Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Tất tần tật các công thức toán đại số 11 học kì 1 Cánh Diều

schedule.svg

Thứ ba, 4/6/2024 02:16 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Kiến thức toán lớp 11 khá khó đối với nhiều học sinh, để làm tốt được các bài tập toán lớp 11 thì không thể bỏ qua việc hệ thống lại các công thức toán đại số 11 phải không nào. Vì vậy, hãy cùng Gia sư online Học là Giỏi sẽ tổng hợp các công thức toán đại số 11 trong học kì 1 bộ Cánh Diều nhé.

Mục lục [Ẩn]

Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác

Góc lượng iác. Giá trị lượng giác của góc lượng giác

Định nghĩa góc lượng giác

Cho hai tia $O u, O v$. Nếu tia $Om$ quay chỉ theo chiều dương (hay chỉ theo chiều âm) xuất phát từ tia $Ou$ đến trùng với tia $O v$ thì ta nói: Tia $Om$ quét một góc lượng giác với tia đầu $O u$ và tia cuối $O v$, kí hiệu là $(O u, O v)$.

Mỗi góc lượng giác gốc $O$ được xác định bởi tia đầu $O u$, tia cuối $O v$ và số đo của góc đó.

Tính chất góc lượng giác

Cho hai góc lượng giác $(O u, O v),\left(O^{\prime} u^{\prime}, O^{\prime} v^{\prime}\right)$ có tia đẩu trùng nhau $\left(O u \equiv O^{\prime} u^{\prime}\right)$, tia cuối trùng nhau $\left(O v \equiv O^{\prime} v^{\prime}\right)$. Khi đó, công thức toán đại số 11 về góc lượng giác nếu sử dụng đơn vị đo là độ là

$(O u, O v)=\left(O^{\prime} u^{\prime}, O^{\prime} v^{\prime}\right)+k 360^{\circ}$ vối $k$ là số nguyên.

Nếu sử dụng đơn vị đo là radian thì công thức toán đại số 11 về góc lượng giác trên có thể viết như sau:

$(O u, O v)=\left(O^{\prime} u^{\prime}, O^{\prime} v^{\prime}\right)+k 2 \pi$ với $k$ là số nguyên.

Hệ thức Chasles (Sa-lớ) về số đo của góc lượng giác:

Với ba tia tuỳ ý $O u, O v, O w$, ta có:

$(O u, O v)+(O v, O w)=(O u, O w)+k 2 \pi \quad(k \in \mathbb{Z}) .$

Đường tròn lượng giác

Trong mặt phẳng toạ độ đã được định hướng $Oxy$, lấy điểm $A(1 ; 0)$. Đường tròn tâm $O$, bán kính $O A=1$ được gọi là đường tròn lượng giác (hay đường tròn đơn vị) gốc $A$.

Giá trị lượng giác của góc lượng giác

- Hoành độ $x$ của điểm $M$ gọi là côsin của góc lượng giác $\alpha$ và kí hiệu $\cos \alpha, \cos \alpha=x$.

- Tung độ $y$ của điểm $M$ gọi là $\sin$ của góc lượng giác $\alpha$ và kí hiệu $\sin \alpha, \sin \alpha=y$.

- Nếu $\cos \alpha \neq 0$ thì tỉ số $\frac{\sin \alpha}{\cos \alpha}$ gọi là tang của góc lượng giác $\alpha$ và kí hiệu tan $\alpha$, $\sin \alpha$ $\tan \alpha=\frac{\sin \alpha}{\cos \alpha}$

- Nếu $\sin \alpha \neq 0$ thì tỉ số $\frac{\cos \alpha}{\sin \alpha}$ gọi là côtang của góc lượng giác $\alpha$ và kí hiệu cot $\alpha$, $\cot \alpha=\frac{\cos \alpha}{\sin \alpha}$

- Dấu của các giá trị lượng giác của góc  phụ thuộc vào vị trí điểm M trên đường tròn lượng giác. 

Bảng xác định dấu của các giá trị lượng giác như sau:

 

Công thức toán đại số 11 về lượng giác cơ bản

$\begin{aligned}& \sin ^2 \alpha+\cos ^2 \alpha=1 \text { với mọi } \alpha \\& \tan \alpha \cdot \cot \alpha=1 \text { với } \cos \alpha \neq 0, \sin \alpha \neq 0 \\& 1+\tan ^2 \alpha=\frac{1}{\cos ^2 \alpha} \text { với } \cos \alpha \neq 0 \\& 1+\cot ^2 \alpha=\frac{1}{\sin ^2 \alpha} \text { với } \sin \alpha \neq 0\end{aligned}$

Giá  trị lượng giác của các góc có liên quan đặc biệt

Hai góc đối nhau $\alpha$ và $-\alpha$

$\begin{aligned}& \sin (-\alpha)=-\sin \alpha \\& \cos (-\alpha)=\cos \alpha \\& \tan (-\alpha)=-\tan \alpha \\& \cot (-\alpha)=-\cot \alpha\end{aligned}$

Hai góc hơn kém nhau $\pi (\alpha \text { và } \alpha+\pi)$ 

$\begin{aligned} & \sin (\alpha+\pi)=-\sin \alpha \\ & \cos (\alpha+\pi)=-\cos \alpha \\ & \tan (\alpha+\pi)=\tan \alpha \\ & \cot (\alpha+\pi)=\cot \alpha\end{aligned}$

Hai góc bù nhau $\alpha$ và $\pi-\alpha$

$\begin{aligned}& \sin (\pi-\alpha)=\sin \alpha \\& \cos (\pi-\alpha)=-\cos \alpha \\& \tan (\pi-\alpha)=-\tan \alpha \\& \cot (\pi-\alpha)=-\cot \alpha\end{aligned}$ 

Hai góc phụ nhau ( $\alpha$ và $\frac{\pi}{2}-\alpha$ )

$\begin{aligned} & \sin \left(\frac{\pi}{2}-\alpha\right)=\cos \alpha \\ & \cos \left(\frac{\pi}{2}-\alpha\right)=\sin \alpha \\ & \tan \left(\frac{\pi}{2}-\alpha\right)=\cot \alpha \\ & \cot \left(\frac{\pi}{2}-\alpha\right)=\tan \alpha\end{aligned}$

2. Các phép biến đổi lượng giác

Công thức cộng

$\begin{aligned}& \sin (a+b)=\sin a \cos b+\cos a \cdot \sin b \\& \sin (a-b)=\sin a \cdot \cos b-\cos a \cdot \sin b \\& \cos (a+b)=\cos a \cdot \cos b-\sin a \cdot \sin b \\& \cos (a-b)=\cos a \cos b+\sin a \cdot \sin b \\& \tan (a+b)=\frac{\tan a+\tan b}{1-\tan a \tan b} \\& \tan (a-b)=\frac{\tan a-\tan b}{1+\tan a \tan b}\end{aligned}$ (khi các biểu thức đều có nghĩa).

Công thức nhân đôi

$\begin{aligned} & \sin 2 a=2 \sin a \cos a \\ & \cos 2 a=\cos ^2 \alpha-\sin ^2 \alpha \\ & \tan 2 a=\frac{2 \tan a}{1-\tan ^2 a}\end{aligned}$

Công thức hạ bậc

$\begin{aligned} & \cos ^2 a=\frac{1+\cos 2 a}{2} \\ & \sin ^2 a=\frac{1-\cos 2 a}{2}\end{aligned}$

Công thức biến đổi tích thành tổng

$\begin{aligned} & \cos a \cos b=\frac{1}{2}[\cos (a+b)+\cos (a-b)] \\ & \sin a \sin b=-\frac{1}{2}[\cos (a+b)-\cos (a-b)] \\ & \sin a \cos b=\frac{1}{2}[\sin (a+b)+\sin (a-b)]\end{aligned}$

Công thức biến đổi tổng thành tích

$\begin{aligned} & \cos a+\cos b=2 \cos \frac{a+b}{2} \cos \frac{a-b}{2} \\ & \cos a-\cos b=-2 \sin \frac{a+b}{2} \sin \frac{a-b}{2} \\ & \sin a+\sin b=2 \sin \frac{a+b}{2} \cos \frac{a-b}{2} \\ & \sin a-\sin b=2 \cos \frac{a+b}{2} \sin \frac{a-b}{2}\end{aligned}$

3. Hàm số lượng giác và đồ thị

Hàm số lượng giác $y=\sin x$

- Tập xác định là $\mathbb{R}$, tập giá trị là $[-1 ; 1]$

- Hàm số $y=\sin x$ là hàm số lẻ, có đồ thị đối xứng qua gốc tọa độ $\mathrm{O}$; tuần hoàn chu kì $2 \pi$; đồng biến trên mỗi khoảng $\left(-\frac{\pi}{2}+k 2 \pi ; \frac{\pi}{2}+k 2 \pi\right)$ và nghịch biến trên mỗi khoảng $\left(\frac{\pi}{2}+k 2 \pi ; \frac{3 \pi}{2}+k 2 \pi\right)$ với $k \in \mathbb{Z}$

Hàm số lượng giác $y=\cos x$

- Tập xác định là $\mathbb{R}$, tập giá trị là $[-1 ; 1]$

- Hàm số $y=\cos x$ là hàm số chẵn, có đồ thị đối xứng qua trục tung; tuần hoàn chu kì $2 \pi$; đồng biến trên mỗi khoảng $(-\pi+k 2 \pi ; k 2 \pi)$ và nghịch biến trên mỗi khoảng $(k 2 \pi ; \pi+k 2 \pi)$ với $k \in \mathbb{Z}$

Hàm số lượng giác $y=\tan x$

- Tập xác định là $\mathbb{R} \backslash\left\{\left.\frac{\pi}{2}+k \pi \right\rvert\, k \in Z\right\}$, tập giá trị là $\mathbb{R}$

- Hàm số $y=\tan x$ là hàm số lẻ, có đồ thị đối xứng qua gốc tọa độ $\mathrm{O}$; tuần hoàn chu kì $\pi$; đồng biến trên mỗi khoảng $\left(-\frac{\pi}{2}+k \pi ; \frac{\pi}{2}+k \pi\right)$

Hàm số lượng giác $y=\cot x$

- Tập xác định là $\mathbb{R} \backslash\left\{\left.\frac{\pi}{2}+k \pi \right\rvert\, k \in Z\right\}$, tập giá trị là $\mathbb{R}$

- Hàm số $y=\tan x$ là hàm số lẻ, có đồ thị đối xứng qua gốc tọa độ $\mathrm{O}$; tuần hoàn chu kì $\pi$; nghịch biến trên mỗi khoảng $(k \pi ; \pi+k \pi)$

Các bạn cũng có thể tham khảo bài viết Tổng hợp đầy đủ về công thức lượng giác

4. Phương trình lượng giác cơ bản

Phương trình $\sin x=m$

Với $|\mathrm{m}|>1$, phương trình $\sin x=m$ vô nghiệm.

Với $|\mathrm{m}| \leq 1$, gọi $\alpha$ là số thực thuộc đoạn $\left[-\frac{\pi}{2} ; \frac{\pi}{2}\right]$ sao cho $\sin x=m$. Khi đó, ta có

$\sin x=m \Leftrightarrow \sin x=\sin \alpha \Leftrightarrow\left[\begin{array}{l}

x=\alpha+k 2 \pi \\x=\pi-\alpha+k 2 \pi\end{array} \quad(k \in \mathbb{Z})\right.$

Một số trường hợp đặc biệt:

$\begin{aligned}& \sin x=1 \Leftrightarrow x=\frac{\pi}{2}+k 2 \pi(k \in \mathbb{Z}) \\& \sin x=-1 \Leftrightarrow x=-\frac{\pi}{2}+k 2 \pi(k \in \mathbb{Z}) \\& \sin x=0 \Leftrightarrow x=k \pi(k \in \mathbb{Z})\end{aligned}$

- Nếu $x$ là góc lượng giác có đơn vị đo là độ thì ta có thể tìm góc lượng giác $x$ sao cho

$\sin x=\sin a^{\circ} \Leftrightarrow\left[\begin{array}{l}x=a^{\circ}+k 360 \\x=180^{\circ}-a^{\circ}+k 360\end{array}\right.$

Phương trình $\cos x=m t$

Với $|\mathrm{m}|>1$, phương trình $\cos x=m_{\text {vô }}$ nghiệm.

Với $|\mathrm{m}| \leq 1$, gọi $\alpha$ là số thực thuộc đoạn $[0 ; \pi]$ sao cho $\cos x=m$. Khi đó, ta có:

$\cos x=m \Leftrightarrow \cos x=\cos \alpha \Leftrightarrow\left[\begin{array}{l}x=\alpha+k 2 \pi \\x=-\alpha+k 2 \pi\end{array}(k \in\mathbb{Z})\right.$


 

Một số trường hợp đặc biệt:

$\begin{aligned}& \cos x=1 \Leftrightarrow x=k 2 \pi(k \in Z) \\& \cos x=-1 \Leftrightarrow x=\pi+k 2 \pi(k \in \mathbb{Z}) \\& \cos x=0 \Leftrightarrow x=\frac{\pi}{2}+k \pi(k \in Z)\end{aligned}$

- Nếu $x$ là góc lượng giác có đơn vị đo là độ thì ta có thể tìm góc lượng giác $x_{\text {sao }}$ cho $\cos x=\cos a^{\circ} \Leftrightarrow\left[\begin{array}{l}x=a^{\circ}+k 360^{\circ} \\ x=-a+k 360^{\circ}\end{array}\right.$

Phương trình $\tan x=m$

Gọi $\alpha$ là số thực thuộc khoảng $\left(-\frac{\pi}{2} ; \frac{\pi}{2}\right)$ sao cho $\tan x=m$. Khi đó với mọi $m \in \mathbb{R}$, ta có: $\tan x=m \Leftrightarrow \tan x=\tan \alpha \Leftrightarrow x=\alpha+k \pi(k \in \mathbb{Z})$

Phương trình $\cot x=m$

Gọi $\alpha$ là số thực thuộc khoảng $(0 ; \pi)$ sao cho $\cot x=m$. Khi đó với mọi $m \in \mathbb{R}$, ta có: $\cot x=m \Leftrightarrow \cot x=\cot \alpha \Leftrightarrow x=\alpha+k \pi(k \in \mathbb{Z})$.

Dãy số. Cấp số cộng và cấp số nhân

1. Dãy số

$\begin{array}{ll}+u_{n+1}-u_n>0 \text { : dãy tăng }\left(n \in N^*\right) &+u_{n+1}-u_n<0 \text { : dãy giảm }\left(n \in N^*\right) \\+u_n \leq M \text { : dãy bị chặn trên bởi } \mathrm{M}\left(n \in N^*\right) & +u_n \geq m: \text { dãy bị chặn dưới bởi } \mathrm{m}\left(n \in N^*\right) \\+m \leq u_n \leq M \text { : dãy bị chặn }\left(n \in N^*\right) & +\left|u_n\right| \leq M \text { : dãy bị chặn bởi } \mathrm{M}\left(n \in N^*\right)\end{array}$.

2. Cấp số cộng, cấp số nhân (CSC, CSN)

Cấp số cộng

Cấp số nhân

$u_{n+1}=u_n+d$ (d: công sai)

$u_{n+1}=u_n-\mathrm{q}$ ( q: công bội)

$u_n=u_1+(n-1) d$

$u_n=u_1 \cdot q^{n-1}$

$a ; b ; c$ là CSC $\Leftrightarrow a+c=2 b$

$a ; b ; c$ là CSN $\Leftrightarrow a c=b^2$

$S_n=\frac{u_1+u_n}{2} n$

$S_n=u_1 \cdot \frac{1-q^n}{1-q}$


 

 

 

 

 

 

 

Đặc biệt: Tổng CSN lùi vô hạn $S_n=\frac{u_1}{1-q}$

Giới hạn. Hàm số liên tục

1. Giới hạn của dãy số


 

Giới hạn hữu hạnGiới hạn vô cực

a) $\lim _{n \rightarrow+\infty} \frac{1}{n}=0 ; \lim _{n \rightarrow+\infty} \frac{1}{n^k}=0$ với $k$ nguyên dương;

b) $\lim _{n \rightarrow+\infty} q^n=0$ nếu $|q|<1$;

c) Nếu $u_n=c$ ( $c$ là hằng số) thì

$\lim _{n \rightarrow+\infty} u_n=\lim _{n \rightarrow+\infty} c=c \text {. }$


 

Chú ý: Từ nay về sau thay cho $\lim _{n \rightarrow+\sim} u_n=a$ ta viết tắt là $\lim u_n=a$.

- Nếu $\lim u_u=a ; \lim v_u=b$ thì

$\begin{aligned}& \lim \left(u_n+v_n\right)=a+b \\& \lim \left(u_n-v_n\right)=a-b \\& \lim \left(u_n \cdot v_n\right)=a \cdot b \\& \lim \left(\frac{u_n}{v_n}\right)=\frac{a}{b}\left(v_n \neq 0, \mathrm{~b} \neq 0\right)

\end{aligned}$

Nếu $u_n \geq 0$ với mọi in và $\lim u_n=a$ thì $a \geq 0$ và $\lim \sqrt{u_n}=\sqrt{a}$


 

a) $\lim n^k=+\infty$ với $k$ nguyên dương.

b) $\lim q^n=+\infty$ nếu $q>1$.

a) Nếu $\lim u_n=a$ và $\lim v_n= \pm \infty$ thì $\lim \frac{u_n}{v_n}=0$.

b) Nếu $\lim u_n=a>0, \lim v_n=0$ và $v_n>0, \forall n$ thì $\lim \frac{u_n}{v_n}=+\infty$.

c) Nếu $\lim u_n=+\infty$ và $\lim v_n=a>0$ thì $\lim u_n \cdot v_n=+\infty$.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Giới hạn của hàm số

Một số kết quả giới hạn cơ bản

$\lim _{x \rightarrow x_0} x=x_0$

$\lim _{x \rightarrow x_0} c=c$ với $c$ là hằng số

$\lim _{x \rightarrow+\infty} c=c$

$\lim _{x \rightarrow-\infty} c=c\end{aligned}$

$\lim _{x \rightarrow+\infty} \frac{c}{x^k}=0$

$\lim _{x \rightarrow-\infty} \frac{c}{x^k}=0$

Các phép toán trên giới hạn hữu hạn của hàm số khi $x \rightarrow x$ vẫn còn đúng khi $x \rightarrow+\infty$ hoặc $x \rightarrow-\infty$

$\lim _{x \rightarrow a^{+}} \frac{1}{x-a}=+\infty$

$\lim _{x \rightarrow a} \frac{1}{x-a}=-\infty$

Với $\mathrm{k}$ là số nguyên dương, ta có:

$\lim _{x \rightarrow+\infty} x^k=+\infty$

$\lim _{x \rightarrow-\infty} x^k=+\infty$ nếu $\mathrm{k}$ chẵn

$\lim _{x \rightarrow-\infty} x^k=-\infty$ nếu $\mathrm{k}$ lẻ

- Nếu $\lim _{x \rightarrow x_c} f(x)=L ; \lim _{x \rightarrow x_c} g(x)=M(L, M \in \mathbb{R})$

Khi đó:

$\begin{aligned}& \lim _{x \rightarrow x_e}(f(x)+g(x))=L+M \\& \lim _{x \rightarrow x_e}(f(x)-g(x))=L-M \\& \lim _{x \rightarrow x_e}(f(x) \cdot g(x))=L \cdot M \\& \lim _0\left(\frac{f(x)}{g(x)}\right)=\frac{L}{M}(M \neq 0)\end{aligned}$

Nếu $f(x) \geq 0$ và $\lim _{x \rightarrow x_0} f(x)=L$ thì $L \geq 0$ và $\lim _{x \rightarrow x_e} \sqrt{f(x)}=\sqrt{L}$

Quy tắc tìm giới hạn của tích $f(x) \cdot g(x)$

$\lim _{x \rightarrow x_0^{+}} f(x)=L$

$\lim _{x \rightarrow x_0^{+}} g(x)$

$\lim _{x \rightarrow x_0^{+}}[f(x) \cdot g(x)]$

$L>0$ 

$+\infty$

$+\infty$

$L>0$ 

$-\infty$

$-\infty$

$L<0$ 

$+\infty$

$-\infty$

$L<0$ 

$-\infty$

$+\infty$


 

 

 

 

 

 

 

Quy tắc tìm giới hạn của thương $\frac{f(x)}{g(x)}$

$\lim _{x \rightarrow x_0^{+}} f(x)=L$

$\lim _{x \rightarrow x_0^{+}} g(x)$

Dấu của $g(x)$

$\lim _{x \rightarrow x_0^{+}} \frac{f(x)}{g(x)}$

$L$

$\pm \infty$

Tùy ý

0

$L>0$ 

0

+

$+\infty$

$L>0$ 

0

-

$-\infty$

$L<0$ 

0

+

$-\infty$

$L<0$ 

0

-

$+\infty$

3. Hàm số liên tục

Hàm số liên tục tại một điểm

Cho hàm số $y=f(x)$ xác định trên khoảng $(\mathrm{a} ; \mathrm{b})$ và $x_0 \in(a ; b)$. Hàm số $y=f(x)$ được gọi là liên tục tại $x_0$ nếu $\lim _{x \rightarrow x_0} f(x)=f\left(x_0\right)$

Hàm số liên tục trên một khoảng hoặc một đoạn

Cho hàm số $y=f(x)$ được gọi là liên tục trên khoảng $(\mathrm{a} ; \mathrm{b})$ nếu hàm số liên tục tại mọi điểm thuộc khoảng đó.

Hàm số $y=f(x)$ được gọi là liên tục trên đoạn $[\mathrm{a} ; \mathrm{b}]$ nếu hàm số liên tục tại mọi điểm thuộc khoảng (a;b) và $\lim _{x \rightarrow i^{+}} f(x)=f(a) ; \lim _{x \rightarrow b} f(x)=f(b)$

ĐN2: Nếu $\lim _{x \rightarrow x_0^f} f(x)=\lim _{x \rightarrow x_0^0} f(x)=f\left(x_0\right)$ thì hàm số liên tục tại $x=x_0$

+ Tính chất: Hàm số cho bởi 1 công thức luôn liên tục trên $\mathrm{TXĐ}$ của nó.

Các bạn có thể tham khảo bài viết: Tổng hợp chi tiết các dạng bài tập về hàm số liên tục


 

Như vậy, Gia sư online Học là Giỏi đã hệ thống tất tần tật công thức toán đại số 11 học kì 1 bộ Cánh Diều. Gia sư online Học là Giỏi hi vọng rằng, đây sẽ là tài liệu hữu ích cho các em. Chúc các em học tốt!


 

Xem thêm:

Bí kíp học tốt toán lớp 11 Kết nối tri thức với cuộc sống

[Tổng hợp chi tiết] Bảng đạo hàm của hàm số lượng giác


 

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Tổng hợp cách xác định góc giữa 2 mặt phẳng cực kỳ đơn giản
schedule

Thứ ba, 5/5/2026 04:43 AM

Tổng hợp cách xác định góc giữa 2 mặt phẳng cực kỳ đơn giản

Góc giữa hai mặt phẳng là một nội dung quan trọng trong chương trình Toán học không gian sách Kết nối tri thức và cuộc sống , thường xuất hiện trong các bài kiểm tra và đề thi. Tuy nhiên, nhiều học sinh vẫn chưa nắm được phương pháp giải rõ ràng, dẫn đến việc làm bài thiếu chính xác. Với bài viết, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp con hệ thống kiến thức một cách bài bản, từ đó áp dụng hiệu quả vào từng dạng bài cụ thể.

Khái niệm và tính chất của phép chiếu song song lớp 11
schedule

Thứ tư, 29/4/2026 03:45 AM

Khái niệm và tính chất của phép chiếu song song lớp 11

Bạn đã bao giờ tự hỏi làm thế nào để đưa một hình không gian phức tạp về dạng quen thuộc hơn chưa? Câu trả lời nằm ở phép chiếu song song - một nội dung quan trọng trong chương trình Toán 11. Khi nắm vững phần kiến thức này, bạn sẽ xử lý bài tập nhanh và chính xác hơn. Hãy cùng Gia sư Học là Giỏi tìm hiểu khái niệm và các tính chất cơ bản ngay sau đây.

Chứng minh hai mặt phẳng song song đơn giản dễ hiểu
schedule

Thứ tư, 29/4/2026 03:36 AM

Chứng minh hai mặt phẳng song song đơn giản dễ hiểu

Không phải bài toán chứng minh hai mặt phẳng song song nào cũng cần vẽ hình. Chỉ cần nắm đúng bản chất và phương pháp, bạn có thể giải nhanh gọn, không cần suy nghĩ phức tạp. Trong nội dung dưới đây, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp bạn tiếp cận thông minh để biến dạng toán này trở nên dễ hiểu và dễ ăn điểm.

Hai mặt phẳng song song lớp 11: Lý thuyết chi tiết dễ hiểu
schedule

Thứ ba, 28/4/2026 08:24 AM

Hai mặt phẳng song song lớp 11: Lý thuyết chi tiết dễ hiểu

Trong không gian, việc hình dung mối quan hệ giữa các mặt phẳng thường khiến nhiều học sinh “mất phương hướng”, đặc biệt khi gặp bài toán liên quan đến song song. Dựa theo kiến thức sách Kết nối tri thức và cuộc sống, Gia sư Học là Giỏi mang đến cho bạn một cách tiếp cận mới mẻ, giúp bạn hiểu rõ bản chất của hai mặt phẳng song song thay, từ đó học nhanh hơn và vận dụng chính xác hơn trong từng dạng bài.

Chinh phục đường thẳng và mặt phẳng song song trong 5 phút
schedule

Thứ ba, 28/4/2026 07:51 AM

Chinh phục đường thẳng và mặt phẳng song song trong 5 phút

Bạn mất hàng giờ đồng hồ chỉ để chứng minh đường thẳng và mặt phẳng song song? Bạn bối rối giữa hàng loạt hệ quả và định lý về giao tuyến? Trong bài viết này, Gia sư Học là Giỏi sẽ cùng bạn tối ưu hóa kiến thức, mẹo nhận diện và hướng dẫn chi tiết cách xử lý bài tập liên quan.

Giải bài tập góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian
schedule

Thứ năm, 23/4/2026 10:06 AM

Giải bài tập góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian

Chủ đề “góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian” thường khiến học sinh lớp 11 gặp khó khăn khi chuyển từ hình học phẳng sang hình học không gian. Bài viết này, hãy cùng Gia sư Học là Giỏi hệ thống lại cách làm và các bước giải giúp bạn tiếp cận dạng toán này một cách hiệu quả nhé!

message.svg zalo.png