ví dụ 1: Cho năm điểm $\mathrm{A}, \mathrm{B}, \mathrm{C}, \mathrm{D}, \mathrm{O}$. Chứng minh:
a) $\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{C D}+\overrightarrow{O A}=\overrightarrow{C B}+\overrightarrow{O D}$
b) $\overrightarrow{A C}+\overrightarrow{C D}-\overrightarrow{O C}=\overrightarrow{A O}-\overrightarrow{D B}+\overrightarrow{C B} \mid$
Lời giải
a) Biến đổi vế trái ta có:
$$
\begin{aligned}
\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{C D}+\overrightarrow{O A} & =\overrightarrow{A C}+\overrightarrow{C B}+\overrightarrow{C D}+\overrightarrow{O D}+\overrightarrow{D A} \\
& =\overrightarrow{C B}+\overrightarrow{O D}+\overrightarrow{A C}+\overrightarrow{C D}+\overrightarrow{D A} \\
& =\overrightarrow{C B}+\overrightarrow{O D}+\overrightarrow{A D}+\overrightarrow{D A} \\
& =\overrightarrow{C B}+\overrightarrow{O D} \text { (Điều phải chứng minh) }
\end{aligned}
$$
b) Đẳng thức tương đương ta có:
$$
\begin{aligned}
& \overrightarrow{A C}+\overrightarrow{C D}-\overrightarrow{O C}=\overrightarrow{A O}-\overrightarrow{D B}+\overrightarrow{C B} \\
& \overrightarrow{A C}-\overrightarrow{A O}+\overrightarrow{C D}-\overrightarrow{C B}-\overrightarrow{O C}+\overrightarrow{D B}=\overrightarrow{0} \\
& \overrightarrow{O C}+\overrightarrow{B D}-\overrightarrow{O C}+\overrightarrow{D B}=\overrightarrow{0} \\
& \overrightarrow{0}=\overrightarrow{0} \text { (Điều phải chứng minh) }
\end{aligned}
$$
Ví dụ 2: Cho hai hình bình hành ABCD và AMNP có chung đỉnh A . Chứng minh:
Lời giải
Theo quy tắc trừ và quy tắc hình bình hành ta có:
$$
\begin{aligned}
& \overrightarrow{M B}+\overrightarrow{C N}+\overrightarrow{P D}=\overrightarrow{A B}-\overrightarrow{A M}+\overrightarrow{A N}-\overrightarrow{A C}+\overrightarrow{A D}-\overrightarrow{A P}=\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{A D}-\overrightarrow{A C}-\overrightarrow{A M}+\overrightarrow{A N}-\overrightarrow{A P}= \\
& \overrightarrow{A C}-\overrightarrow{A C}-\overrightarrow{A P}-\overrightarrow{A P}=\overrightarrow{0}
\end{aligned}
$$
Ví dụ 3: Cho hình bình hành ABCD . Dựng $\overrightarrow{A P}=\overrightarrow{B A}, \overrightarrow{P Q}=\overrightarrow{D A}, \overrightarrow{P E}=\overrightarrow{D C}, \overrightarrow{E F}=\overrightarrow{B C}$.
Chứng $\operatorname{minh} \overrightarrow{A F}=\overrightarrow{0}$
Lời giải
Theo quy tắc 3 điểm, ta có: $\overrightarrow{A F}=\overrightarrow{A P}+\overrightarrow{P Q}+\overrightarrow{Q E}+\overrightarrow{E F}=\overrightarrow{B A}+\overrightarrow{D A}+\overrightarrow{D C}+\overrightarrow{B C}$
Mặt khác: $\overrightarrow{B A}+\overrightarrow{B C}=\overrightarrow{B D}, \overrightarrow{D A}+\overrightarrow{D C}=\overrightarrow{D B}$ suy ra $\overrightarrow{A F}=\overrightarrow{B D}+\overrightarrow{D B}=\overrightarrow{0}$

Phương pháp giải: Nắm vững các quy tắc 3 điểm, hình bình hành, tính chất trung điểm, trọng tâm.
Ví dụ 1: Cho 2 điểm phân biệt A và B. Tìm điểm O sao cho thỏa mãn các điều kiện sau:
a) $\overrightarrow{O A}-\overrightarrow{O B}=\overrightarrow{B A}$
b) $\overrightarrow{O A}-\overrightarrow{O B}=\overrightarrow{A B}$
c) $\overrightarrow{O A}+\overrightarrow{O B}=\overrightarrow{0}$
d) $\overrightarrow{O A}=\overrightarrow{A O}$
Lời giải
a) $\overrightarrow{O A}-\overrightarrow{O B}=\overrightarrow{B A} \leftrightarrow \overrightarrow{B A}=\overrightarrow{B A} \leftrightarrow$ Vậy mọi điểm O đều thỏa mãn
b) $\overrightarrow{O A}-\overrightarrow{O B}=\overrightarrow{A B} \leftrightarrow \overrightarrow{B A}=\overrightarrow{A B} \leftrightarrow$ Vậy $\mathrm{A} \equiv \mathrm{B} \leftrightarrow$ Vậy không có điểm O nào thỏa mãn
c) $\overrightarrow{O A}+\overrightarrow{O B}=\overrightarrow{0} \leftrightarrow \overrightarrow{O A}=-\overrightarrow{O B} \leftrightarrow$ Vậy O là trung điểm đoạn AB
d) $\overrightarrow{O A}=\overrightarrow{A O} \leftrightarrow \mathrm{~A} \equiv \mathrm{O}$
Ví dụ 2: Cho tam giác ABC . Tìm điểm O thỏa mãn điều kiện: $\overrightarrow{O A}-\overrightarrow{O B}+\overrightarrow{O C}=\overrightarrow{0}$
Lời giải
Ta có: $\overrightarrow{O A}-\overrightarrow{O B}+\overrightarrow{O C}=\overrightarrow{0} \leftrightarrow \overrightarrow{B A}+\overrightarrow{O C}=\overrightarrow{0} \leftrightarrow \overrightarrow{A B}=\overrightarrow{O C} \leftrightarrow$ Vậy O là điểm thứ tư trong hình bình hành ABCO
Dưới đây là tổng hợp các dạng toán điển hình về tổng và hiệu của hai vectơ để bạn tự đánh giá năng lực. Các bài toán được phân loại rõ ràng theo từng cấp độ, đòi hỏi sự kết hợp linh hoạt giữa quan sát hình ảnh và biến đổi linh hoạt.
Bài 1: Cho hình chữ nhật ABCD . Biết $\mathrm{AB}=3 \mathrm{a}, \mathrm{AD}=\mathrm{a}$. Tính độ dài vectơ $\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{B C}$
Bài 2: Cho tam giác ABC , chứng minh: $\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{B C}+\overrightarrow{C A}=\overrightarrow{0}$
Bài 3: Cho hình bình hành $\mathrm{ABCD}, \mathrm{O}$ và E lần lượt là trung điểm của BC và AD . Tính tồng của hai vectơ:
a) $\overrightarrow{C D}+\overrightarrow{C B}$ và $\overrightarrow{A C}+\overrightarrow{D A}$
b) $\overrightarrow{E C}+\overrightarrow{O C}$ và $\overrightarrow{A O}+\overrightarrow{C D}$
Bài 4: Cho tam giác ABC . Gọi $\mathrm{E}, \mathrm{F}, \mathrm{O}$ lần lượt là trung điểm của $\mathrm{BC}, \mathrm{CA}, \mathrm{AB}$. Chứng minh rằng:
a) $\overrightarrow{B E}+\overrightarrow{C F}+\overrightarrow{A O}=\overrightarrow{0}$
b) $\overrightarrow{M A}+\overrightarrow{M B}+\overrightarrow{M C}=\overrightarrow{M E}+\overrightarrow{M F}+\overrightarrow{M O}$, với M là điểm bất kì
Bài 5: Cho 5 điểm $\mathrm{A}, \mathrm{B}, \mathrm{C}, \mathrm{D}, \mathrm{E}$. Chứng minh rằng:
a) $\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{E A}+\overrightarrow{C D}=\overrightarrow{E D}+\overrightarrow{C B}$
b) $\overrightarrow{A B}-\overrightarrow{E C}+\overrightarrow{C D}=\overrightarrow{A E}+\overrightarrow{C B}-\overrightarrow{D B}$
Bài 1: Cho tam giác ABC . Bên ngoài tam giác vẽ các hình bình hành $\mathrm{ABEF}, \mathrm{BCMN}$, CAPQ . Chứng minh rằng: $\overrightarrow{P F}+\overrightarrow{E N}+\overrightarrow{M Q}=\overrightarrow{0}$
Bài 2: Cho tứ giác lồi ABCD có $\mathrm{M}, \mathrm{N}$ lần lượt là trung điểm của $\mathrm{AD}, \mathrm{BC}$ và O là trung điểm của MN . Gọi E là điểm đối xứng của O qua $\mathrm{M}, \mathrm{F}$ là điểm đối xứng của O qua N . Chứng minh rằng:
a) $\overrightarrow{O A}+\overrightarrow{O D}=\overrightarrow{O E}$ và $\overrightarrow{O B}+\overrightarrow{O C}=\overrightarrow{O F}$
b) $\overrightarrow{O A}+\overrightarrow{O B}+\overrightarrow{O C}+\overrightarrow{O D}=\overrightarrow{0}$
Bài 3: Cho n điểm phân biệt trên một mặt phẳng. Bạn Phương kí hiệu chúng là $P_1, P_2 , \ldots, P_n$. Bạn Quỳnh kí hiệu chúng là $Q_1, Q_2, \ldots, Q_n\left(P_1 \neq Q_n\right)$. Chứng minh rằng:

Hy vọng bài viết đã giúp bạn hệ thống hóa kiến thức về tổng và hiệu của hai vectơ một cách súc tích nhất. Nắm vững chương này chính là cơ sở để thực hiện các nội dung về tích của một số với vectơ và hệ tọa độ vectơ trong các chương sau. Hãy bắt đầu luyện tập ngay để biến các bài toán khó trở nên thành thạo.
Để củng cố nền tảng và bứt phá điểm số với các bài toán nâng cao, tham gia ngay Khoá học Toán lớp 10 tại hệ thống giáo dục Học Là Giỏi. Đây là lộ trình tối ưu giúp các em học thêm hoặc ôn luyện chuyên sâu về kiến thức tổng và hiệu của hai vectơ một cách hiệu quả, cải thiện rõ rệt kết quả học tập!
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Tổng hợp đề ôn cuối kỳ 2 Toán 9 (Chân trời, Cánh diều, Kết nối tri thức)
Thứ năm, 19/3/2026
Hà Nội công bố lịch thi vào lớp 10 công lập năm 2026
Thứ sáu, 13/3/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025
STEM là gì? Lợi ích và ứng dụng trong giáo dục hiện đại
Thứ ba, 12/8/2025
Tại sao cần tìm gia sư toán lớp 10 tại Hà Nội?
Thứ tư, 7/5/2025Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Toán lớp 11
›
Khóa học tốt trên lớp - Toán lớp 11
›
Khóa luyện thi cấp tốc - Toán lớp 11
›
Khóa Tổng ôn hè - Toán lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ sáu, 20/3/2026 07:29 AM
Biểu thức đại số là gì? Cách hiểu và cách tính dễ nhớ
Biểu thức đại số là một kiến thức quan trọng trong chương trình toán học, đặc biệt từ lớp 6 trở lên. Nhờ biểu thức đại số, học sinh có thể viết gọn các phép tính và giải nhiều dạng bài toán khác nhau. Tuy nhiên, nhiều bạn vẫn dễ nhầm lẫn giữa biểu thức số và biểu thức đại số hoặc chưa nắm rõ cách viết và cách tính biểu thức đại số. Trong bài viết này, hãy cùng Học Là Giỏi tìm hiểu biểu thức đại số là gì, sự khác nhau với biểu thức số và cách tính biểu thức đại số một cách dễ hiểu nhất.
Thứ năm, 19/3/2026 07:25 AM
Tổng hợp đề ôn cuối kỳ 2 Toán 9 (Chân trời, Cánh diều, Kết nối tri thức)
Kỳ thi học kỳ 2 lớp 9 không chỉ quyết định kết quả tổng kết năm học mà còn là bước đệm cực kỳ quan trọng cho kỳ thi vào lớp 10. Tuy nhiên, nhiều học sinh vẫn gặp khó khăn khi không biết ôn tập từ đâu, dạng nào dễ ra thi.
Thứ tư, 18/3/2026 07:58 AM
Bảng đổi đơn vị khối lượng đầy đủ và cách đổi dễ hiểu
Trong chương trình toán tiểu học đơn vị khối lượng là kiến thức quan trọng giúp học sinh đo lường và so sánh trọng lượng của các vật. Để tính toán chính xác học sinh cần hiểu rõ bảng đổi đơn vị khối lượng và biết cách chuyển đổi giữa các đơn vị này. Tuy nhiên, nhiều bạn vẫn gặp khó khăn khi đổi đơn vị trong các bài toán. Trong bài viết này, Học Là Giỏi sẽ giúp bạn hiểu rõ bảng đơn vị khối lượng và hướng dẫn cách đổi đơn vị khối lượng một cách đơn giản, dễ nhớ để áp dụng hiệu quả khi làm bài tập.
Thứ tư, 18/3/2026 07:16 AM
Cách tính phần trăm toán lớp 5 dễ hiểu cho học sinh
Trong chương trình toán tiểu học, phần trăm là kiến thức quan trọng mà học sinh lớp 5 cần nắm vững. Khi hiểu đúng cách tính phần trăm bạn sẽ dễ dàng giải các dạng bài như tính phần trăm của một số, tìm tỉ số phần trăm hoặc bài toán tăng giảm phần trăm. Đây cũng là dạng toán thường xuất hiện trong bài kiểm tra và có nhiều ứng dụng trong thực tế. Trong bài viết này, Học Là Giỏi sẽ hướng dẫn cách tính phần trăm toán lớp 5 một cách đơn giản, dễ hiểu để học sinh dễ dàng áp dụng khi làm bài tập.
Thứ hai, 16/3/2026 03:25 AM
Bảng đơn vị đo diện tích đầy đủ và cách đổi dễ hiểu nhất
Diện tích là kiến thức quan trọng trong chương trình toán tiểu học và được sử dụng rất nhiều trong thực tế. Để tính toán và so sánh diện tích của các hình, chúng ta cần sử dụng bảng đơn vị đo diện tích như mm², cm², dm², m², dam², hm², km². Tuy nhiên, nhiều học sinh vẫn gặp khó khăn khi đổi đơn vị diện tích giữa các bậc. Trong bài viết này, Gia Sư Học Là Giỏi sẽ giúp bạn hiểu rõ bảng đơn vị đo diện tích và cách đổi đơn vị một cách dễ nhớ nhất.
Thứ năm, 23/10/2025 09:44 AM
Đáp án, đề thi giữa kì 1 toán 9 Kết nối tri thức 2025-2026
Trong quá trình ôn tập và chuẩn bị cho kỳ thi, việc tham khảo Đề thi giữa kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức là vô cùng cần thiết giúp học sinh rèn luyện kỹ năng làm bài. Bộ đề thi được Học là Giỏi tổng hợp và biên soạn bám sát chương trình mới, giúp các em làm quen với cấu trúc đề, dạng câu hỏi thường gặp và cách phân bổ thời gian hợp lý trong phòng thi.