Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Trong chương trình Hình học lớp 10, vectơ trong mặt phẳng tọa độ giữ vai trò cầu nối quan trọng giữa đại số và hình học. Nắm vững tọa độ điểm và vectơ giúp bạn xử lý tốt các bài toán về đường thẳng, đường tròn. Đồng hành cùng Gia sư Học là Giỏi đi sâu vào phân tích lý thuyết trọng tâm và thực hành các dạng toán sát với đề thi thực tế nhất dưới đây!
Mục lục [Ẩn]
Trên mặt phẳng, gồm hai trục Ox và Oy vuông góc với nhau tại O được gọi là hệ trục tọa độ.
Mặt phẳng chứa hệ trục tọa độ Oxy được gọi là mặt phẳng Oxy hay mặt phẳng tọa độ Oxy.
Vectơ đơn vị là vectơ hướng là chiều dương và có độ dài bằng 1.
Quy ước:
- Vectơ đơn vị của trục Ox là $\vec{i}$, vecto đơn vị của trục Oy là $\vec{j}$.
- Điểm O gọi là gốc trục tọa độ, trục Ox gọi là trục hoành, trục Oy gọi là trục tung
Với mỗi vectơ $\vec{u}$ trên mặt phẳng Oxy , có duy nhất cặp số ( $x_0 ; y_0$ ) sao cho:
Vecto $\vec{u}$ có tọa độ $\left(x_0 ; y_0\right)$ được viết là $\vec{u}=\left(x_0 ; y_0\right)$ hoặc $\vec{u}\left(x_0 ; y_0\right)$. Các số $x_0, y_0$ tương ứng được gọi là hoành độ, tung độ của $\vec{u}$.
Hai vectơ bằng nhau khi và chỉ khi chúng có cùng tọa độ:

Cho hai vectơ $\vec{u}(\mathrm{x} ; \mathrm{y})$ và $\vec{v}(\mathrm{x} ; \mathrm{y}$ ’). Khi đó:
$$
\begin{aligned}
& \vec{u}+\vec{v}=\left(\mathrm{x}+\mathrm{x}^{\prime} ; \mathrm{y}+\mathrm{y}^{\prime}\right) \\
& \vec{u}-\vec{v}=\left(\mathrm{x}-\mathrm{x}^{\prime} ; \mathrm{y}-\mathrm{y}^{\prime}\right) \\
& \mathrm{k} \vec{u}=(\mathrm{kx} ; \mathrm{ky})(\mathrm{k} \in \mathrm{R})
\end{aligned}
$$
Nhận xét: Vectơ $\vec{u}(\mathrm{x} ; \mathrm{y})$ và $\vec{v}\left(\mathrm{x}^{\prime} ; \mathrm{y}^{\prime}\right) \neq \overrightarrow{0}$ cùng phương khi và chỉ khi tồn tại số k sao cho:
Nếu điểm $\mathrm{M}(\mathrm{x} ; \mathrm{y})$ thì vectơ $\overrightarrow{O M}(\mathrm{x} ; \mathrm{y})$ có độ dài $|\overrightarrow{O M}|=\sqrt{x^2+y^2}$
Nhận xét: Trên $\vec{u}(\mathrm{x} ; \mathrm{y})$ ta lấy điểm $\mathrm{M}(\mathrm{x} ; \mathrm{y})$ thì $\vec{u}=\overrightarrow{O M}$. Do đó $|\vec{u}|=\sqrt{x^2+y^2}$
Nếu có 2 điểm $\mathrm{M}(\mathrm{x} ; \mathrm{y})$ và $\mathrm{N}\left(\mathrm{x}^{\prime} ; \mathrm{y}^{\prime}\right)$ thì $\overrightarrow{M N}=\left(\mathrm{x}^{\prime}-\mathrm{x} ; \mathrm{y}^{\prime}-\mathrm{y}\right)$ có độ dài (khoảng cách giữa hai điểm $\mathrm{M}, \mathrm{N})$ là $|\overrightarrow{M N}|=\sqrt{\left(x^{\prime}-x\right)^2+\left(y^{\prime}-y\right)^2}$
Chú ý:
Trung điểm M đoạn thẳng AB sẽ có tọa độ $\left(\frac{x_A+x_B}{2} ; \frac{y_A+y_B}{2}\right)$
Trọng tâm G cùa tam giác ABC sẽ có tọa độ $\left(\frac{x_A+x_B+x_C}{3} ; \frac{y_A+y_B+y_C}{3}\right)$
Xem thêm: Tổng và hiệu của hai vectơ

Dưới đây là các dạng bài vectơ trong mặt phẳng tọa độ thường gặp, đi kèm hướng dẫn giải chi tiết và những ví dụ minh họa trực quan giúp học sinh bám sát và dễ hiểu.
Phương pháp: Áp dụng định nghĩa và biểu thức tọa độ đã nêu để giải quyết yêu cầu bài toán
Ví dụ 1: Xác định tọa độ của vectơ $\vec{u}=\vec{i}+3 \vec{j}$ biết $\vec{i}=(2 ;-1), \vec{j}=(3 ; 4)$
Lời giải
Ví dụ 2: Trong hệ tọa độ Oxy , có 3 điểm $\mathrm{A}(2 ; 1), \mathrm{B}(0 ;-3), \mathrm{C}(3 ; 1)$. Tìm tọa độ điểm $\mathrm{D}(\mathrm{x} ; \mathrm{y})$ sao cho ABCD là hình bình hành.
Lời giải
Nếu ABCD là hình bình hành, ta có:
Ví dụ 3: Trong hệ tọa độ Oxy , cho 3 điểm $\mathrm{A}(-4 ; 1), \mathrm{B}(2 ; 4), \mathrm{C}(2 ;-2)$. Tìm tọạ độ điểm $\mathrm{D}(\mathrm{x} ; \mathrm{y})$ sao cho C là trọng tâm $\triangle \mathrm{ABD}$.
Lời giải
Nếu C là trọng tâm $\triangle \mathrm{ABD}$, khi đó ta có:
Ví dụ 4: Trong hệ tọa độ Oxy , cho 3 điểm $\mathrm{M}(2 ; 0), \mathrm{N}(2 ; 2), \mathrm{P}(-1 ; 3)$ lần lượt là trung điểm các cạnh $\mathrm{BC}, \mathrm{CA}, \mathrm{AB}$ của $\triangle \mathrm{ABC}$. Tìm toạ độ điểm B ?
Lời giải
Nếu $B P M N$ là hình bình hành, ta có:
Ví dụ 5: Trong hệ tọa độ Oxy , cho 3 điểm $\mathrm{A}(2 ; 5), \mathrm{B}(1 ; 1), \mathrm{C}(3 ; 3)$. Tìm điểm $\mathrm{E}(\mathrm{x} ; \mathrm{y})$ thoả mãn $\overrightarrow{A E}=3 \overrightarrow{A B}-2 \overrightarrow{A C}$ ?
Lời giải
Ta có:
$$
\begin{aligned}
& \overrightarrow{A E}=(\mathrm{x}-2 ; \mathrm{y}-5) \\
& \overrightarrow{A B}=(-1 ;-4) \\
& \overrightarrow{A C}=(1 ;-2)
\end{aligned}
$$
Phương pháp: Áp dụng các mẹo sau:
- Định nghĩa \& biểu thức tọa độ vectơ trên mặt phẳng
- 2 vectơ $\vec{a}=\left(a_1 ; a_2\right)$ và $\vec{b}=\left(b_1 ; b_2\right)$ cùng phương ↔ $a_1 b_1-a_2 b_2=0$
- 3 điểm $\mathrm{A}, \mathrm{B}, \mathrm{C}$ thẳng hàng khi $\overrightarrow{A B}$ không cùng phương với $\overrightarrow{A C}$
- Vectơ $\vec{c}=\left(c_1 ; c_2\right)$ đi qua 2 vectơ $\vec{a}=\left(a_1 ; a_2\right)$ và $\vec{b}=\left(b_1 ; b_2\right)$ không cùng phương, ta giả sử $\vec{c}=\mathrm{n} \vec{a}+\mathrm{m} \vec{b}$. Ta quy về hệ phương trình để tìm $\mathrm{n}, \mathrm{m}$ :
- Toạ độ điểm M chia đoạn AB theo tì lệ: $\overrightarrow{M A}=\mathrm{k} \overrightarrow{M A}(\mathrm{k} \neq 1) \leftrightarrow x_M=\frac{x_A-k x_B}{1-k}$;
Ví dụ 1: Cho 2 vectơ $\vec{a}=(2 \mathrm{~m}-1) \vec{i}+(3-\mathrm{m}) \vec{j}$ và $\vec{b}=2 \vec{i}+3 \vec{j}$. Tìm m để 2 vectơ cùng phương.
Lời giải
Đề 2 vectơ cùng phương $\leftrightarrow \frac{2 m-1}{2}=\frac{3-m}{3} \leftrightarrow \mathrm{~m}=\frac{9}{8}$.
Ví dụ 2: Trong mặt phẳng Oxy , cho 3 điểm $\mathrm{M}(\mathrm{m}-1 ; 2), \mathrm{N}(2 ; 5-2 \mathrm{~m}), \mathrm{P}(\mathrm{m}-3 ; 4)$. Tìm m sao cho $\mathrm{M}, \mathrm{N}, \mathrm{P}$ thẳng hàng.
Lời giải
Nếu $\mathrm{M}, \mathrm{N}, \mathrm{P}$ thẳng hàng, ta có:
Ví dụ 3: Trong mặt phẳng Oxy, với $\vec{u}=(2 ; 1), \vec{v}=(3 ; 4), \vec{i}=(7 ; 2)$. Tìm $\mathrm{m}, \mathrm{n}$ để $\vec{i}=\mathrm{m} \vec{u}+\mathrm{n} \vec{v}$.
Lời giải

Dưới đây là tổng hợp các bài tập vectơ trong mặt phẳng tọa độ, được trình bày từ cơ bản đến nâng cao, bạn cần hiểu công thức, tính toán chính xác, vẽ hình để tìm hướng giải.
Bài 1: Cho 3 vectơ $\vec{a}=(1 ; 2), \vec{b}=(-3 ; 4), \vec{c}=(-1 ; 3)$. Tìm vecto $\vec{u}=(\mathrm{x} ; \mathrm{y})$ biết:
a) $2 \vec{u}-3 \vec{a}+\vec{b}=\overrightarrow{0}$
b) $3 \vec{u}+2 \vec{a}+3 \vec{b}=3 \vec{c}$
Bài 2: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy , cho 3 điểm $\mathrm{A}(2 ; 1), \mathrm{B}(-1 ;-2), \mathrm{C}(-3 ; 2)$.
a) Tìm toạ độ điểm M là trung điểm đoạn AC
b) Chứng minh 3 điểm $\mathrm{A}, \mathrm{B}, \mathrm{C}$ thẳng hàng
c) Tìm toạ độ điểm G là trọng tâm $\triangle \mathrm{ABC}$
Bài 3: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho 2 điểm $\mathrm{A}(1 ; 3), \mathrm{B}(4 ; 0)$. Tìm toạ độ điểm M thoả mãn $3 \overrightarrow{A M}+\overrightarrow{A B}=\overrightarrow{0}$
Bài 4: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho 2 điểm $\mathrm{A}(5 ;-4), \mathrm{B}(3 ; 7)$. Tìm toạ độ điểm O đối xứng với B qua A .
Bài 5: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho 2 điểm $\mathrm{A}(1 ;-2), \mathrm{B}(3 ;-5)$. Tìm toạ độ điểm C trên trục Ox sao cho $\triangle \mathrm{ABC}$ vuông tại A .
Bài 1: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy , cho 2 điểm $\mathrm{A}(1 ; 2), \mathrm{B}(-1 ; 1)$. Điểm E thuộc trục Oy thoả mãn tam giác EAB cân tại E . Tính độ dài đoạn thẳng OE .
Bài 2: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho $\triangle \mathrm{ABC}$ có $\mathrm{A}(3 ; 4), \mathrm{B}(2 ; 1), \mathrm{C}(-1 ;-2)$. Tìm điểm I có tung độ dương trên đoạn thẳng BC sao cho $S_{A B C}=3 S_{A B I}$.
Bài 3: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho 2 điểm $\mathrm{M}(1 ;-17), \mathrm{N}(-11 ;-25)$. Tìm tọa độ điểm P thuộc NM sao cho $\mathrm{NP}=\sqrt{13}$.
Bài 4: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy , cho 3 điểm $\mathrm{A}(1 ; 0), \mathrm{B}(0 ; 3), \mathrm{C}(-3 ;-5)$. Tìm toạ độ điểm I thuộc trục Ox sao cho $\mathrm{T}=|2 \overrightarrow{I A}-3 \overrightarrow{I B}+2 \overrightarrow{I C}|$ nhỏ nhất
Bài 5: Để kéo một đường dây điện băng qua một hình chữ nhật MNPQ với độ dài MN = 200m, MQ = 180m người ta dự định làm 4 cột điện liên tiếp cách đều. Cột thứ nhất nằm trên bờ MN và cách đỉnh M khoảng 20m, cột thứ tư nằm trên bờ PQ và cách đỉnh P một khoảng cách 30m. Tính khoảng cách cột thứ hai, cột thứ ba đến bờ MN, MQ.
Hy vọng bài viết trên đã giúp bạn nắm được những kiến thức cốt lõi về vectơ trong mặt phẳng tọa độ, từ cách biểu diễn, tính toán đến vận dụng vào các dạng bài tập trọng tâm.
Nếu bạn vẫn còn gặp khó khăn hoặc muốn nâng cao kiến thức một cách bài bản, đừng ngần ngại tìm kiếm sự hỗ trợ. Hãy tham gia khóa học Toán lớp 10 tại hệ thống giáo dục Học là Giỏi để được hướng dẫn chi tiết và chinh phục môn Toán dễ dàng hơn.
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Tổng hợp đề ôn cuối kỳ 2 Toán 9 (Chân trời, Cánh diều, Kết nối tri thức)
Thứ năm, 19/3/2026
Hà Nội công bố lịch thi vào lớp 10 công lập năm 2026
Thứ sáu, 13/3/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025
STEM là gì? Lợi ích và ứng dụng trong giáo dục hiện đại
Thứ ba, 12/8/2025
Tại sao cần tìm gia sư toán lớp 10 tại Hà Nội?
Thứ tư, 7/5/2025Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Toán lớp 11
›
Khóa học tốt trên lớp - Toán lớp 11
›
Khóa luyện thi cấp tốc - Toán lớp 11
›
Khóa Tổng ôn hè - Toán lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ ba, 5/5/2026 04:43 AM
Tổng hợp cách xác định góc giữa 2 mặt phẳng cực kỳ đơn giản
Góc giữa hai mặt phẳng là một nội dung quan trọng trong chương trình Toán học không gian sách Kết nối tri thức và cuộc sống , thường xuất hiện trong các bài kiểm tra và đề thi. Tuy nhiên, nhiều học sinh vẫn chưa nắm được phương pháp giải rõ ràng, dẫn đến việc làm bài thiếu chính xác. Với bài viết, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp con hệ thống kiến thức một cách bài bản, từ đó áp dụng hiệu quả vào từng dạng bài cụ thể.
Thứ tư, 29/4/2026 03:45 AM
Khái niệm và tính chất của phép chiếu song song lớp 11
Bạn đã bao giờ tự hỏi làm thế nào để đưa một hình không gian phức tạp về dạng quen thuộc hơn chưa? Câu trả lời nằm ở phép chiếu song song - một nội dung quan trọng trong chương trình Toán 11. Khi nắm vững phần kiến thức này, bạn sẽ xử lý bài tập nhanh và chính xác hơn. Hãy cùng Gia sư Học là Giỏi tìm hiểu khái niệm và các tính chất cơ bản ngay sau đây.
Thứ tư, 29/4/2026 03:36 AM
Chứng minh hai mặt phẳng song song đơn giản dễ hiểu
Không phải bài toán chứng minh hai mặt phẳng song song nào cũng cần vẽ hình. Chỉ cần nắm đúng bản chất và phương pháp, bạn có thể giải nhanh gọn, không cần suy nghĩ phức tạp. Trong nội dung dưới đây, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp bạn tiếp cận thông minh để biến dạng toán này trở nên dễ hiểu và dễ ăn điểm.
Thứ ba, 28/4/2026 08:24 AM
Hai mặt phẳng song song lớp 11: Lý thuyết chi tiết dễ hiểu
Trong không gian, việc hình dung mối quan hệ giữa các mặt phẳng thường khiến nhiều học sinh “mất phương hướng”, đặc biệt khi gặp bài toán liên quan đến song song. Dựa theo kiến thức sách Kết nối tri thức và cuộc sống, Gia sư Học là Giỏi mang đến cho bạn một cách tiếp cận mới mẻ, giúp bạn hiểu rõ bản chất của hai mặt phẳng song song thay, từ đó học nhanh hơn và vận dụng chính xác hơn trong từng dạng bài.
Thứ ba, 28/4/2026 07:51 AM
Chinh phục đường thẳng và mặt phẳng song song trong 5 phút
Bạn mất hàng giờ đồng hồ chỉ để chứng minh đường thẳng và mặt phẳng song song? Bạn bối rối giữa hàng loạt hệ quả và định lý về giao tuyến? Trong bài viết này, Gia sư Học là Giỏi sẽ cùng bạn tối ưu hóa kiến thức, mẹo nhận diện và hướng dẫn chi tiết cách xử lý bài tập liên quan.
Thứ năm, 23/4/2026 10:06 AM
Giải bài tập góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian
Chủ đề “góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian” thường khiến học sinh lớp 11 gặp khó khăn khi chuyển từ hình học phẳng sang hình học không gian. Bài viết này, hãy cùng Gia sư Học là Giỏi hệ thống lại cách làm và các bước giải giúp bạn tiếp cận dạng toán này một cách hiệu quả nhé!