Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Hướng dẫn tính tích của một số với một vectơ lớp 10 từ A-Z

schedule.svg

Thứ năm, 26/3/2026 02:53 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Nếu bạn đang gặp khó khăn khi học phần tích của một số với một vectơ trong chương trình Toán lớp 10, thì đây chính là bài viết dành cho bạn. Gia sư Học là Giỏi sẽ hướng dẫn chi tiết từ khái niệm, công thức đến cách áp dụng vào bài tập thực tế một cách dễ hiểu, logic và dễ nhớ.

Mục lục [Ẩn]

Lý thuyết cơ bản tích của vectơ với một số

Hiểu rõ định nghĩa, tính chất của tích vectơ với một số, giúp bạn hiểu đúng bản chất và áp dụng chính xác vào từng dạng bài.

Định nghĩa tích vectơ với một số

Tích của một số với một vectơ được định nghĩa như sau:

Cho số thực $\mathrm{k} \neq 0$ và vectơ $\vec{a} \neq 0$

Tích của vectơ $\vec{a} \neq 0$ và số thực $\mathrm{k} \neq 0$ là một vectơ, kí hiệu k $\vec{a}$

Cùng hướng với vectơ $\vec{a}$ nếu $\mathrm{k}>0$

Ngược hướng với vectơ $\vec{a}$ nếu $\mathrm{k}<0$

Vecto $\mathrm{k} \vec{a}$ có độ dài bằng $|\mathrm{k}||\vec{a}|$

Quy ước: $0 \vec{a}=0, \mathrm{k} \overrightarrow{0}=\overrightarrow{0}$

Tính chất tích của vectơ với một số

Tích của vectơ với một số có các tính chất như sau:

a) Tính phân phối với phép cộng vectơ: $\mathrm{k}(\vec{a}+\vec{b})=\mathrm{k} \vec{a}+\mathrm{k} \vec{b}$

b) Tính phân phối với phép cộng các số: ( $\mathrm{h}+\mathrm{k}) \vec{a}=\mathrm{h} \vec{a}+\mathrm{k} \vec{a}$

c) Tính kết hợp: $\mathrm{h}(\mathrm{k} \vec{a})=(\mathrm{hk}) \vec{a}$

d) $1 \vec{a}=\vec{a},(-1) \vec{a}=-\vec{a}$

e) $\mathrm{k} \vec{a}=0 \leftrightarrow \mathrm{k}=0$ hoặc $\vec{a}=0$

Áp dụng:

Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB , thì với mọi điểm I ta có: $\overrightarrow{I A}+\overrightarrow{I B}=2 \overrightarrow{I M}$

Nếu G là trọng tâm cùa tam giác ABC thì với mọi điểm I ta có: $\overrightarrow{I A}+\overrightarrow{I B}+\overrightarrow{I C}=3 \overrightarrow{I G}$

Điều kiện hai vectơ cùng phương

Điều kiện cần và đủ đề vecto $\vec{a}$ và $\vec{b}(\vec{b} \neq 0)$ cùng phương là tồn tại số thực k để cho $\vec{a}=\mathrm{k} \vec{b}$

Ba điểm phân biệt $\mathrm{M}, \mathrm{N}, \mathrm{P}$ thẳng hàng khi và chì khi $\mathrm{k} \neq 0$ đề $\overrightarrow{M N}=\mathrm{k} \overrightarrow{M P}$

Hướng phân tích một vectơ thành hai vectơ không cùng phương

Cho hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ là hai vectơ không cùng phương

Khi đó mọi vectơ $\vec{x}$ đều được biểu diễn một cách duy nhất theo hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$
$\mathrm{h}, \mathrm{k}$ sẽ là cặp số thực duy nhất sao cho $\vec{x}=\mathrm{h} \vec{a}+\mathrm{k} \vec{b}$

Lý thuyết cơ bản tích của vectơ với một số

Các dạng bài tập tính tích của một số với một vectơ

Tổng hợp các dạng bài tập thường gặp về tích của một số với một vectơ trong chương trình Toán 10. Giúp bạn nhận diện nhanh từng dạng và áp dụng đúng phương pháp giải khi làm bài.

Tính độ dài của vectơ

Hướng giải:

- Sử dụng định nghĩa, quy tắc cộng trừ vectơ để dựng vectơ chứa tích của một số với một vectơ

- Kết hợp định lý Pytago, hệ thức lượng trong tam giác vuông để tính độ dài vectơ 

Ví dụ: Tam giác ABC đều với các cạnh độ dài a, lấy I trung điểm BC. Dựng vectơ dưới đây và tính độ dài của chúng: 

a) $\overrightarrow{I A}+\frac{1}{2} \overrightarrow{C B}$

b) $\overrightarrow{B A}-\frac{1}{2} \overrightarrow{B C}$

c) $2 \overrightarrow{A C}+\frac{1}{2} \overrightarrow{A B}$

d) $\frac{5}{2} \overrightarrow{I B}+\frac{3}{4} \overrightarrow{I A}$

Lời giải

a) Ta có: $\frac{1}{2} \overrightarrow{C B}=\overrightarrow{C I}$

Theo quy tắc 3 điểm, ta được: $\frac{1}{2} \overrightarrow{C B}+\overrightarrow{I A}=\overrightarrow{C I}+\overrightarrow{I A}=\overrightarrow{C A}$

Vậy: $\left|\overrightarrow{I A}+\frac{1}{2} \overrightarrow{C B}\right|=|\overrightarrow{C A}|=\mathrm{a}$

b) Vì: $\overrightarrow{B I}=\frac{1}{2} \overrightarrow{B C}$

Theo quy tắc trừ, ta có: $\overrightarrow{B A}-\frac{1}{2} \overrightarrow{B C}=\overrightarrow{B A}-\overrightarrow{B I}=\overrightarrow{I A}$

Theo định lý Pytago, ta có: $\mathrm{IA}=\sqrt{A B^2-B I^2}=\sqrt{a^2-\left(\frac{a}{2}\right)^2}=\frac{a \sqrt{3}}{2}$

Vậy: $\left|\overrightarrow{B A}-\frac{1}{2} \overrightarrow{B C}\right|=\mathrm{IA}=\frac{a \sqrt{3}}{2}$

c) Lấy điểm N là trung điểm $\mathrm{AB}, \mathrm{Q}$ đối xứng C qua $\mathrm{A}, \mathrm{P}$ là đỉnh hình bình hành APQN .

Khi đó ta có: $\frac{1}{2} \overrightarrow{A B}=\overrightarrow{A N}, 2 \overrightarrow{A C}=\overrightarrow{A Q}$

Theo quy tắc hình bình hành, ta có: $\frac{1}{2} \overrightarrow{A B}+2 \overrightarrow{A C}=\overrightarrow{A N}+\overrightarrow{A Q}=\overrightarrow{A P}$

Gọi L là hình chiếu của A lên QN

Vì $\mathrm{MN} \| \mathrm{AC} \rightarrow \widehat{A N L}=\widehat{M N B}=\widehat{C A B}=60^{\circ}$

Xét tam giác vuông ANL ta có:

$$
\begin{aligned}
& \sin \mathrm{ANL}=\frac{A L}{A N} \rightarrow \mathrm{AL}=\mathrm{AN} \cdot \sin \mathrm{ANL}=\frac{a}{2} \cdot \sin 60^{\circ}=\frac{a \sqrt{3}}{2} \\
& \cos \mathrm{ANL}=\frac{N L}{A N} \rightarrow \mathrm{NL}=\mathrm{AN} \cdot \cos \mathrm{ANL}=\frac{a}{2} \cdot \cos 60^{\circ}=\frac{a}{4}
\end{aligned}
$$

Ta có: $\mathrm{AQ}=\mathrm{PN} \rightarrow \mathrm{PL}=\mathrm{PN}+\mathrm{NL}=\mathrm{AQ}+\mathrm{NL}=2 \mathrm{a}+\frac{a}{4}=\frac{9 a}{4}$

Sử dụng định lý Pytago, ta có:

AP2=AL2+PL2=3a216+81a216=21a24=a212A P^2=A L^2+P L^2=\frac{3 a^2}{16}+\frac{81 a^2}{16}=\frac{21 a^2}{4}=\frac{a \sqrt{21}}{2}


Vậy: $\left|2 \overrightarrow{A C}+\frac{1}{2} \overrightarrow{A B}\right|=\mathrm{AP}=\frac{a \sqrt{21}}{2}$

d) Lấy điểm K thuộc đoạn AI sao cho $\mathrm{IK}=\frac{3}{4} \mathrm{IA}$, điểm H thuộc tia $\overrightarrow{B I}$ sao cho

IH=52IB\overrightarrow{I H}=\frac{5}{2} I \vec{B}


Khi đó: $\frac{3}{4} \overrightarrow{I A}=\overrightarrow{I K}, \frac{5}{2} \overrightarrow{I B}=\overrightarrow{I H}$

34IA-52IB=IK-IH=HK\rightarrow \frac{3}{4} \overrightarrow{I A}-\frac{5}{2} \overrightarrow{I B}=\overrightarrow{I K}-\overrightarrow{I H}=\overrightarrow{H K}


Ta có: $\left.\mathrm{IK}=\frac{3}{4} \mathrm{IA}=\frac{3}{4} \cdot \frac{a \sqrt{3}}{2}=\frac{3 a \sqrt{3}}{8} \right\rvert\,$

IH=52IB=52·a2=5a4\mathrm{IH}=\frac{5}{2} \mathrm{IB}=\frac{5}{2} \cdot \frac{a}{2}=\frac{5 a}{4}


Áp dụng định lý Pytago cho tam giác vuông KIH, ta có:

KH=IK2+IH2=3a382+5a42=a1278\mathrm{KH}=\sqrt{I K^2+I H^2}=\sqrt{\left(\frac{3 a \sqrt{3}}{8}\right)^2+\left(\frac{5 a}{4}\right)^2}=\frac{a \sqrt{127}}{8}


Vậy: $\left|\frac{5}{2} I \vec{B}+\frac{3}{4} I \overrightarrow{A A}\right|=\mathrm{KH}=\frac{a \sqrt{127}}{8}$

Tìm điểm thỏa mãn đẳng thức vectơ cho trước

Hướng giải: Biến đổi về các đẳng thức vectơ đã biết như trọng tâm tam giác hay trung điểm đoạn thẳng

Ví dụ: Cho tứ giác ABCD. Tìm các điểm P, Q, O sao cho:

a) $2 \overrightarrow{P A}+\overrightarrow{P B}+\overrightarrow{P C}=\overrightarrow{0}$

b) $\overrightarrow{Q A}+\overrightarrow{Q B}+\overrightarrow{Q C}+\overrightarrow{Q D}=\overrightarrow{0}$

c) $3 \overrightarrow{O A}+\overrightarrow{O B}+\overrightarrow{O C}+\overrightarrow{O D}=\overrightarrow{0}$

Lời giải

a) Giả sử I là trung điểm của đoạn BC

PB+PC=2PI\rightarrow \overrightarrow{P B}+\overrightarrow{P C}=2 \overrightarrow{P I}


Do đó: $2 \overrightarrow{P A}+\overrightarrow{P B}+\overrightarrow{P C}=\overrightarrow{0}$

$$
\begin{aligned}
& \rightarrow 2 \overrightarrow{P A}+2 \overrightarrow{P I}=\overrightarrow{0} \\
& \rightarrow \overrightarrow{P A}+\overrightarrow{P I}=\overrightarrow{0}
\end{aligned}
$$

$\rightarrow \mathrm{P}$ là trung điểm đoạn AI

b) Giả sừ $\mathrm{K}, \mathrm{H}$ là trung điểm đoạn $\mathrm{AB}, \mathrm{CD}$ ta có:

$$
\begin{aligned}
& \overrightarrow{Q A}+\overrightarrow{Q B}+\overrightarrow{Q C}+\overrightarrow{Q D}=\overrightarrow{0} \\
& \rightarrow 2 \overrightarrow{Q K}+2 \overrightarrow{Q H}=\overrightarrow{0} \\
& \rightarrow \overrightarrow{Q K}+\overrightarrow{Q H}=\overrightarrow{0}
\end{aligned}
$$

$\rightarrow \mathrm{Q}$ là trung điểm đoạn KH

c) Giả sử G là trọng tâm tam giác BCD , ta có:

$$
\begin{aligned}
& \overrightarrow{O B}+\overrightarrow{O C}+\overrightarrow{O D}=3 \overrightarrow{O G} \\
& 3 \overrightarrow{O A}+\overrightarrow{O B}+\overrightarrow{O C}+\overrightarrow{O D}=\overrightarrow{0} \\
& \rightarrow 3 \overrightarrow{O A}+3 \overrightarrow{O G}=\overrightarrow{0}
\end{aligned}
$$

$\rightarrow \mathrm{O}$ là trung điểm đoạn AG

Chứng minh một đẳng thức vectơ

Hướng giải: Áp dụng các kiến thức về vecto như: tính chất, quy tắc 3 điểm, quy tắc hình bình hành, quy tắc phép trừ.

Ví dụ: Cho tứ giác ABCD với hai điểm M, N là trung điểm của đoạn thẳng AB, CD. O là trung điểm đoạn thẳng MN. Chứng minh:

a) $\overrightarrow{B D}+\overrightarrow{A C}=2 \overrightarrow{M N}$

b) $\overrightarrow{O A}+\overrightarrow{O B}+\overrightarrow{O C}+\overrightarrow{O D}=\overrightarrow{0}$

c) Với điểm I bất kì: $\overrightarrow{I A}+\overrightarrow{I B}+\overrightarrow{I C}+I \overrightarrow{D C}=4 \overrightarrow{I O}$

Lời giải

a) Áp dụng quy tắc 3 điểm, ta có:

AC=AM+MN+NC\overrightarrow{A C}=\overrightarrow{A M}+\overrightarrow{M N}+\overrightarrow{N C}


Tương tự: $\overrightarrow{B D}=\overrightarrow{B M}+\overrightarrow{M N}+\overrightarrow{N D}$
Mà M và N lần lượt là trung điểm $\mathrm{AB}, \mathrm{CD}$

$$
\begin{aligned}
& \rightarrow \overrightarrow{A M}+\overrightarrow{B M}=\overrightarrow{0}, \overrightarrow{N C}+\overrightarrow{N D}=\overrightarrow{0} \\
& \overrightarrow{A C}+\overrightarrow{B D}=\overrightarrow{A M}+\overrightarrow{M N}+\overrightarrow{N C}+\overrightarrow{B M}+\overrightarrow{M N}+\overrightarrow{N D}=2 \overrightarrow{M N}(\text { đpcm })
\end{aligned}
$$

b) O là trung điểm $\mathrm{M}, \mathrm{N}$ ta có: $\overrightarrow{O A}+\overrightarrow{O B}=2 \overrightarrow{O M}, \overrightarrow{O C}+\overrightarrow{O D}=2 \overrightarrow{O J}$

Mặt khác, ta có: $\overrightarrow{O M}+\overrightarrow{O J}=\overrightarrow{0}$

OA+OB+OC+OD=2OM+2OJ=2(OM+OJ)=0( đpcm )\rightarrow \overrightarrow{O A}+\overrightarrow{O B}+\overrightarrow{O C}+\overrightarrow{O D}=2 \overrightarrow{O M}+2 \overrightarrow{O J}=2(\overrightarrow{O M}+\overrightarrow{O J})=\overrightarrow{0}(\text { đpcm })

c) Theo ý b) ta có: $\overrightarrow{O A}+\overrightarrow{O B}+\overrightarrow{O C}+\overrightarrow{O D}=\overrightarrow{0}$

Do đó với mỗi điểm I, ta có:

$$
\begin{aligned}
& \overrightarrow{O A}+\overrightarrow{O B}+\overrightarrow{O C}+\overrightarrow{O D}=\overrightarrow{O I}+\overrightarrow{I A}+\overrightarrow{O I}+\overrightarrow{I B}+\overrightarrow{O I}+\overrightarrow{I C}+\overrightarrow{O I}+\overrightarrow{I D}=\overrightarrow{0} \\
& \rightarrow \overrightarrow{I A}+\overrightarrow{I B}+\overrightarrow{I C}+\overrightarrow{I D}+4 \overrightarrow{O I}=\overrightarrow{0} \\
& \rightarrow \overrightarrow{I A}+\overrightarrow{I B}+\overrightarrow{I C}+\overrightarrow{I D}=-4 \overrightarrow{O I} \\
& \rightarrow \overrightarrow{I A}+\overrightarrow{I B}+\overrightarrow{I C}+\overrightarrow{I D}=4 \overrightarrow{I O}
\end{aligned}
$$

Các dạng bài tập tính tích của một số với một vectơ

Bài tập luyện tập tính tích của vectơ với một số

Dưới đây là 8 bài tập được thiết kế để giúp bạn nắm vững kiến thức về tích của một số với một vectơ trong chương trình Toán lớp 10, bao gồm cả các bài toán cơ bản về tính toán và các bài tập nâng cao về chứng minh, tìm điểm thỏa mãn đẳng thức.

Câu 1: Cho tam giác ABC . Gọi $\mathrm{I}, \mathrm{J}, \mathrm{K}$ là các điểm thoả mãn: $\overrightarrow{I A}+2 \overrightarrow{I B}=\overrightarrow{0}, 3 \overrightarrow{J B}+2 \overrightarrow{J C} =\overrightarrow{0}, \overrightarrow{K C}+3 \overrightarrow{K A}=\overrightarrow{0}$. Khẳng định nào sau đây đúng về hai tam giác ABC và IJK?

A. Hai tam giác có cùng trọng tâm

B. $\mathrm{IJ}=\mathrm{BC}$

C. Tam giác IJK là tam giác đều

D. Diện tích tam giác IJK bằng diện tích tam giác ABC

Câu 2: Cho tam giác ABC . Gọi $\mathrm{D}, \mathrm{E}$ là các điểm thoả mãn $\mathrm{BD}=\frac{2}{3} \mathrm{BC}$ và $\mathrm{AE}=\frac{1}{4}$ BC . Gọi K là giao điểm của AD và BE . Tính tỉ số $\frac{A K}{A D}$ ?

A. $\frac{A K}{A D}=\frac{1}{3}$

B. $\frac{A K}{A D}=\frac{2}{5}$

C. $\frac{A K}{A D}=\frac{3}{7}$

D. $\frac{A K}{A D}=\frac{1}{2}$

Câu 3: Cho tam giác ABC . Tập hợp các điểm M thoả mãn $|\overrightarrow{M A}+2 \overrightarrow{M B}+3 \overrightarrow{M C}|=\mid \overrightarrow{M A} -\overrightarrow{M C} \mid$ là?

A. Một đường thẳng

B. Một đường tròn

C. Một đoạn thẳng

D. Một elip

Câu 4: Cho hình bình hành ABCD . Cho M là trung điểm $\mathrm{BC}, \mathrm{N}$ nằm trên cạnh CD sao cho $\overrightarrow{C N}=2 \overrightarrow{N D}$. Giả sử $\overrightarrow{A M}=\vec{u}$ và $\overrightarrow{A N}=\vec{v}$. Biểu diễn $\overrightarrow{A B}$ theo $\vec{u}$ và $\vec{v}$ ?

A. $\overrightarrow{A B}=\vec{u}-\vec{v}$

B. $\overrightarrow{A B}=2 \vec{u}-\vec{v}$

C. $\overrightarrow{A B}=\frac{2}{3} \vec{u}+\frac{4}{3} \vec{v}$

D. $\overrightarrow{A B}=\frac{4}{3} \vec{u}-\frac{2}{3} \vec{v}$

Câu 5: Cho tam giác ABC . Điểm M thỏa mãn $2 \overrightarrow{M A}+3 \overrightarrow{M B}-\overrightarrow{M C}=\overrightarrow{0}$. Khẳng định nào đúng về vị trí cùa M ?

A. M trùng với điểm A

B. M là trọng tâm tam giác

C. M nằm trong tam giác ABC

D. M nằm ngoài tam giác ABC

Câu 6: Cho tam giác ABC . Gọi I là điểm thoả mãn $\overrightarrow{I A}+3 \overrightarrow{I C}=\overrightarrow{0}$ và J thỏa mãn $\overrightarrow{J A}+2 \overrightarrow{J B}+3 \overrightarrow{J C}=\overrightarrow{0}$. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. $\overrightarrow{B J}=2 \overrightarrow{J I}$

B. J là trọng tâm tam giác ABC

C. J là trung điểm của BI

D. B, J, I thẳng hàng

Câu 7: Cho tứ giác ABCD . Tìm số thực k sao cho $\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{A C}+\overrightarrow{A D}=\mathrm{k} \overrightarrow{A G}$ với G là trọng tâm tam giác BCD .

A. $\mathrm{k}=1$

B. $k=4$

C. $\mathrm{k}=3$

D. $\mathrm{k}=2$

Câu 8: Cho tam giác ABC . Có bao nhiêu điểm M thoả mãn $|2 \overrightarrow{M A}+\overrightarrow{M B}+\overrightarrow{M C}|=\mid \overrightarrow{M A}+2 \overrightarrow{M B}+\overrightarrow{M C} \mid ?$

A. 0 điểm

B. Vô số điểm (nằm trên một đường tròn)

C. Vô số điểm (nằm trên một đường thẳng)

D. 1 điểm duy nhất

Đáp án

Câu 1: A

Câu 2: C

Câu 3: B

Câu 4: D

Câu 5: D

Câu 6: D

Câu 7: C

Câu 8: C

Bài tập luyện tập tính tích của vectơ với một số

Hy vọng qua bài viết, bạn đã nắm vững cách tính tích của một số với một vectơ từ lý thuyết đến phương pháp giải bài tập cụ thể. Nếu bạn vẫn còn vướng mắc hoặc muốn học chắc hơn từng dạng bài, Gia sư Học là Giỏi luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn trong quá trình chinh phục Toán 10.

Nếu bạn vẫn đang “mắc kẹt” với các dạng toán lớp 10 và chưa biết bắt đầu từ đâu, hãy thử trải nghiệm khóa học tại hệ thống giáo dục Học Là Giỏi. Tại đây, kiến thức được tinh gọn thành những công thức dễ nhớ, đi kèm cách vận dụng theo từng dạng bài, giúp bạn hiểu nhanh, làm đúng và từng bước nâng cao điểm số trên lớp.

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Tổng hợp cách xác định góc giữa 2 mặt phẳng cực kỳ đơn giản
schedule

Thứ ba, 5/5/2026 04:43 AM

Tổng hợp cách xác định góc giữa 2 mặt phẳng cực kỳ đơn giản

Góc giữa hai mặt phẳng là một nội dung quan trọng trong chương trình Toán học không gian sách Kết nối tri thức và cuộc sống , thường xuất hiện trong các bài kiểm tra và đề thi. Tuy nhiên, nhiều học sinh vẫn chưa nắm được phương pháp giải rõ ràng, dẫn đến việc làm bài thiếu chính xác. Với bài viết, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp con hệ thống kiến thức một cách bài bản, từ đó áp dụng hiệu quả vào từng dạng bài cụ thể.

Khái niệm và tính chất của phép chiếu song song lớp 11
schedule

Thứ tư, 29/4/2026 03:45 AM

Khái niệm và tính chất của phép chiếu song song lớp 11

Bạn đã bao giờ tự hỏi làm thế nào để đưa một hình không gian phức tạp về dạng quen thuộc hơn chưa? Câu trả lời nằm ở phép chiếu song song - một nội dung quan trọng trong chương trình Toán 11. Khi nắm vững phần kiến thức này, bạn sẽ xử lý bài tập nhanh và chính xác hơn. Hãy cùng Gia sư Học là Giỏi tìm hiểu khái niệm và các tính chất cơ bản ngay sau đây.

Chứng minh hai mặt phẳng song song đơn giản dễ hiểu
schedule

Thứ tư, 29/4/2026 03:36 AM

Chứng minh hai mặt phẳng song song đơn giản dễ hiểu

Không phải bài toán chứng minh hai mặt phẳng song song nào cũng cần vẽ hình. Chỉ cần nắm đúng bản chất và phương pháp, bạn có thể giải nhanh gọn, không cần suy nghĩ phức tạp. Trong nội dung dưới đây, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp bạn tiếp cận thông minh để biến dạng toán này trở nên dễ hiểu và dễ ăn điểm.

Hai mặt phẳng song song lớp 11: Lý thuyết chi tiết dễ hiểu
schedule

Thứ ba, 28/4/2026 08:24 AM

Hai mặt phẳng song song lớp 11: Lý thuyết chi tiết dễ hiểu

Trong không gian, việc hình dung mối quan hệ giữa các mặt phẳng thường khiến nhiều học sinh “mất phương hướng”, đặc biệt khi gặp bài toán liên quan đến song song. Dựa theo kiến thức sách Kết nối tri thức và cuộc sống, Gia sư Học là Giỏi mang đến cho bạn một cách tiếp cận mới mẻ, giúp bạn hiểu rõ bản chất của hai mặt phẳng song song thay, từ đó học nhanh hơn và vận dụng chính xác hơn trong từng dạng bài.

Chinh phục đường thẳng và mặt phẳng song song trong 5 phút
schedule

Thứ ba, 28/4/2026 07:51 AM

Chinh phục đường thẳng và mặt phẳng song song trong 5 phút

Bạn mất hàng giờ đồng hồ chỉ để chứng minh đường thẳng và mặt phẳng song song? Bạn bối rối giữa hàng loạt hệ quả và định lý về giao tuyến? Trong bài viết này, Gia sư Học là Giỏi sẽ cùng bạn tối ưu hóa kiến thức, mẹo nhận diện và hướng dẫn chi tiết cách xử lý bài tập liên quan.

Giải bài tập góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian
schedule

Thứ năm, 23/4/2026 10:06 AM

Giải bài tập góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian

Chủ đề “góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian” thường khiến học sinh lớp 11 gặp khó khăn khi chuyển từ hình học phẳng sang hình học không gian. Bài viết này, hãy cùng Gia sư Học là Giỏi hệ thống lại cách làm và các bước giải giúp bạn tiếp cận dạng toán này một cách hiệu quả nhé!

message.svg zalo.png