Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Tích vô hướng của hai vectơ là một trong những kiến thức quan trọng trong chương trình Toán lớp 10, nhưng lại dễ khiến nhiều học sinh cảm thấy khó hiểu khi mới tiếp cận. Trong bài viết này, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp bạn nắm trọn kiến thức về tích vô hướng của hai vectơ, từ khái niệm, công thức đến cách áp dụng vào bài tập thực tế một cách dễ hiểu và hiệu quả.
Mục lục [Ẩn]
Dưới đây là tóm tắt lý thuyết một cách đầy đủ, rõ ràng và mang tính hệ thống về tích vô hướng của hai vectơ lớp 10:
Cho hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ đều $\neq \overrightarrow{0}$. Tích vô hướng cùa $\vec{a}$ và $\vec{b}$ là một số, được kí hiệu: $\vec{a} \cdot \vec{b}$
Chú ý:
- Một trong hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ bằng vectơ $\overrightarrow{0}$, ta quy ước: $\vec{a} \cdot \vec{b}=0$
- Với $\vec{a}$ và $\vec{b}$ khác vectơ $\overrightarrow{0}$ ta có: $\vec{a} \cdot \vec{b}=0 \leftrightarrow \vec{a} \perp \vec{b}$
- Khi $\vec{a}=\vec{b}$, tích vô hướng $\vec{a} \cdot \vec{a}$ được kí hiệu là $\overrightarrow{a^2}$, gọi là bình phương vô hướng của vectơ $\vec{a}$
Với ba vectơ $\vec{a}, \vec{b}, \vec{c}$ bất kì và mọi số k , ta có:
- $\vec{a} \cdot \vec{b}=\vec{b} \cdot \vec{a}$ (Tính chất giao hoán)
- $\vec{a} \cdot(\vec{b}+\vec{c})=\vec{a} \cdot \vec{b}+\vec{a} \cdot \vec{c}$ (Tính chất phân phối)
- $(\mathrm{k} \cdot \vec{a}) \vec{b}=\mathrm{k}(\vec{a} \cdot \vec{b})=\vec{a}(\mathrm{k} \cdot \vec{b})$
- $\overrightarrow{a^2} \geq 0, \overrightarrow{a^2}=0 \leftrightarrow \vec{a}=\overrightarrow{0}$
Nhận xét: Từ các tính chất tích vô hướng trên, ta suy ra:
- $(\vec{a}+\vec{b})^2=\overrightarrow{a^2}+2 \vec{a} \cdot \vec{b}+\overrightarrow{b^2}$
- $(\vec{a}-\vec{b})^2=\overrightarrow{a^2}-2 \vec{a} \cdot \vec{b}+\overrightarrow{b^2}$
- $(\vec{a}+\vec{b})(\vec{a}-\vec{b})=\overrightarrow{a^2}-\overrightarrow{b^2}$
Trong mặt phẳng tọa độ ( $\mathrm{O} ; \vec{i} ; \vec{j}$ ), cho hai vectơ $\vec{a}=\left(a_1 ; a_2\right), \vec{b}=\left(b_1 ; b_2\right)$
Khi đó tích vô hướng cùa 2 vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ là $\vec{a} \cdot \vec{b}=a_1 \cdot b_1+a_2 \cdot b_2$
Nhận xét:
Hai vectơ $\vec{a}=\left(a_1 ; a_2\right), \vec{b}=\left(b_1 ; b_2\right) \neq \overrightarrow{0}, \vec{a} \perp \vec{b} \leftrightarrow a_1 \cdot b_1+a_2 \cdot b_2=0$
- Độ dài vectơ $\vec{a}=\left(a_1 ; a_2\right)$ với công thức $|\vec{a}|=\sqrt{a_1^2+a_2^2}$
- Góc giữa hai vectơ: $\cos (\vec{a} ; \vec{b})=\frac{\vec{a} \cdot \vec{b}}{|\vec{a}| \cdot|\vec{b}|}=\frac{a_1 b_1+a_2 b_2}{\sqrt{a_1{ }^2+a_2{ }^2} \cdot \sqrt{b_1{ }^2+b_2{ }^2}}$
- Khoảng cách giữa hai điểm $\mathrm{A}\left(x_A ; y_A\right)$ và $\mathrm{B}\left(x_B ; y_B\right)$ với công thức:

Xem thêm:
Hướng dẫn tính tích của một số với một vectơ
Dưới đây là các dạng bài tập tiêu biểu thường gặp, được phân loại rõ ràng giúp bạn dễ học và dễ ghi nhớ.
Phương pháp:
- Áp dụng công thức của định nghĩa: $\vec{a} \cdot \vec{b}=|\vec{a}| \cdot|\vec{b}| \cdot \cos (\vec{a}, \vec{b})$
- Sử dụng tính chất phân phối: $\vec{a} \cdot(\vec{b}+\vec{c})=\vec{a} \cdot \vec{b}+\vec{a} \cdot \vec{c}$
- Hai vectơ $\vec{a} \perp \vec{b} \leftrightarrow \vec{a} \cdot \vec{b}=0$
Ví dụ 1: Cho hình vuông $M N P Q$ cạnh bằng $2 \mathrm{a} \sqrt{2}$. Tính tích vô hướng $\overrightarrow{M N} \cdot \overrightarrow{M P}$ ?
Lời giải
Vì tam giác $M N P$ vuông tại $M$ nên $M P^2=M N^2+N P^2=(2 a \sqrt{2})^2+(2 a \sqrt{2})^2=16 a^2 \rightarrow \mathrm{MP}=4 \mathrm{a}$
Ta có: $\overrightarrow{M N} \cdot \overrightarrow{M P}=|\overrightarrow{M N}| \cdot|\overrightarrow{M P}| \cdot \cos (\overrightarrow{M N}, \overrightarrow{M P})$
$\rightarrow \overrightarrow{M N} \cdot \overrightarrow{M P}=2 \mathrm{a} \sqrt{2} \cdot 4 \mathrm{a} \cdot \cos 45^{\circ}=8 a^2$
Ví dụ 2: Cho hai vectơ $\vec{u}$ và $\vec{v}$ với $|\vec{u}|=5,|\vec{v}|=12$ và $|\vec{u}+\vec{v}|=13$. Tính $\cos$ góc giữa vectơ $\vec{u}$ và vectơ $\vec{u}+\vec{v}$.
Lời giải
Dựng $\triangle \mathrm{ABC}$ với $\mathrm{AB}=5, \mathrm{BC}=12, \mathrm{AC}=13$
$\rightarrow \overrightarrow{A B}=\vec{u}, \overrightarrow{B C}=\vec{v}, \overrightarrow{A C}=\vec{u}+\vec{v}$
Khi đó: $\vec{u}(\vec{u}+\vec{v})=\overrightarrow{A B} \cdot \overrightarrow{A C}$
Mặt khác: $\overrightarrow{A B} \cdot \overrightarrow{A C}=\frac{1}{2}\left(A C^2+A B^2-B C^2\right)=25$
Vậy $\cos (\overrightarrow{A B} \cdot \overrightarrow{A C})=\frac{\overrightarrow{A B} \cdot \overrightarrow{A C}}{|\overrightarrow{A B}| \cdot|\overrightarrow{A C}|}=\frac{25}{5.13}=\frac{5}{13}$
Ví dụ 3: Cho hình vuông $A B C D$ có điểm $E$ là trung điểm đoạn $A B$, điểm $F$ thuộc đoạn AC sao cho $\mathrm{AF}=3 \mathrm{FC}$.
a) Phân tích $\overrightarrow{D F}, \overrightarrow{E F}$ theo hai vectơ $\overrightarrow{A B}$ và $\overrightarrow{A D}$.
b) Chứng minh $\mathrm{DF} \perp \mathrm{EF}$.
Lời giải
a) Ta có: $\overrightarrow{D F}=\overrightarrow{A F}-\overrightarrow{A D}=\frac{3}{4} \overrightarrow{A C}-\overrightarrow{A D}=\frac{3}{4}(\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{A D})-\overrightarrow{A D}=\frac{3}{4} \overrightarrow{A B}-\frac{1}{4} \overrightarrow{A D}$
b) Để $\mathrm{DF} \perp \mathrm{EF} \leftrightarrow \overrightarrow{D F} \cdot \overrightarrow{E F}=0$
Ta có: $\overrightarrow{D F} \cdot \overrightarrow{E F}=\left(\frac{3}{4} \overrightarrow{A B}-\frac{1}{4} \overrightarrow{A D}\right)\left(\frac{1}{4} \overrightarrow{A B}+\frac{3}{4} \overrightarrow{A D}\right)=\frac{3}{16} A B^2-\frac{3}{16} A C^2$
$$
\begin{aligned}
& \text { Vì } \mathrm{AB} \perp \mathrm{AD} \rightarrow \overrightarrow{A B} \cdot \overrightarrow{A D}=0 \rightarrow \frac{3}{16} A B^2-\frac{3}{16} A C^2=0 \\
& \rightarrow \overrightarrow{D F} \cdot \overrightarrow{E F}=0 \rightarrow \mathrm{DF} \perp \mathrm{EF}(\text { đpcm })
\end{aligned}
$$
Phương pháp:
- Tính góc giữa hai vectơ, ta sử dụng định nghĩa tích vô hướng kết hợp cùng các tính chất tính tích vô hướng.
- Để tính góc giữa hai đường thẳng, ta cần tính góc giữa hai vectơ rồi suy ra.
- Để chứng minh hai đường thẳng vuông góc, ta chứng minh hai đường thẳng có góc bằng 90°.
Ví dụ 1: Cho $\triangle M N P$ có $M N=2, N P=4, M P=3$. Tính $\overrightarrow{M N} \cdot \overrightarrow{M P}$ và cosM
Lời giải
Ta có: $\overrightarrow{M N} \cdot \overrightarrow{M P}=\frac{\overrightarrow{M N^2}+\overrightarrow{M P^2}-(\overrightarrow{M N} \cdot \overrightarrow{M P})^2}{2}=\frac{M N^2+M P^2-B C^2}{2}=-\frac{3}{2}$
Mặt khác: $\overrightarrow{M N} \cdot \overrightarrow{M P}=\mathrm{MN} \cdot \mathrm{MP} \cdot \cos \mathrm{M} \rightarrow-\frac{3}{2}=6 \cdot \cos \mathrm{M} \rightarrow \cos \mathrm{M}=-\frac{1}{4}$
Ví dụ 2: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho điểm $\mathrm{M}(1 ; 3)$ và $\mathrm{N}(3 ;-1)$. Tính góc giữa hai đường thẳng OM và MN .
Lời giải
Ta có: $\overrightarrow{M O}=(-1 ;-3)$ và $\overrightarrow{M N}=(2 ;-4)$
$\rightarrow \cos (\overrightarrow{M O} ; \overrightarrow{M N})=\frac{\overrightarrow{M O} \cdot \overrightarrow{M N}}{M O \cdot M N}=\frac{1}{\sqrt{2}}$
→ Góc giữa hai vectơ $\overrightarrow{M O}$ và $\overrightarrow{M N}$ hay $\widehat{N M O}=45^{\circ}$
→ Góc giữa hai đường thẳng OM và MN bằng $45^{\circ}$
Ví dụ 3: Cho hai vectơ $\vec{u} \perp \vec{v}$ và $|\vec{u}|=1,|\vec{v}|=\sqrt{2}$. Chứng minh vectơ $2 \vec{u}-\vec{v}$ vuông góc với vectơ $\vec{u}+\vec{v}$.
Lời giải
Ta có: $(2 \vec{u}-\vec{v})(\vec{u}+\vec{v})=2 \overrightarrow{u^2}-\overrightarrow{v^2}+\vec{u} \vec{v}=0$
→ Vectơ $2 \vec{u}-\vec{v}$ vuông góc với vectơ $\vec{u}+\vec{v}$
Phương pháp:
- Sử dụng các tính chất của tích vô hướng, tính chất của vectơ đề biến đồi đẳng thức tương đương về một đẳng thức luôn đúng hoặc biến đổi vế này thành vế kia hoặc biến đổi hai vế cùng bằng một biểu thức trung gian.
- Tìm điểm thỏa mãn một đẳng thức dựa trên một điểm đã cố định và một vectơ xác định: $\overrightarrow{I M} \cdot \vec{a}=0$
Ví dụ 1: Cho bốn điểm $\mathrm{M}, \mathrm{N}, \mathrm{P}, \mathrm{Q}$ bất kì. Chứng minh đẳng thức:
Lời giải
$$
\begin{aligned}
& \overrightarrow{Q M} \cdot \overrightarrow{N P}+\overrightarrow{Q N} \cdot \overrightarrow{P M}+\overrightarrow{Q P} \cdot \overrightarrow{M N} \\
& =\overrightarrow{Q M}(\overrightarrow{Q P}-\overrightarrow{Q N})+\overrightarrow{Q N}(\overrightarrow{Q M}-\overrightarrow{Q P})+\overrightarrow{Q P}(\overrightarrow{Q N}-\overrightarrow{Q M}) \\
& =\overrightarrow{Q M} \cdot \overrightarrow{Q P}-\overrightarrow{Q M} \cdot \overrightarrow{Q N}+\overrightarrow{Q N} \cdot \overrightarrow{Q M}-\overrightarrow{Q N} \cdot \overrightarrow{Q P}+\overrightarrow{Q P} \cdot \overrightarrow{Q N}-\overrightarrow{Q P} \cdot \overrightarrow{Q M} \\
& =0 \text { (đpcm) }
\end{aligned}
$$
Ví dụ 2: Cho $\triangle \mathrm{ABC}$. Tìm điểm M sao cho $\overrightarrow{A M} \cdot \overrightarrow{A B}=\overrightarrow{A C} \cdot \overrightarrow{A B}$.
Lời giải
$\overrightarrow{A M} \cdot \overrightarrow{A B}=\overrightarrow{A C} \cdot \overrightarrow{A B}$
$\rightarrow \overrightarrow{A M} \cdot \overrightarrow{A B}-\overrightarrow{A C} \cdot \overrightarrow{A B}=0$
$\rightarrow \overrightarrow{A B}(\overrightarrow{A M}-\overrightarrow{A C})=0$
$\rightarrow \overrightarrow{A B} \cdot \overrightarrow{C M}=0 \rightarrow \mathrm{M}$ thuộc đường thẳng đi qua C và vuông góc với đoạn AB .
Phương pháp: Toạ độ hoá các điểm thay vào các điều kiện để tìm kiếm.
Ví dụ 1: Với ba điểm M(2; 3), N(1; 4), P(5; 2) chứng minh M, N, P tạo thành một tam giác.
Lời giải
Ta có: $\overrightarrow{M N}=(-1 ; 1)$ và $\overrightarrow{M P}=(3 ;-1)$
$\rightarrow \frac{-1}{3} \neq \frac{1}{-1} \rightarrow 3$ điểm $\mathrm{M}, \mathrm{N}, \mathrm{P}$ không thẳng hàng nên 3 điểm có thể tạo thành hình tam giác.
Ví dụ 2: Cho $\mathrm{M}(3 ; 1)$ và $\mathrm{N}(7 ; 2)$, tìm điểm $\mathrm{P}(\mathrm{x} ; \mathrm{y})$ thuộc trục Ox sao cho điểm P thuộc đường tròn có đường kính MN .
Lời giải
Ta có: $\mathrm{P} \in \mathrm{Ox} \rightarrow \mathrm{P}(\mathrm{x} ; 0)$
$\mathrm{P} \in\left(\mathrm{O} ; \frac{M N}{2}\right) \rightarrow \mathrm{MP} \perp \mathrm{NP} \rightarrow \overrightarrow{M P} \cdot \overrightarrow{P N}=0$
$\overrightarrow{P M}=(3-\mathrm{x} ; 1), \overrightarrow{P N}=(7-\mathrm{x} ; 2)$
\begin{aligned}
& \rightarrow(3-\mathrm{x})(-\mathrm{x}+7)+2=0 \\
& \rightarrow\left[\begin{array} { l }
{ x = 5 + \sqrt { 2 } } \\
{ x = 5 - \sqrt { 2 } }
\end{array} \rightarrow \left[\begin{array}{l}
P(5+\sqrt{2}, 0) \\
P(5-\sqrt{2}, 0)
\end{array}\right.\right.
\end{aligned}
Phương pháp: Quy về các điểm đặc biệt
- Trực tâm tam giác
- Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác
- Tâm đường tròn nội tiếp tam giác
- Hình chiếu vuông góc của một điểm lên đường thẳng
Ví dụ: Trong mặt phẳng Oxy cho ABC với A(4; 3), B(2; 7) và C(-3; -8)
a) Tìm toạ độ trực tâm H(x; y) của ABC
b) Tìm toạ độ tâm đường tròn ngoại tiếp I(x; y) của ABC
c) Tìm toạ độ M (x; y) hình chiếu vuông góc từ A lên đường thẳng BC
Lời giải
a) Vì H là trực tâm $\triangle \mathrm{ABC} \rightarrow \overrightarrow{A H} \cdot \overrightarrow{B C}=0$
$\rightarrow 7 x+11 y=91$ và $x+3 y=13$
→ Giải hệ phương trình x , y ta có $\mathrm{H}(13 ; 0)$
b) Vì I là tâm đường tròn ngoại tiếp $\triangle \mathrm{ABC}$
$\rightarrow \mathrm{IA}=\mathrm{IB}$ và $\mathrm{IA}=\mathrm{IC}$
$$
\begin{aligned}
& (x-4)^2+(y-3)^2=(x-2)^2+(y-7)^2 \\
& (x-4)^2+(y-3)^2=(x+3)^2+(y+8)^2
\end{aligned}
$$
→ Giải hệ phương trình x , y ta có $\mathrm{I}(-5 ; 1)$
c) Ta có: $\overrightarrow{A M}=(\mathrm{x}-4 ; \mathrm{y}-3), \overrightarrow{B C}=(-5 ;-15)$ và $\overrightarrow{B M}=(\mathrm{x}-2 ; \mathrm{y}-7)$
Vì $\mathrm{AM} \perp \mathrm{BC} \rightarrow \overrightarrow{A M} \cdot \overrightarrow{B C}=0$ và $\overrightarrow{B M}=\mathrm{t} \cdot \overrightarrow{B C}$
Giải hệ phương trình 2 ần ta ra: $\mathrm{t}=\frac{2}{7}$ và $\mathrm{M}\left(\frac{4}{7} ; \frac{19}{7}\right)$

Thông qua các ví dụ cụ thể, nếu bạn vẫn còn lúng túng khi áp dụng các công thức thì phần luyện tập từ cơ bản đến nâng cao dưới đây sẽ giúp bạn hiểu sâu và vận dụng linh hoạt trong từng dạng bài.
Bài 1: Cho hình chữ nhật MNPQ với $\mathrm{MN}=3, \mathrm{MQ}=4$. Gọi E là điểm thỏa mãn điều kiện $\overrightarrow{M E}=\mathrm{k} \overrightarrow{M N}$. Tìm k để $\mathrm{MP} \perp \mathrm{QE}$.
Bài 2: Cho tam giác $M N P$ vuông tại $M$ có $M N=a, M P=2 a$. Gọi $Q$ là trung điểm $N P$ và O là điểm bất kì thuộc cạnh MP . Tính MO theo a đề $\mathrm{NO} \perp \mathrm{MQ}$.
Bài 3: Cho tam giác MNP có trực tâm H và trung điểm NP là Q . Chứng minh rằng $\overrightarrow{Q H} \cdot \overrightarrow{Q M}=\frac{1}{2} N P^2$
Bài 4: Cho ba điểm $\mathrm{M}(11 ; 4), \mathrm{N}(8 ; 2), \mathrm{P}(13 ; \mathrm{y})$. Tìm y để tam giác MNP cân tại M
Bài 5: Cho $\mathrm{M}(2 ; 1)$ và $\mathrm{N}(5 ; 0)$, tìm $\mathrm{I} \in(\mathrm{d}): \mathrm{y}=\frac{1}{2} \mathrm{x}+2$ sao cho $\mathrm{IM}=\sqrt{13}$ và $\mathrm{IN}=\sqrt{17}$
Bài 1: Cho tam giác $A B C$ nội tiếp đường tròn $C$ tâm $O$. Tìm vị trí điểm $E$ thuộc đường tròn C đề $\mathrm{P}=E A^2+E B^2-2 E C^2$ đạt GTLN, GTNN.
Bài 2: Cho hai điểm $\mathrm{M}, \mathrm{N}$ có $\mathrm{MN}=\mathrm{a}$ và một số thực $\mathrm{k}>0$. Dựa trên k , tìm tập hợp điểm I sao cho $I M^2+I N^2=\mathrm{k}$
Bài 3: Cho ba điểm $\mathrm{A}(-2 ; 0), \mathrm{B}(4 ; 0), \mathrm{C}(3 ; 5)$. Gọi $\mathrm{M}, \mathrm{N}, \mathrm{P}$ lần lượt là chân đường cao hạ từ các đỉnh $\mathrm{A}, \mathrm{B}, \mathrm{C}$.
a) Tìm toạ độ ba điểm $\mathrm{M}, \mathrm{N}, \mathrm{P}$
b) Tìm toạ độ điểm $\mathrm{H}(\mathrm{x}, \mathrm{y})$ tâm đường tròn nội tiếp $\triangle \mathrm{MNP}$

Hy vọng bài viết trên đã giúp bạn nắm vững những kiến thức quan trọng về tích vô hướng của hai vectơ trong chương trình Toán lớp 10, từ công thức, ý nghĩa đến cách áp dụng vào các dạng bài tập thường gặp.
Trong môi trường lớp học đông, giáo viên khó có thể theo sát và giải đáp chi tiết cho từng học sinh. Vì vậy, nếu bạn đang cần một giải pháp để tháo gỡ những vướng mắc trong bài tập, khóa học Toán lớp 10 tại hệ thống giáo dục Học là Giỏi sẽ là lựa chọn phù hợp. Với lộ trình rõ ràng cùng hướng dẫn cụ thể, khóa học giúp bạn từng bước nâng cao tư duy và cải thiện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Học là Giỏi hợp tác với VTVprime thúc đẩy giáo dục số
Thứ sáu, 30/1/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025
STEM là gì? Lợi ích và ứng dụng trong giáo dục hiện đại
Thứ ba, 12/8/2025
Tại sao cần tìm gia sư toán lớp 10 tại Hà Nội?
Thứ tư, 7/5/2025
Bí quyết tìm gia sư toán lớp 9 ở Hà Nội uy tín
Thứ ba, 22/4/2025Khóa học video Toán 4 (Biệt đội Toán hoc 4)
›
Khóa học video Toán 5 (Biệt đội Toán hoc 5)
›
Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Toán lớp 11
›
Khóa học tốt trên lớp - Toán lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ tư, 30/9/2026 07:37 AM
Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số
Không phải bài toán giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số nào cũng được giải theo cùng một cách. Tùy vào tập xác định, khoảng xét và đặc điểm của hàm số, các con có thể cần sử dụng bảng biến thiên, đạo hàm hoặc khai thác trực tiếp biểu thức và đồ thị. Bám sát nội dung SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi sẽ lần lượt làm rõ những dạng bài thường gặp để con dễ nhận diện và áp dụng.
Thứ hai, 28/9/2026 10:20 AM
Cách xét tính đơn điệu của hàm số lớp 12 chi tiết, dễ hiểu
Tính đơn điệu của hàm số thể hiện qua sự thay đổi của giá trị hàm số khi biến số tăng hoặc giảm trên một khoảng xác định. Trong chương trình Toán 12 theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, nội dung được gắn với đạo hàm và bảng biến thiên, giúp con xác định chính xác các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số. Bài viết dưới đây, cùng Học là Giỏi hệ thống cách xét tính đơn điệu theo từng bước, kèm những lưu ý giúp con áp dụng đúng vào bài tập nhé!
Thứ hai, 28/9/2026 09:35 AM
Tổng hợp kiến thức cực trị của hàm số lớp 12 chi tiết
Khi học đạo hàm lớp 12, con sẽ gặp cực trị của hàm số ở nhiều dạng bài khác nhau, từ xác định cực đại, cực tiểu đến tìm tham số để hàm số có số điểm cực trị cho trước. Theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, để làm tốt phần này, con cần nắm chắc mối quan hệ giữa dấu của đạo hàm và sự biến thiên của hàm số. Bài viết dưới đây, Học là Giỏi sẽ giúp con ôn lại toàn bộ kiến thức trọng tâm và cách nhận biết những dạng toán thường gặp.
Thứ năm, 24/9/2026 02:42 PM
Phương trình tham số, phương trình chính tắc của đường thẳng
Trên mặt phẳng tọa độ, một đường thẳng được xác định dựa trên vị trí và hướng của nó. Từ hai dữ kiện này, ta có thể thiết lập phương trình tham số, phương trình chính tắc của đường thẳng – hai dạng phương trình quan trọng trong hình học tọa độ lớp 10 theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Cùng Học là Giỏi hệ thống lại cách lập, nhận biết và vận dụng hai dạng phương trình này qua các bài toán thường gặp.
Thứ tư, 23/9/2026 03:43 PM
Toán 10: Các dạng phương trình đường thẳng trọng tâm
Phương trình đường thẳng là một trong những nội dung cần nắm chắc khi học hình học tọa độ lớp 10 theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Từ một điểm, vectơ chỉ phương, vectơ pháp tuyến đến hệ số góc, mỗi dữ kiện có thể dẫn đến một cách lập phương trình khác nhau. Bài viết dưới đây Học là Giỏi sẽ hệ thống các dạng phương trình đường thẳng thường gặp để con học và ôn tập thuận tiện hơn.
Thứ ba, 22/9/2026 09:20 AM
Toán 10: Tổng hợp phương trình đường tròn chi tiết
Phương trình đường tròn được xác định trên mặt phẳng tọa độ từ tâm và bán kính. Theo định hướng kiến thức trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, nội dung đi từ cách nhận biết, thiết lập và vận dụng vào các bài toán cụ thể. Nội dung dưới đây, Học là Giỏi sẽ hệ thống các kiến thức trọng tâm theo cách ngắn gọn, giúp con dễ ghi nhớ và áp dụng khi làm bài.