Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Vectơ trong mặt phẳng tọa độ: Lý thuyết và bài tập trọng tâm

schedule.svg

Thứ sáu, 27/3/2026 02:46 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Trong chương trình Hình học lớp 10, vectơ trong mặt phẳng tọa độ giữ vai trò cầu nối quan trọng giữa đại số và hình học. Nắm vững tọa độ điểm và vectơ giúp bạn xử lý tốt các bài toán về đường thẳng, đường tròn. Đồng hành cùng Gia sư Học là Giỏi đi sâu vào phân tích lý thuyết trọng tâm và thực hành các dạng toán sát với đề thi thực tế nhất dưới đây!

Mục lục [Ẩn]

Định nghĩa tọa độ vectơ

Trên mặt phẳng, gồm hai trục Ox và Oy vuông góc với nhau tại O được gọi là hệ trục tọa độ.

Mặt phẳng chứa hệ trục tọa độ Oxy được gọi là mặt phẳng Oxy hay mặt phẳng tọa độ Oxy.

Vectơ đơn vị là vectơ hướng là chiều dương và có độ dài bằng 1.

Quy ước:

- Vectơ đơn vị của trục Ox là $\vec{i}$, vecto đơn vị của trục Oy là $\vec{j}$.

- Điểm O gọi là gốc trục tọa độ, trục Ox gọi là trục hoành, trục Oy gọi là trục tung

Với mỗi vectơ $\vec{u}$ trên mặt phẳng Oxy , có duy nhất cặp số ( $x_0 ; y_0$ ) sao cho:

u=x0·i+y0·j\vec{u}=x_0 \cdot \vec{i}+y_0 \cdot \vec{j}


Vecto $\vec{u}$ có tọa độ $\left(x_0 ; y_0\right)$ được viết là $\vec{u}=\left(x_0 ; y_0\right)$ hoặc $\vec{u}\left(x_0 ; y_0\right)$. Các số $x_0, y_0$ tương ứng được gọi là hoành độ, tung độ của $\vec{u}$.

Hai vectơ bằng nhau khi và chỉ khi chúng có cùng tọa độ:

u(x;y)=vx';y'x=x'y=y'\vec{u}(\mathrm{x} ; \mathrm{y})=\vec{v}\left(\mathrm{x}^{\prime} ; \mathrm{y}^{\prime}\right) \leftrightarrow\left\{\begin{array}{l}x=x^{\prime} \\y=y^{\prime}\end{array}\right.

Sơ đồ khái quát định nghĩa vectơ trong mặt phẳng toạ độ

Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ

Cho hai vectơ $\vec{u}(\mathrm{x} ; \mathrm{y})$ và $\vec{v}(\mathrm{x} ; \mathrm{y}$ ’). Khi đó:

$$
\begin{aligned}
& \vec{u}+\vec{v}=\left(\mathrm{x}+\mathrm{x}^{\prime} ; \mathrm{y}+\mathrm{y}^{\prime}\right) \\
& \vec{u}-\vec{v}=\left(\mathrm{x}-\mathrm{x}^{\prime} ; \mathrm{y}-\mathrm{y}^{\prime}\right) \\
& \mathrm{k} \vec{u}=(\mathrm{kx} ; \mathrm{ky})(\mathrm{k} \in \mathrm{R})
\end{aligned}
$$

Nhận xét: Vectơ $\vec{u}(\mathrm{x} ; \mathrm{y})$ và $\vec{v}\left(\mathrm{x}^{\prime} ; \mathrm{y}^{\prime}\right) \neq \overrightarrow{0}$ cùng phương khi và chỉ khi tồn tại số k sao cho:

x'=kx,y'=ky hay x'x=y'y nếu xy0\mathrm{x}^{\prime}=\mathrm{kx}, \mathrm{y}^{\prime}=\mathrm{ky}\left(\text { hay } \frac{x^{\prime}}{x}=\frac{y^{\prime}}{y} \text { nếu } \mathrm{xy} \neq 0\right)


Nếu điểm $\mathrm{M}(\mathrm{x} ; \mathrm{y})$ thì vectơ $\overrightarrow{O M}(\mathrm{x} ; \mathrm{y})$ có độ dài $|\overrightarrow{O M}|=\sqrt{x^2+y^2}$

Nhận xét: Trên $\vec{u}(\mathrm{x} ; \mathrm{y})$ ta lấy điểm $\mathrm{M}(\mathrm{x} ; \mathrm{y})$ thì $\vec{u}=\overrightarrow{O M}$. Do đó $|\vec{u}|=\sqrt{x^2+y^2}$

Nếu có 2 điểm $\mathrm{M}(\mathrm{x} ; \mathrm{y})$ và $\mathrm{N}\left(\mathrm{x}^{\prime} ; \mathrm{y}^{\prime}\right)$ thì $\overrightarrow{M N}=\left(\mathrm{x}^{\prime}-\mathrm{x} ; \mathrm{y}^{\prime}-\mathrm{y}\right)$ có độ dài (khoảng cách giữa hai điểm $\mathrm{M}, \mathrm{N})$ là $|\overrightarrow{M N}|=\sqrt{\left(x^{\prime}-x\right)^2+\left(y^{\prime}-y\right)^2}$

Chú ý:
Trung điểm M đoạn thẳng AB sẽ có tọa độ $\left(\frac{x_A+x_B}{2} ; \frac{y_A+y_B}{2}\right)$

Trọng tâm G cùa tam giác ABC sẽ có tọa độ $\left(\frac{x_A+x_B+x_C}{3} ; \frac{y_A+y_B+y_C}{3}\right)$

Xem thêm: Tổng và hiệu của hai vectơ 

Các biểu thức toạ độ vectơ cần ghi nhớ

Các dạng bài và hướng giải cùng ví dụ chi tiết

Dưới đây là các dạng bài vectơ trong mặt phẳng tọa độ thường gặp, đi kèm hướng dẫn giải chi tiết và những ví dụ minh họa trực quan giúp học sinh bám sát và dễ hiểu.

Dạng 1: Tìm toạ độ của điểm và toạ độ của vectơ

Phương pháp: Áp dụng định nghĩa và biểu thức tọa độ đã nêu để giải quyết yêu cầu bài toán

Ví dụ 1: Xác định tọa độ của vectơ $\vec{u}=\vec{i}+3 \vec{j}$ biết $\vec{i}=(2 ;-1), \vec{j}=(3 ; 4)$

Lời giải

u=i+3j=(2;-1)+3(3;4)=(2+9;-1+12)=(11;11)\vec{u}=\vec{i}+3 \vec{j}=(2 ;-1)+3(3 ; 4)=(2+9 ;-1+12)=(11 ; 11)


Ví dụ 2: Trong hệ tọa độ Oxy , có 3 điểm $\mathrm{A}(2 ; 1), \mathrm{B}(0 ;-3), \mathrm{C}(3 ; 1)$. Tìm tọa độ điểm $\mathrm{D}(\mathrm{x} ; \mathrm{y})$ sao cho ABCD là hình bình hành.

Lời giải

Nếu ABCD là hình bình hành, ta có:

AD=BCx-2=3y-1=4x=5y=5D(5;5)\overrightarrow{A D}=\overrightarrow{B C} \leftrightarrow\left\{\begin{array} { l }{ x - 2 = 3 } \\{ y - 1 = 4 }\end{array} \leftrightarrow \left\{\begin{array}{l}x=5 \\y=5\end{array} \rightarrow \mathrm{D}(5 ; 5)\right.\right.


Ví dụ 3: Trong hệ tọa độ Oxy , cho 3 điểm $\mathrm{A}(-4 ; 1), \mathrm{B}(2 ; 4), \mathrm{C}(2 ;-2)$. Tìm tọạ độ điểm $\mathrm{D}(\mathrm{x} ; \mathrm{y})$ sao cho C là trọng tâm $\triangle \mathrm{ABD}$.

Lời giải

Nếu C là trọng tâm $\triangle \mathrm{ABD}$, khi đó ta có:

2=-4+2+x3-2=1+4+y3x=8y=11D(8;-11)\left\{\begin{array} { l }{ 2 = \frac { - 4 + 2 + x } { 3 } } \\{ - 2 = \frac { 1 + 4 + y } { 3 } }\end{array} \rightarrow \left\{\begin{array}{l}x=8 \\y=11\end{array} \rightarrow \mathrm{D}(8 ;-11)\right.\right.

Ví dụ 4: Trong hệ tọa độ Oxy , cho 3 điểm $\mathrm{M}(2 ; 0), \mathrm{N}(2 ; 2), \mathrm{P}(-1 ; 3)$ lần lượt là trung điểm các cạnh $\mathrm{BC}, \mathrm{CA}, \mathrm{AB}$ của $\triangle \mathrm{ABC}$. Tìm toạ độ điểm B ?

Lời giải

Nếu $B P M N$ là hình bình hành, ta có:

xB+xN=xP+xMyB+yN=yP+yMxB+2=(-1)+2yB+2=3+0xB=-1yB=1\left\{\begin{array} { c }{ x _ { B } + x _ { N } = x _ { P } + x _ { M } } \\{ y _ { B } + y _ { N } = y _ { P } + y _ { M } }\end{array} \leftrightarrow \left\{\begin{array} { c }{ x _ { B } + 2 = ( - 1 ) + 2 } \\{ y _ { B } + 2 = 3 + 0 }\end{array} \leftrightarrow \left\{\begin{array}{c}x_B=-1 \\y_B=1\end{array}\right.\right.\right.


Ví dụ 5: Trong hệ tọa độ Oxy , cho 3 điểm $\mathrm{A}(2 ; 5), \mathrm{B}(1 ; 1), \mathrm{C}(3 ; 3)$. Tìm điểm $\mathrm{E}(\mathrm{x} ; \mathrm{y})$ thoả mãn $\overrightarrow{A E}=3 \overrightarrow{A B}-2 \overrightarrow{A C}$ ?

Lời giải

Ta có:

$$
\begin{aligned}
& \overrightarrow{A E}=(\mathrm{x}-2 ; \mathrm{y}-5) \\
& \overrightarrow{A B}=(-1 ;-4) \\
& \overrightarrow{A C}=(1 ;-2)
\end{aligned}
$$

AE=3AB-2ACx-2=-5y-5=-8x=-3y=-3E(-3;-3)\overrightarrow{A E}=3 \overrightarrow{A B}-2 \overrightarrow{A C} \leftrightarrow\left\{\begin{array} { l }{ x - 2 = - 5 } \\{ y - 5 = - 8 }\end{array} \leftrightarrow \left\{\begin{array}{l}x=-3 \\y=-3\end{array} \rightarrow \mathrm{E}(-3 ;-3)\right.\right.

Dạng 2: Tìm điểm sao cho hai vectơ cùng phương \& Ba điểm thẳng hàng

Phương pháp: Áp dụng các mẹo sau:

- Định nghĩa \& biểu thức tọa độ vectơ trên mặt phẳng

- 2 vectơ $\vec{a}=\left(a_1 ; a_2\right)$ và $\vec{b}=\left(b_1 ; b_2\right)$ cùng phương ↔ $a_1 b_1-a_2 b_2=0$

- 3 điểm $\mathrm{A}, \mathrm{B}, \mathrm{C}$ thẳng hàng khi $\overrightarrow{A B}$ không cùng phương với $\overrightarrow{A C}$

- Vectơ $\vec{c}=\left(c_1 ; c_2\right)$ đi qua 2 vectơ $\vec{a}=\left(a_1 ; a_2\right)$ và $\vec{b}=\left(b_1 ; b_2\right)$ không cùng phương, ta giả sử $\vec{c}=\mathrm{n} \vec{a}+\mathrm{m} \vec{b}$. Ta quy về hệ phương trình để tìm $\mathrm{n}, \mathrm{m}$ :

a1n+b1m=c1a2n+b2m=c2\left\{\begin{array}{l}a_1 n+b_1 m=c_1 \\a_2 n+b_2 m=c_2\end{array}\right.

- Toạ độ điểm M chia đoạn AB theo tì lệ: $\overrightarrow{M A}=\mathrm{k} \overrightarrow{M A}(\mathrm{k} \neq 1) \leftrightarrow x_M=\frac{x_A-k x_B}{1-k}$;

yA=yA-kyB1-ky_A=\frac{y_A-k y_B}{1-k}

Ví dụ 1: Cho 2 vectơ $\vec{a}=(2 \mathrm{~m}-1) \vec{i}+(3-\mathrm{m}) \vec{j}$ và $\vec{b}=2 \vec{i}+3 \vec{j}$. Tìm m để 2 vectơ cùng phương.

Lời giải

Đề 2 vectơ cùng phương $\leftrightarrow \frac{2 m-1}{2}=\frac{3-m}{3} \leftrightarrow \mathrm{~m}=\frac{9}{8}$.

Ví dụ 2: Trong mặt phẳng Oxy , cho 3 điểm $\mathrm{M}(\mathrm{m}-1 ; 2), \mathrm{N}(2 ; 5-2 \mathrm{~m}), \mathrm{P}(\mathrm{m}-3 ; 4)$. Tìm m sao cho $\mathrm{M}, \mathrm{N}, \mathrm{P}$ thẳng hàng.

Lời giải

Nếu $\mathrm{M}, \mathrm{N}, \mathrm{P}$ thẳng hàng, ta có:

3-mm-5=3-2m2m-1(3-m)(2m-1)=(3-2m)(m-5)m=2\frac{3-m}{m-5}=\frac{3-2 m}{2 m-1} \leftrightarrow(3-m)(2 m-1)=(3-2 m)(m-5) \leftrightarrow m=2

Ví dụ 3: Trong mặt phẳng Oxy, với $\vec{u}=(2 ; 1), \vec{v}=(3 ; 4), \vec{i}=(7 ; 2)$. Tìm $\mathrm{m}, \mathrm{n}$ để $\vec{i}=\mathrm{m} \vec{u}+\mathrm{n} \vec{v}$.

Lời giải

i=mu+nv2m+3n=7m+4n=2m=225n=-35\vec{i}=\mathrm{m} \vec{u}+\mathrm{n} \vec{v} \leftrightarrow\left\{\begin{array} { c }{ 2 m + 3 n = 7 } \\{ m + 4 n = 2 }\end{array} \leftrightarrow \left\{\begin{array}{l}m=\frac{22}{5} \\n=-\frac{3}{5}\end{array}\right.\right.

Các dạng bài tập thường bắt gặp tại đề thi toán 10

Bài tập thực hành vectơ trong mặt phẳng tọa độ

Dưới đây là tổng hợp các bài tập vectơ trong mặt phẳng tọa độ, được trình bày từ cơ bản đến nâng cao, bạn cần hiểu công thức, tính toán chính xác, vẽ hình để tìm hướng giải.

Bài tập vectơ trong mặt phẳng tọa độ cơ bản

Bài 1: Cho 3 vectơ $\vec{a}=(1 ; 2), \vec{b}=(-3 ; 4), \vec{c}=(-1 ; 3)$. Tìm vecto $\vec{u}=(\mathrm{x} ; \mathrm{y})$ biết:

a) $2 \vec{u}-3 \vec{a}+\vec{b}=\overrightarrow{0}$

b) $3 \vec{u}+2 \vec{a}+3 \vec{b}=3 \vec{c}$

Bài 2: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy , cho 3 điểm $\mathrm{A}(2 ; 1), \mathrm{B}(-1 ;-2), \mathrm{C}(-3 ; 2)$.

a) Tìm toạ độ điểm M là trung điểm đoạn AC

b) Chứng minh 3 điểm $\mathrm{A}, \mathrm{B}, \mathrm{C}$ thẳng hàng

c) Tìm toạ độ điểm G là trọng tâm $\triangle \mathrm{ABC}$

Bài 3: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho 2 điểm $\mathrm{A}(1 ; 3), \mathrm{B}(4 ; 0)$. Tìm toạ độ điểm M thoả mãn $3 \overrightarrow{A M}+\overrightarrow{A B}=\overrightarrow{0}$

Bài 4: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho 2 điểm $\mathrm{A}(5 ;-4), \mathrm{B}(3 ; 7)$. Tìm toạ độ điểm O đối xứng với B qua A .

Bài 5: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho 2 điểm $\mathrm{A}(1 ;-2), \mathrm{B}(3 ;-5)$. Tìm toạ độ điểm C trên trục Ox sao cho $\triangle \mathrm{ABC}$ vuông tại A .

Bài tập vectơ trong mặt phẳng tọa độ nâng cao

Bài 1: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy , cho 2 điểm $\mathrm{A}(1 ; 2), \mathrm{B}(-1 ; 1)$. Điểm E thuộc trục Oy thoả mãn tam giác EAB cân tại E . Tính độ dài đoạn thẳng OE .

Bài 2: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho $\triangle \mathrm{ABC}$ có $\mathrm{A}(3 ; 4), \mathrm{B}(2 ; 1), \mathrm{C}(-1 ;-2)$. Tìm điểm I có tung độ dương trên đoạn thẳng BC sao cho $S_{A B C}=3 S_{A B I}$.

Bài 3: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho 2 điểm $\mathrm{M}(1 ;-17), \mathrm{N}(-11 ;-25)$. Tìm tọa độ điểm P thuộc NM sao cho $\mathrm{NP}=\sqrt{13}$.

Bài 4: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy , cho 3 điểm $\mathrm{A}(1 ; 0), \mathrm{B}(0 ; 3), \mathrm{C}(-3 ;-5)$. Tìm toạ độ điểm I thuộc trục Ox sao cho $\mathrm{T}=|2 \overrightarrow{I A}-3 \overrightarrow{I B}+2 \overrightarrow{I C}|$ nhỏ nhất

Bài 5: Để kéo một đường dây điện băng qua một hình chữ nhật MNPQ với độ dài  MN = 200m, MQ = 180m người ta dự định làm 4 cột điện liên tiếp cách đều. Cột thứ nhất nằm trên bờ MN và cách đỉnh M khoảng 20m, cột thứ tư nằm trên bờ PQ và cách đỉnh P một khoảng cách 30m. Tính khoảng cách cột thứ hai, cột thứ ba đến bờ MN, MQ.

Hy vọng bài viết trên đã giúp bạn nắm được những kiến thức cốt lõi về vectơ trong mặt phẳng tọa độ, từ cách biểu diễn, tính toán đến vận dụng vào các dạng bài tập trọng tâm. 

Nếu bạn vẫn còn gặp khó khăn hoặc muốn nâng cao kiến thức một cách bài bản, đừng ngần ngại tìm kiếm sự hỗ trợ. Hãy tham gia khóa học Toán lớp 10 tại hệ thống giáo dục Học là Giỏi để được hướng dẫn chi tiết và chinh phục môn Toán dễ dàng hơn.

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Hướng dẫn tính tích của một số với một vectơ lớp 10 từ A-Z
schedule

Thứ ba, 24/3/2026 02:57 PM

Hướng dẫn tính tích của một số với một vectơ lớp 10 từ A-Z

Nếu bạn đang gặp khó khăn khi học phần tích của một số với một vectơ trong chương trình Toán lớp 10, thì đây chính là bài viết dành cho bạn. Gia sư Học là Giỏi sẽ hướng dẫn chi tiết từ khái niệm, công thức đến cách áp dụng vào bài tập thực tế một cách dễ hiểu, logic và dễ nhớ.

Tập hợp và các phép toán trên tập hợp lớp 10
schedule

Thứ ba, 24/3/2026 09:30 AM

Tập hợp và các phép toán trên tập hợp lớp 10

Trong chương trình toán học lớp 10, tập hợp là kiến thức cơ bản giúp học sinh làm quen với cách phân loại và xử lý thông tin. Qua đó giúp các em dễ dàng tiếp cận những nội dung quan trọng hơn trong đại số và logic. Bài viết dưới đây, Học Là Giỏi sẽ giúp bạn hiểu rõ tập hợp là gì, cách biểu diễn tập hợp và các phép toán trên tập hợp một cách dễ hiểu nhất.

Cách tính độ dài vectơ lớp 10: Công thức và bài tập mẫu
schedule

Thứ hai, 23/3/2026 04:20 PM

Cách tính độ dài vectơ lớp 10: Công thức và bài tập mẫu

Độ dài vectơ là một khái niệm cơ bản nhưng rất quan trọng trong chương trình Toán lớp 10, thường xuyên xuất hiện trong các bài tập và đề kiểm tra. Việc hiểu đúng và biết cách tính độ dài vectơ không chỉ giúp bạn giải nhanh các dạng toán liên quan mà còn tạo nền tảng vững chắc cho các kiến thức nâng cao sau này. Vậy cách tính độ dài vectơ được thực hiện như thế nào? Hãy cùng gia sư Học là Giỏi tìm hiểu ngay dưới đây.

Tổng và hiệu của hai vectơ lớp 10: Hiểu nhanh trong 5 phút
schedule

Thứ sáu, 20/3/2026 03:02 PM

Tổng và hiệu của hai vectơ lớp 10: Hiểu nhanh trong 5 phút

Bạn đang loay hoay giữa các mũi tên, quy tắc ba điểm hay quy tắc hình bình hành trong chương vectơ Toán 10? Đừng quá lo lắng, vì thực chất các phép toán này đều có "bí kíp" riêng để ghi nhớ chỉ trong tích tắc. Đồng hành cùng gia sư Học là Giỏi, bài viết này sẽ giúp bạn lược bỏ những định nghĩa rườm rà, tập trung thẳng vào bản chất tổng và hiệu của hai vectơ thông qua các mẹo hình học cực hay.

Biểu thức đại số là gì? Cách hiểu và cách tính dễ nhớ
schedule

Thứ sáu, 20/3/2026 07:29 AM

Biểu thức đại số là gì? Cách hiểu và cách tính dễ nhớ

Biểu thức đại số là một kiến thức quan trọng trong chương trình toán học, đặc biệt từ lớp 6 trở lên. Nhờ biểu thức đại số, học sinh có thể viết gọn các phép tính và giải nhiều dạng bài toán khác nhau. Tuy nhiên, nhiều bạn vẫn dễ nhầm lẫn giữa biểu thức số và biểu thức đại số hoặc chưa nắm rõ cách viết và cách tính biểu thức đại số. Trong bài viết này, hãy cùng Học Là Giỏi tìm hiểu biểu thức đại số là gì, sự khác nhau với biểu thức số và cách tính biểu thức đại số một cách dễ hiểu nhất.

Tổng hợp đề ôn cuối kỳ 2 Toán 9 (Chân trời, Cánh diều, Kết nối tri thức)
schedule

Thứ năm, 19/3/2026 07:25 AM

Tổng hợp đề ôn cuối kỳ 2 Toán 9 (Chân trời, Cánh diều, Kết nối tri thức)

Kỳ thi học kỳ 2 lớp 9 không chỉ quyết định kết quả tổng kết năm học mà còn là bước đệm cực kỳ quan trọng cho kỳ thi vào lớp 10. Tuy nhiên, nhiều học sinh vẫn gặp khó khăn khi không biết ôn tập từ đâu, dạng nào dễ ra thi.

message.svg zalo.png