Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Hướng dẫn tính tích của một số với một vectơ lớp 10 từ A-Z

schedule.svg

Thứ năm, 26/3/2026 02:53 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Nếu bạn đang gặp khó khăn khi học phần tích của một số với một vectơ trong chương trình Toán lớp 10, thì đây chính là bài viết dành cho bạn. Gia sư Học là Giỏi sẽ hướng dẫn chi tiết từ khái niệm, công thức đến cách áp dụng vào bài tập thực tế một cách dễ hiểu, logic và dễ nhớ.

Mục lục [Ẩn]

Lý thuyết cơ bản tích của vectơ với một số

Hiểu rõ định nghĩa, tính chất của tích vectơ với một số, giúp bạn hiểu đúng bản chất và áp dụng chính xác vào từng dạng bài.

Định nghĩa tích vectơ với một số

Tích của một số với một vectơ được định nghĩa như sau:

Cho số thực $\mathrm{k} \neq 0$ và vectơ $\vec{a} \neq 0$

Tích của vectơ $\vec{a} \neq 0$ và số thực $\mathrm{k} \neq 0$ là một vectơ, kí hiệu k $\vec{a}$

Cùng hướng với vectơ $\vec{a}$ nếu $\mathrm{k}>0$

Ngược hướng với vectơ $\vec{a}$ nếu $\mathrm{k}<0$

Vecto $\mathrm{k} \vec{a}$ có độ dài bằng $|\mathrm{k}||\vec{a}|$

Quy ước: $0 \vec{a}=0, \mathrm{k} \overrightarrow{0}=\overrightarrow{0}$

Tính chất tích của vectơ với một số

Tích của vectơ với một số có các tính chất như sau:

a) Tính phân phối với phép cộng vectơ: $\mathrm{k}(\vec{a}+\vec{b})=\mathrm{k} \vec{a}+\mathrm{k} \vec{b}$

b) Tính phân phối với phép cộng các số: ( $\mathrm{h}+\mathrm{k}) \vec{a}=\mathrm{h} \vec{a}+\mathrm{k} \vec{a}$

c) Tính kết hợp: $\mathrm{h}(\mathrm{k} \vec{a})=(\mathrm{hk}) \vec{a}$

d) $1 \vec{a}=\vec{a},(-1) \vec{a}=-\vec{a}$

e) $\mathrm{k} \vec{a}=0 \leftrightarrow \mathrm{k}=0$ hoặc $\vec{a}=0$

Áp dụng:

Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB , thì với mọi điểm I ta có: $\overrightarrow{I A}+\overrightarrow{I B}=2 \overrightarrow{I M}$

Nếu G là trọng tâm cùa tam giác ABC thì với mọi điểm I ta có: $\overrightarrow{I A}+\overrightarrow{I B}+\overrightarrow{I C}=3 \overrightarrow{I G}$

Điều kiện hai vectơ cùng phương

Điều kiện cần và đủ đề vecto $\vec{a}$ và $\vec{b}(\vec{b} \neq 0)$ cùng phương là tồn tại số thực k để cho $\vec{a}=\mathrm{k} \vec{b}$

Ba điểm phân biệt $\mathrm{M}, \mathrm{N}, \mathrm{P}$ thẳng hàng khi và chì khi $\mathrm{k} \neq 0$ đề $\overrightarrow{M N}=\mathrm{k} \overrightarrow{M P}$

Hướng phân tích một vectơ thành hai vectơ không cùng phương

Cho hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ là hai vectơ không cùng phương

Khi đó mọi vectơ $\vec{x}$ đều được biểu diễn một cách duy nhất theo hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$
$\mathrm{h}, \mathrm{k}$ sẽ là cặp số thực duy nhất sao cho $\vec{x}=\mathrm{h} \vec{a}+\mathrm{k} \vec{b}$

Lý thuyết cơ bản tích của vectơ với một số

Các dạng bài tập tính tích của một số với một vectơ

Tổng hợp các dạng bài tập thường gặp về tích của một số với một vectơ trong chương trình Toán 10. Giúp bạn nhận diện nhanh từng dạng và áp dụng đúng phương pháp giải khi làm bài.

Tính độ dài của vectơ

Hướng giải:

- Sử dụng định nghĩa, quy tắc cộng trừ vectơ để dựng vectơ chứa tích của một số với một vectơ

- Kết hợp định lý Pytago, hệ thức lượng trong tam giác vuông để tính độ dài vectơ 

Ví dụ: Tam giác ABC đều với các cạnh độ dài a, lấy I trung điểm BC. Dựng vectơ dưới đây và tính độ dài của chúng: 

a) $\overrightarrow{I A}+\frac{1}{2} \overrightarrow{C B}$

b) $\overrightarrow{B A}-\frac{1}{2} \overrightarrow{B C}$

c) $2 \overrightarrow{A C}+\frac{1}{2} \overrightarrow{A B}$

d) $\frac{5}{2} \overrightarrow{I B}+\frac{3}{4} \overrightarrow{I A}$

Lời giải

a) Ta có: $\frac{1}{2} \overrightarrow{C B}=\overrightarrow{C I}$

Theo quy tắc 3 điểm, ta được: $\frac{1}{2} \overrightarrow{C B}+\overrightarrow{I A}=\overrightarrow{C I}+\overrightarrow{I A}=\overrightarrow{C A}$

Vậy: $\left|\overrightarrow{I A}+\frac{1}{2} \overrightarrow{C B}\right|=|\overrightarrow{C A}|=\mathrm{a}$

b) Vì: $\overrightarrow{B I}=\frac{1}{2} \overrightarrow{B C}$

Theo quy tắc trừ, ta có: $\overrightarrow{B A}-\frac{1}{2} \overrightarrow{B C}=\overrightarrow{B A}-\overrightarrow{B I}=\overrightarrow{I A}$

Theo định lý Pytago, ta có: $\mathrm{IA}=\sqrt{A B^2-B I^2}=\sqrt{a^2-\left(\frac{a}{2}\right)^2}=\frac{a \sqrt{3}}{2}$

Vậy: $\left|\overrightarrow{B A}-\frac{1}{2} \overrightarrow{B C}\right|=\mathrm{IA}=\frac{a \sqrt{3}}{2}$

c) Lấy điểm N là trung điểm $\mathrm{AB}, \mathrm{Q}$ đối xứng C qua $\mathrm{A}, \mathrm{P}$ là đỉnh hình bình hành APQN .

Khi đó ta có: $\frac{1}{2} \overrightarrow{A B}=\overrightarrow{A N}, 2 \overrightarrow{A C}=\overrightarrow{A Q}$

Theo quy tắc hình bình hành, ta có: $\frac{1}{2} \overrightarrow{A B}+2 \overrightarrow{A C}=\overrightarrow{A N}+\overrightarrow{A Q}=\overrightarrow{A P}$

Gọi L là hình chiếu của A lên QN

Vì $\mathrm{MN} \| \mathrm{AC} \rightarrow \widehat{A N L}=\widehat{M N B}=\widehat{C A B}=60^{\circ}$

Xét tam giác vuông ANL ta có:

$$
\begin{aligned}
& \sin \mathrm{ANL}=\frac{A L}{A N} \rightarrow \mathrm{AL}=\mathrm{AN} \cdot \sin \mathrm{ANL}=\frac{a}{2} \cdot \sin 60^{\circ}=\frac{a \sqrt{3}}{2} \\
& \cos \mathrm{ANL}=\frac{N L}{A N} \rightarrow \mathrm{NL}=\mathrm{AN} \cdot \cos \mathrm{ANL}=\frac{a}{2} \cdot \cos 60^{\circ}=\frac{a}{4}
\end{aligned}
$$

Ta có: $\mathrm{AQ}=\mathrm{PN} \rightarrow \mathrm{PL}=\mathrm{PN}+\mathrm{NL}=\mathrm{AQ}+\mathrm{NL}=2 \mathrm{a}+\frac{a}{4}=\frac{9 a}{4}$

Sử dụng định lý Pytago, ta có:

AP2=AL2+PL2=3a216+81a216=21a24=a212A P^2=A L^2+P L^2=\frac{3 a^2}{16}+\frac{81 a^2}{16}=\frac{21 a^2}{4}=\frac{a \sqrt{21}}{2}


Vậy: $\left|2 \overrightarrow{A C}+\frac{1}{2} \overrightarrow{A B}\right|=\mathrm{AP}=\frac{a \sqrt{21}}{2}$

d) Lấy điểm K thuộc đoạn AI sao cho $\mathrm{IK}=\frac{3}{4} \mathrm{IA}$, điểm H thuộc tia $\overrightarrow{B I}$ sao cho

IH→=52IB→\overrightarrow{I H}=\frac{5}{2} I \vec{B}


Khi đó: $\frac{3}{4} \overrightarrow{I A}=\overrightarrow{I K}, \frac{5}{2} \overrightarrow{I B}=\overrightarrow{I H}$

→34IA→-52IB→=IK→-IH→=HK→\rightarrow \frac{3}{4} \overrightarrow{I A}-\frac{5}{2} \overrightarrow{I B}=\overrightarrow{I K}-\overrightarrow{I H}=\overrightarrow{H K}


Ta có: $\left.\mathrm{IK}=\frac{3}{4} \mathrm{IA}=\frac{3}{4} \cdot \frac{a \sqrt{3}}{2}=\frac{3 a \sqrt{3}}{8} \right\rvert\,$

IH=52IB=52·a2=5a4\mathrm{IH}=\frac{5}{2} \mathrm{IB}=\frac{5}{2} \cdot \frac{a}{2}=\frac{5 a}{4}


Áp dụng định lý Pytago cho tam giác vuông KIH, ta có:

KH=IK2+IH2=3a382+5a42=a1278\mathrm{KH}=\sqrt{I K^2+I H^2}=\sqrt{\left(\frac{3 a \sqrt{3}}{8}\right)^2+\left(\frac{5 a}{4}\right)^2}=\frac{a \sqrt{127}}{8}


Vậy: $\left|\frac{5}{2} I \vec{B}+\frac{3}{4} I \overrightarrow{A A}\right|=\mathrm{KH}=\frac{a \sqrt{127}}{8}$

Tìm điểm thỏa mãn đẳng thức vectơ cho trước

Hướng giải: Biến đổi về các đẳng thức vectơ đã biết như trọng tâm tam giác hay trung điểm đoạn thẳng

Ví dụ: Cho tứ giác ABCD. Tìm các điểm P, Q, O sao cho:

a) $2 \overrightarrow{P A}+\overrightarrow{P B}+\overrightarrow{P C}=\overrightarrow{0}$

b) $\overrightarrow{Q A}+\overrightarrow{Q B}+\overrightarrow{Q C}+\overrightarrow{Q D}=\overrightarrow{0}$

c) $3 \overrightarrow{O A}+\overrightarrow{O B}+\overrightarrow{O C}+\overrightarrow{O D}=\overrightarrow{0}$

Lời giải

a) Giả sử I là trung điểm của đoạn BC

→PB→+PC→=2PI→\rightarrow \overrightarrow{P B}+\overrightarrow{P C}=2 \overrightarrow{P I}


Do đó: $2 \overrightarrow{P A}+\overrightarrow{P B}+\overrightarrow{P C}=\overrightarrow{0}$

$$
\begin{aligned}
& \rightarrow 2 \overrightarrow{P A}+2 \overrightarrow{P I}=\overrightarrow{0} \\
& \rightarrow \overrightarrow{P A}+\overrightarrow{P I}=\overrightarrow{0}
\end{aligned}
$$

$\rightarrow \mathrm{P}$ là trung điểm đoạn AI

b) Giả sừ $\mathrm{K}, \mathrm{H}$ là trung điểm đoạn $\mathrm{AB}, \mathrm{CD}$ ta có:

$$
\begin{aligned}
& \overrightarrow{Q A}+\overrightarrow{Q B}+\overrightarrow{Q C}+\overrightarrow{Q D}=\overrightarrow{0} \\
& \rightarrow 2 \overrightarrow{Q K}+2 \overrightarrow{Q H}=\overrightarrow{0} \\
& \rightarrow \overrightarrow{Q K}+\overrightarrow{Q H}=\overrightarrow{0}
\end{aligned}
$$

$\rightarrow \mathrm{Q}$ là trung điểm đoạn KH

c) Giả sử G là trọng tâm tam giác BCD , ta có:

$$
\begin{aligned}
& \overrightarrow{O B}+\overrightarrow{O C}+\overrightarrow{O D}=3 \overrightarrow{O G} \\
& 3 \overrightarrow{O A}+\overrightarrow{O B}+\overrightarrow{O C}+\overrightarrow{O D}=\overrightarrow{0} \\
& \rightarrow 3 \overrightarrow{O A}+3 \overrightarrow{O G}=\overrightarrow{0}
\end{aligned}
$$

$\rightarrow \mathrm{O}$ là trung điểm đoạn AG

Chứng minh một đẳng thức vectơ

Hướng giải: Áp dụng các kiến thức về vecto như: tính chất, quy tắc 3 điểm, quy tắc hình bình hành, quy tắc phép trừ.

Ví dụ: Cho tứ giác ABCD với hai điểm M, N là trung điểm của đoạn thẳng AB, CD. O là trung điểm đoạn thẳng MN. Chứng minh:

a) $\overrightarrow{B D}+\overrightarrow{A C}=2 \overrightarrow{M N}$

b) $\overrightarrow{O A}+\overrightarrow{O B}+\overrightarrow{O C}+\overrightarrow{O D}=\overrightarrow{0}$

c) Với điểm I bất kì: $\overrightarrow{I A}+\overrightarrow{I B}+\overrightarrow{I C}+I \overrightarrow{D C}=4 \overrightarrow{I O}$

Lời giải

a) Áp dụng quy tắc 3 điểm, ta có:

AC→=AM→+MN→+NC→\overrightarrow{A C}=\overrightarrow{A M}+\overrightarrow{M N}+\overrightarrow{N C}


Tương tự: $\overrightarrow{B D}=\overrightarrow{B M}+\overrightarrow{M N}+\overrightarrow{N D}$
Mà M và N lần lượt là trung điểm $\mathrm{AB}, \mathrm{CD}$

$$
\begin{aligned}
& \rightarrow \overrightarrow{A M}+\overrightarrow{B M}=\overrightarrow{0}, \overrightarrow{N C}+\overrightarrow{N D}=\overrightarrow{0} \\
& \overrightarrow{A C}+\overrightarrow{B D}=\overrightarrow{A M}+\overrightarrow{M N}+\overrightarrow{N C}+\overrightarrow{B M}+\overrightarrow{M N}+\overrightarrow{N D}=2 \overrightarrow{M N}(\text { đpcm })
\end{aligned}
$$

b) O là trung điểm $\mathrm{M}, \mathrm{N}$ ta có: $\overrightarrow{O A}+\overrightarrow{O B}=2 \overrightarrow{O M}, \overrightarrow{O C}+\overrightarrow{O D}=2 \overrightarrow{O J}$

Mặt khác, ta có: $\overrightarrow{O M}+\overrightarrow{O J}=\overrightarrow{0}$

→OA→+OB→+OC→+OD→=2OM→+2OJ→=2(OM→+OJ→)=0→( đpcm )\rightarrow \overrightarrow{O A}+\overrightarrow{O B}+\overrightarrow{O C}+\overrightarrow{O D}=2 \overrightarrow{O M}+2 \overrightarrow{O J}=2(\overrightarrow{O M}+\overrightarrow{O J})=\overrightarrow{0}(\text { đpcm })

c) Theo ý b) ta có: $\overrightarrow{O A}+\overrightarrow{O B}+\overrightarrow{O C}+\overrightarrow{O D}=\overrightarrow{0}$

Do đó với mỗi điểm I, ta có:

$$
\begin{aligned}
& \overrightarrow{O A}+\overrightarrow{O B}+\overrightarrow{O C}+\overrightarrow{O D}=\overrightarrow{O I}+\overrightarrow{I A}+\overrightarrow{O I}+\overrightarrow{I B}+\overrightarrow{O I}+\overrightarrow{I C}+\overrightarrow{O I}+\overrightarrow{I D}=\overrightarrow{0} \\
& \rightarrow \overrightarrow{I A}+\overrightarrow{I B}+\overrightarrow{I C}+\overrightarrow{I D}+4 \overrightarrow{O I}=\overrightarrow{0} \\
& \rightarrow \overrightarrow{I A}+\overrightarrow{I B}+\overrightarrow{I C}+\overrightarrow{I D}=-4 \overrightarrow{O I} \\
& \rightarrow \overrightarrow{I A}+\overrightarrow{I B}+\overrightarrow{I C}+\overrightarrow{I D}=4 \overrightarrow{I O}
\end{aligned}
$$

Các dạng bài tập tính tích của một số với một vectơ

Bài tập luyện tập tính tích của vectơ với một số

Dưới đây là 8 bài tập được thiết kế để giúp bạn nắm vững kiến thức về tích của một số với một vectơ trong chương trình Toán lớp 10, bao gồm cả các bài toán cơ bản về tính toán và các bài tập nâng cao về chứng minh, tìm điểm thỏa mãn đẳng thức.

Câu 1: Cho tam giác ABC . Gọi $\mathrm{I}, \mathrm{J}, \mathrm{K}$ là các điểm thoả mãn: $\overrightarrow{I A}+2 \overrightarrow{I B}=\overrightarrow{0}, 3 \overrightarrow{J B}+2 \overrightarrow{J C} =\overrightarrow{0}, \overrightarrow{K C}+3 \overrightarrow{K A}=\overrightarrow{0}$. Khẳng định nào sau đây đúng về hai tam giác ABC và IJK?

A. Hai tam giác có cùng trọng tâm

B. $\mathrm{IJ}=\mathrm{BC}$

C. Tam giác IJK là tam giác đều

D. Diện tích tam giác IJK bằng diện tích tam giác ABC

Câu 2: Cho tam giác ABC . Gọi $\mathrm{D}, \mathrm{E}$ là các điểm thoả mãn $\mathrm{BD}=\frac{2}{3} \mathrm{BC}$ và $\mathrm{AE}=\frac{1}{4}$ BC . Gọi K là giao điểm của AD và BE . Tính tỉ số $\frac{A K}{A D}$ ?

A. $\frac{A K}{A D}=\frac{1}{3}$

B. $\frac{A K}{A D}=\frac{2}{5}$

C. $\frac{A K}{A D}=\frac{3}{7}$

D. $\frac{A K}{A D}=\frac{1}{2}$

Câu 3: Cho tam giác ABC . Tập hợp các điểm M thoả mãn $|\overrightarrow{M A}+2 \overrightarrow{M B}+3 \overrightarrow{M C}|=\mid \overrightarrow{M A} -\overrightarrow{M C} \mid$ là?

A. Một đường thẳng

B. Một đường tròn

C. Một đoạn thẳng

D. Một elip

Câu 4: Cho hình bình hành ABCD . Cho M là trung điểm $\mathrm{BC}, \mathrm{N}$ nằm trên cạnh CD sao cho $\overrightarrow{C N}=2 \overrightarrow{N D}$. Giả sử $\overrightarrow{A M}=\vec{u}$ và $\overrightarrow{A N}=\vec{v}$. Biểu diễn $\overrightarrow{A B}$ theo $\vec{u}$ và $\vec{v}$ ?

A. $\overrightarrow{A B}=\vec{u}-\vec{v}$

B. $\overrightarrow{A B}=2 \vec{u}-\vec{v}$

C. $\overrightarrow{A B}=\frac{2}{3} \vec{u}+\frac{4}{3} \vec{v}$

D. $\overrightarrow{A B}=\frac{4}{3} \vec{u}-\frac{2}{3} \vec{v}$

Câu 5: Cho tam giác ABC . Điểm M thỏa mãn $2 \overrightarrow{M A}+3 \overrightarrow{M B}-\overrightarrow{M C}=\overrightarrow{0}$. Khẳng định nào đúng về vị trí cùa M ?

A. M trùng với điểm A

B. M là trọng tâm tam giác

C. M nằm trong tam giác ABC

D. M nằm ngoài tam giác ABC

Câu 6: Cho tam giác ABC . Gọi I là điểm thoả mãn $\overrightarrow{I A}+3 \overrightarrow{I C}=\overrightarrow{0}$ và J thỏa mãn $\overrightarrow{J A}+2 \overrightarrow{J B}+3 \overrightarrow{J C}=\overrightarrow{0}$. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. $\overrightarrow{B J}=2 \overrightarrow{J I}$

B. J là trọng tâm tam giác ABC

C. J là trung điểm của BI

D. B, J, I thẳng hàng

Câu 7: Cho tứ giác ABCD . Tìm số thực k sao cho $\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{A C}+\overrightarrow{A D}=\mathrm{k} \overrightarrow{A G}$ với G là trọng tâm tam giác BCD .

A. $\mathrm{k}=1$

B. $k=4$

C. $\mathrm{k}=3$

D. $\mathrm{k}=2$

Câu 8: Cho tam giác ABC . Có bao nhiêu điểm M thoả mãn $|2 \overrightarrow{M A}+\overrightarrow{M B}+\overrightarrow{M C}|=\mid \overrightarrow{M A}+2 \overrightarrow{M B}+\overrightarrow{M C} \mid ?$

A. 0 điểm

B. Vô số điểm (nằm trên một đường tròn)

C. Vô số điểm (nằm trên một đường thẳng)

D. 1 điểm duy nhất

Đáp án

Câu 1: A

Câu 2: C

Câu 3: B

Câu 4: D

Câu 5: D

Câu 6: D

Câu 7: C

Câu 8: C

Bài tập luyện tập tính tích của vectơ với một số

Hy vọng qua bài viết, bạn đã nắm vững cách tính tích của một số với một vectơ từ lý thuyết đến phương pháp giải bài tập cụ thể. Nếu bạn vẫn còn vướng mắc hoặc muốn học chắc hơn từng dạng bài, Gia sư Học là Giỏi luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn trong quá trình chinh phục Toán 10.

Nếu bạn vẫn đang “mắc kẹt” với các dạng toán lớp 10 và chưa biết bắt đầu từ đâu, hãy thử trải nghiệm khóa học tại hệ thống giáo dục Học Là Giỏi. Tại đây, kiến thức được tinh gọn thành những công thức dễ nhớ, đi kèm cách vận dụng theo từng dạng bài, giúp bạn hiểu nhanh, làm đúng và từng bước nâng cao điểm số trên lớp.

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết
schedule

Thứ năm, 1/10/2026 10:50 AM

Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết

Tiệm cận đứng, tiệm cận ngang hay tiệm cận xiên đều mô tả một cách khác nhau về xu hướng của đồ thị hàm số. Vì vậy, để tìm đúng đường tiệm cận của đồ thị hàm số, con cần phân biệt được điều kiện xuất hiện của từng loại. Bài viết này, Học là Giỏi tổng hợp cách nhận biết và xác định từng loại tiệm cận trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống lớp 12 để con dễ theo dõi và vận dụng.

Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số
schedule

Thứ tư, 30/9/2026 07:37 AM

Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số

Không phải bài toán giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số nào cũng được giải theo cùng một cách. Tùy vào tập xác định, khoảng xét và đặc điểm của hàm số, các con có thể cần sử dụng bảng biến thiên, đạo hàm hoặc khai thác trực tiếp biểu thức và đồ thị. Bám sát nội dung SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi sẽ lần lượt làm rõ những dạng bài thường gặp để con dễ nhận diện và áp dụng.

Cách xét tính đơn điệu của hàm số lớp 12 chi tiết, dễ hiểu
schedule

Thứ hai, 28/9/2026 10:20 AM

Cách xét tính đơn điệu của hàm số lớp 12 chi tiết, dễ hiểu

Tính đơn điệu của hàm số thể hiện qua sự thay đổi của giá trị hàm số khi biến số tăng hoặc giảm trên một khoảng xác định. Trong chương trình Toán 12 theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, nội dung được gắn với đạo hàm và bảng biến thiên, giúp con xác định chính xác các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số. Bài viết dưới đây, cùng Học là Giỏi hệ thống cách xét tính đơn điệu theo từng bước, kèm những lưu ý giúp con áp dụng đúng vào bài tập nhé!

Tổng hợp kiến thức cực trị của hàm số lớp 12 chi tiết
schedule

Thứ hai, 28/9/2026 09:35 AM

Tổng hợp kiến thức cực trị của hàm số lớp 12 chi tiết

Khi học đạo hàm lớp 12, con sẽ gặp cực trị của hàm số ở nhiều dạng bài khác nhau, từ xác định cực đại, cực tiểu đến tìm tham số để hàm số có số điểm cực trị cho trước. Theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, để làm tốt phần này, con cần nắm chắc mối quan hệ giữa dấu của đạo hàm và sự biến thiên của hàm số. Bài viết dưới đây, Học là Giỏi sẽ giúp con ôn lại toàn bộ kiến thức trọng tâm và cách nhận biết những dạng toán thường gặp.

Phương trình tham số, phương trình chính tắc của đường thẳng
schedule

Thứ năm, 24/9/2026 02:42 PM

Phương trình tham số, phương trình chính tắc của đường thẳng

Trên mặt phẳng tọa độ, một đường thẳng được xác định dựa trên vị trí và hướng của nó. Từ hai dữ kiện này, ta có thể thiết lập phương trình tham số, phương trình chính tắc của đường thẳng – hai dạng phương trình quan trọng trong hình học tọa độ lớp 10 theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Cùng Học là Giỏi hệ thống lại cách lập, nhận biết và vận dụng hai dạng phương trình này qua các bài toán thường gặp. 

Toán 10: Các dạng phương trình đường thẳng trọng tâm
schedule

Thứ tư, 23/9/2026 03:43 PM

Toán 10: Các dạng phương trình đường thẳng trọng tâm

Phương trình đường thẳng là một trong những nội dung cần nắm chắc khi học hình học tọa độ lớp 10 theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Từ một điểm, vectơ chỉ phương, vectơ pháp tuyến đến hệ số góc, mỗi dữ kiện có thể dẫn đến một cách lập phương trình khác nhau. Bài viết dưới đây Học là Giỏi sẽ hệ thống các dạng phương trình đường thẳng thường gặp để con học và ôn tập thuận tiện hơn.

message.svg zalo.png