Trang chủ › Cẩm nang học tập › Bí quyết học tập

Tổng hợp các dạng toán Vi-ét thi vào lớp 10 mới nhất

schedule.svg

Thứ tư, 12/2/2025 07:43 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Hệ thức Vi-ét là một công cụ quan trọng giúp giải nhanh các bài toán về nghiệm của phương trình bậc hai. Việc nắm vững các dạng toán Vi-ét thi vào lớp 10 sẽ giúp học sinh nâng cao tư duy toán học để dễ dàng giải đề thi. Hôm nay cùng gia sư online Học là Giỏi sẽ hệ thống lại các phương pháp, đưa ra ví dụ cụ thể để giúp bạn làm chủ dạng toán này một cách hiệu quả.

Mục lục [Ẩn]

Các dạng toán vi-ét thường gặp khi thi vào 10

Các dạng toán vi-ét thường gặp khi thi vào 10

Định lý Viet học ở chương trình đại số có nội dung kiến thức quan trọng đối với học sinh, đặc biệt ở trong các đề thi vào 10. Dưới đây là 4 dạng bài toán về định lí vi-ét bạn có thể tham khảo:

Dạng 1: Nhẩm nghiệm phương trình bậc hai

Phương pháp giải

Để tìm nghiệm của phương trình bậc hai dạng tổng quát:

ax2+bx+c=0 (a0)a x^2 + bx + c = 0 \quad (a \neq 0)

ta thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Tính biệt thức Δ

Công thức tính Δ: Δ=b24ac\Delta = b^2 - 4ac

Nếu Δ<0: Phương trình không có nghiệm thực.

Nếu Δ≥0: Phương trình có hai nghiệm phân biệt hoặc nghiệm kép.

Bước 2: Nhẩm nghiệm bằng hệ thức Vi-ét

Nếu phương trình có dạng x2+bx+c=0x^2 + bx + c = 0 (tức là a=1), ta tìm hai số thỏa mãn:

Tổng bằng −b

Tích bằng c

Hai số này chính là nghiệm của phương trình.

Nếu a1a \neq 1, ta chia cả hai vế của phương trình cho a để đưa về dạng trên rồi áp dụng phương pháp nhẩm nghiệm.

Các trường hợp đặc biệt

Nếu a+b+c=0, phương trình có nghiệm: x1=1, x2=cax_1 = 1, \quad x_2 = \frac{c}{a}

Nếu a−b+c=0, phương trình có nghiệm: x1=1, x2=cax_1 = -1, \quad x_2 = \frac{-c}{a}

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Tìm nghiệm của các phương trình sau bằng phương pháp nhẩm nghiệm:

a. x210x+24=0x^2 - 10x + 24 = 0

b. x213x+40=0x^2 - 13x + 40 = 0

c. 3x2+5x+2=03x^2 + 5x + 2 = 0

d. 3x22x1=03x^2 - 2x - 1 = 0

Giải

a. Xét phương trình x210x+24=0x^2 - 10x + 24 = 0:

Tính Δ=(10)24(1)(24)=10096=4>0\Delta = (-10)^2 - 4(1)(24) = 100 - 96 = 4 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Tìm hai số có tổng 10 và tích 24: Ta có 24=6×4, và 6+4=10.

Vậy nghiệm của phương trình là x1=6,x2=4x_1 = 6, x_2 = 4.

b. Xét phương trình x213x+40=0x^2 - 13x + 40 = 0:

Tính Δ=(13)24(1)(40)=169160=9>0\Delta = (-13)^2 - 4(1)(40) = 169 - 160 = 9 > 0, nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Tìm hai số có tổng 13 và tích 40: Ta có 40=8×5, và 8+5=13.

Vậy nghiệm của phương trình là x1=8,x2=5x_1 = 8, x_2 = 5.

c. Xét phương trình 3x2+5x+2=03x^2 + 5x + 2 = 0:

Ta có a+b+c=3+5+2=100a + b + c = 3 + 5 + 2 = 10 \neq 0, không áp dụng công thức đặc biệt, nên ta thử tìm nghiệm:

Chia cả hai vế cho 3: x2+53x+23=0x^2 + \frac{5}{3}x + \frac{2}{3} = 0

Nhẩm nghiệm: Tìm hai số có tổng 53\frac{5}{3}​ và tích 23\frac{2}{3}​: 23=23×1 \frac{2}{3} = \frac{2}{3} \times 1.

Vậy nghiệm là x1=1,x2=23x_1 = -1, x_2 = -\frac{2}{3}​.

d. Xét phương trình 3x22x1=03x^2 - 2x - 1 = 0:

Ta có a+b+c=3+(2)+(1)=0a + b + c = 3 + (-2) + (-1) = 0.

Suy ra các nghiệm của phương trình là: x1=1, x2=ca=13x_1 = 1, \quad x_2 = \frac{c}{a} = \frac{-1}{3}

Dạng 2: Tìm hai số khi biết tổng và tích

Phương pháp giải

Bài toán yêu cầu tìm hai số u và v thỏa mãn điều kiện:

- Tổng của hai số: u+v=S

- Tích của hai số: u⋅v=P

Các bước giải bài toán

Kiểm tra điều kiện tồn tại hai số u và v:

Nếu S2<4PS^2 < 4P, không tồn tại hai số thỏa mãn.

Nếu S24PS^2 \geq 4P, tồn tại hai số cần tìm.

Thiết lập phương trình

Hai số cần tìm là nghiệm của phương trình: x2Sx+P=0x^2 - Sx + P = 0

Giải phương trình

Tính biệt thức Δ=S24P\Delta = S^2 - 4P.

Nếu Δ<0, không có nghiệm thực.

Nếu Δ≥0, giải phương trình bậc hai để tìm nghiệm.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Tìm hai số biết:

a) Tổng của chúng bằng 10, tích của chúng bằng 21.
b) Tổng của chúng bằng 15, tích của chúng bằng 60.

Giải

a) Với S=10, P=21

Kiểm tra điều kiện: S2=1004P=84S^2 = 100 \geq 4P = 84, nên tồn tại hai số cần tìm.

Hai số đó là nghiệm của phương trình: x210x+21=0x^2 - 10x + 21 = 0

Tính biệt thức: Δ=(10)24(1)(21)=10084=16>0\Delta = (-10)^2 - 4(1)(21) = 100 - 84 = 16 > 0

Phương trình có hai nghiệm: x1=10+162=10+42=7x_1 = \frac{10 + \sqrt{16}}{2} = \frac{10 + 4}{2} = 7

x2=10162=1042=3x_2 = \frac{10 - \sqrt{16}}{2} = \frac{10 - 4}{2} = 3

Vậy hai số cần tìm là 3 và 7.

b) Với S=15, P=60

Kiểm tra điều kiện: S2=2254P=240S^2 = 225 \geq 4P = 240.

Do 225<240, không tồn tại hai số thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Dạng 3: Tính giá trị hoặc thiết lập biểu thức liên hệ giữa các nghiệm

Phương pháp giải

Theo định lý Vi-et, nếu x1,x2x_1, x_2 là hai nghiệm của phương trình bậc hai ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0 (với a0a \neq 0), thì chúng thỏa mãn các hệ thức:

x1+x2=ba, x1x2=cax_1 + x_2 = -\frac{b}{a}, \quad x_1 x_2 = \frac{c}{a}

Cách giải bài toán

Xác định điều kiện tồn tại nghiệm:

Tính Δ=b24ac\Delta = b^2 - 4ac.

Nếu Δ<0, phương trình vô nghiệm, do đó không tồn tại tổng và tích nghiệm.

Nếu Δ≥0, phương trình có hai nghiệm thực x1,x2x_1, x_2, tiếp tục thực hiện bước sau.

Áp dụng định lý Vi-et để xác định tổng và tích nghiệm:

Tổng hai nghiệm: x1+x2=bax_1 + x_2 = -\frac{b}{a}.

Tích hai nghiệm: x1x2=cax_1 x_2 = \frac{c}{a}.

Biến đổi biểu thức liên hệ giữa các nghiệm

Dựa vào tổng và tích nghiệm, ta có thể thiết lập các biểu thức khác liên quan đến x1x_1​ và x2x_2​ mà không phụ thuộc vào tham số.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1:

Không giải phương trình, tính tổng và tích các nghiệm (nếu có) của các phương trình sau:

a) x28x+12=0x^2 - 8x + 12 = 0.

b) 4x26x+5=04x^2 - 6x + 5 = 0.

Giải:

a) Ta có a=1, b=−8, c=12.

Tính Δ=(8)24(1)(12)=6448=16>0\Delta = (-8)^2 - 4(1)(12) = 64 - 48 = 16 > 0, phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Theo định lý Vi-et: x1+x2=81=8, x1x2=121=12.x_1 + x_2 = -\frac{-8}{1} = 8, \quad x_1 x_2 = \frac{12}{1} = 12.

Vậy tổng hai nghiệm bằng 8, tích hai nghiệm bằng 12.

b) Ta có a=4, b=−6, c=5.

Tính Δ=(6)24(4)(5)=3680=44<0\Delta = (-6)^2 - 4(4)(5) = 36 - 80 = -44 < 0, phương trình vô nghiệm.

Do đó, không tồn tại tổng và tích các nghiệm.

Ví dụ 2:

Biết x1,x2x_1, x_2​ là hai nghiệm của phương trình x27x+10=0x^2 - 7x + 10 = 0. Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức:

A=x12+x22A = x_1^2 + x_2^2

Giải:

Theo Vi-et: x1+x2=7x_1 + x_2 = 7x1x2=10x_1 x_2 = 10.

Ta có công thức: x12+x22=(x1+x2)22x1x2.x_1^2 + x_2^2 = (x_1 + x_2)^2 - 2x_1 x_2.

Thay số: A=722(10)=4920=29.A = 7^2 - 2(10) = 49 - 20 = 29.

Vậy A=29.

Ví dụ 3:

Cho phương trình x23(m+2)x+2m5=0x^2 - 3(m+2)x + 2m - 5 = 0(với m là tham số). Tìm một biểu thức liên hệ giữa hai nghiệm mà không phụ thuộc vào m.

Giải:

Điều kiện để phương trình có hai nghiệm phân biệt: Δ=(3(m+2))24(2m5)0\Delta = (3(m+2))^2 - 4(2m - 5) \geq 0, luôn đúng với mọi m, nên phương trình có hai nghiệm với mọi giá trị của m.

Theo Vi-et: x1+x2=3(m+2), x1x2=2m5.x_1 + x_2 = 3(m+2), \quad x_1 x_2 = 2m - 5.

Từ đó, ta thiết lập biểu thức: x1+x22x1x2=6.x_1 + x_2 - 2x_1 x_2 = 6.

Biểu thức này không phụ thuộc vào m, là hệ thức cần tìm.

Dạng 4: Sử dụng hệ thức Vi-et để xác định tính chất các nghiệm của phương trình bậc hai (hai nghiệm trái dấu, cùng dấu,...)

Phương pháp giải

Cho phương trình bậc hai có dạng ax2+bx+c=0 (a ≠ 0), ta có:

Điều kiện để phương trình có:

- Hai nghiệm cùng dấu khi: Δ ≥ 0 và tích hai nghiệm P > 0.

- Hai nghiệm trái dấu khi: a.c < 0.

- Hai nghiệm dương khi: Δ ≥ 0, tổng hai nghiệm S > 0 và tích hai nghiệm P > 0.

- Hai nghiệm âm khi: Δ ≥ 0, tổng hai nghiệm S < 0 và tích hai nghiệm P > 0.

- Hai nghiệm đối nhau khi: Δ ≥ 0 và tổng hai nghiệm S = 0.

- Hai nghiệm nghịch đảo của nhau khi: Δ ≥ 0 và tích hai nghiệm P = 1.

- Hai nghiệm trái dấu và nghiệm âm có giá trị tuyệt đối lớn hơn khi: a.c < 0 và S < 0.

- Hai nghiệm trái dấu và nghiệm dương có giá trị tuyệt đối lớn hơn khi: a.c < 0 và S > 0.

Điều kiện để phương trình có hai nghiệm phân biệt sao cho x1=p.x2 (với p là một số thực):

Bước 1: Xác định điều kiện để phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Bước 2: Áp dụng định lý Vi-et để tìm hệ thức về tổng và tích nghiệm.

Bước 3: Kết hợp các hệ thức, giải hệ phương trình để tìm x_1 và x_2.

Bước 4: Thay nghiệm vào hệ thức để tìm giá trị tham số.

So sánh nghiệm của phương trình bậc hai với một số bất kỳ:

Bước 1: Kiểm tra điều kiện để phương trình có nghiệm (Δ ≥ 0).

Bước 2: Áp dụng định lý Vi-et để tìm tổng và tích nghiệm.

Tìm tham số m sao cho phương trình có hai nghiệm lớn hơn một số α bằng cách lập hệ bất phương trình từ tổng và tích nghiệm.

Tương tự, để tìm tham số m sao cho phương trình có hai nghiệm nhỏ hơn α hoặc nằm trong khoảng xác định.

Ví dụ:

Ví dụ 1: Cho phương trình x2+5x+3m-1=0 (x là ẩn số, m là tham số). 

a. Xác định m để phương trình có hai nghiệm phân biệt. 

b. Xác định m để hai nghiệm thỏa mãn điều kiện cho trước.

Giải:

Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi Δ > 0.

Áp dụng hệ thức Vi-et để tìm m thỏa mãn điều kiện.

Ví dụ 2: Cho phương trình x2-10mx+9m=0 (m là tham số).

Tìm m để phương trình có hai nghiệm dương phân biệt.

Giải:

Điều kiện để phương trình có hai nghiệm dương phân biệt là: Δ ≥ 0, tổng nghiệm S > 0, tích nghiệm P > 0.

Giải hệ phương trình để tìm giá trị phù hợp của m.

Các bài tập định lí Vi-ét cơ bản, nâng cao

Các bài tập định lí Vi-ét

Bài 1: Gọi x1,x2x_1, x_2​ là các nghiệm của phương trình x24x5=0x^2 - 4x - 5 = 0. Không giải phương trình, hãy tính:
a) x1+x2x_1 + x_2
b) x1x2x_1 \cdot x_2
c) x12+x22x_1^2 + x_2^2

Bài 2: Gọi x1,x2x_1, x_2 là hai nghiệm của phương trình 4x27x+3=04x^2 - 7x + 3 = 0. Không giải phương trình, tính giá trị của các biểu thức sau:
a) x13+x23x_1^3 + x_2^3
b) 1x1+1x2\frac{1}{x_1} + \frac{1}{x_2} (với điều kiện x1,x20x_1, x_2 \neq 0)

Bài 3: Cho phương trình x2+3xm2=0x^2 + 3x - m^2 = 0.
Tìm giá trị của m để phương trình trên có hai nghiệm thỏa mãn điều kiện: x1+x2=6x_1 + x_2 = 6.

Bài 4: Tìm giá trị m để phương trình x28mx+5m=0x^2 - 8mx + 5m = 0 có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn x1>x2>0x_1 > x_2 > 0.

Bài 5: Tìm giá trị m để phương trình x23(m2)x+2m5=0x^2 - 3(m - 2)x + 2m - 5 = 0 có hai nghiệm trái dấu và bằng nhau về giá trị tuyệt đối.

Bài 6: Tìm giá trị m để phương trình 3x2+mx+m4=03x^2 + mx + m - 4 = 0 có hai nghiệm trái dấu và nghiệm dương có giá trị tuyệt đối lớn hơn nghiệm âm.

Bài 7: Cho phương trình x2+5mx+6m=0x^2 + 5mx + 6m = 0. Tìm m để phương trình có hai nghiệm âm.

Bài 8: Tìm m để phương trình mx2(6m4)x+7m3=0mx^2 - (6m - 4)x + 7m - 3 = 0 có hai nghiệm đối nhau.

Bài 9: Cho phương trình x23mx4m+8=0x^2 - 3mx - 4m + 8 = 0. Tìm m để phương trình có hai nghiệm trái dấu và x1<x2x_1 < x_2​.

Bài 10: Cho phương trình x24mx+3m2=0x^2 - 4mx + 3m - 2 = 0. Có bao nhiêu giá trị nguyên của m nhỏ hơn 2024 để phương trình có hai nghiệm dương phân biệt?

Bài 11: Tìm hai số u và v biết:
a) u+v=10 và u⋅v=21.
b) u+v=5 và u⋅v=6.
c) u+v=−7 và u⋅v=12.

Bài 12: Tìm hiệu u−v biết u+v=14, u⋅v=48, với u>v.

Bài 13: Tìm hai số x,y biết x2+y2=50x^2 + y^2 = 50 và xy=24xy = 24.

Bài 14: Cho phương trình x29x+q=0x^2 - 9x + q = 0, biết hiệu hai nghiệm bằng 5. Tìm q và hai nghiệm của phương trình.

Bài 15: Cho phương trình x2qx+36=0x^2 - qx + 36 = 0, biết phương trình có hai nghiệm và một nghiệm gấp 3 lần nghiệm kia. Tìm q và hai nghiệm của phương trình.

Bài 16: Giải các phương trình sau bằng cách nhẩm nghiệm:
a) x27x+12=0x^2 - 7x + 12 = 0.
b) x2+6x+9=0x^2 + 6x + 9 = 0.
c) x29x+14=0x^2 - 9x + 14 = 0.

Bài 17: Giải các phương trình sau bằng cách nhẩm nghiệm:
a) x25x+6=0x^2 - 5x + 6 = 0.
b) x2+4x+4=0x^2 + 4x + 4 = 0.
c) x28x+15=0x^2 - 8x + 15 = 0.

Bài 18: Cho phương trình 3x2+(4m3)x+m2=03x^2 + (4m - 3)x + m - 2 = 0 (với m là tham số). Tìm một hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm của phương trình đã cho mà không phụ thuộc vào m.

Bài 19: Cho phương trình x2+(m+2)x+m1=0x^2 + (m + 2)x + m - 1 = 0 (với m là tham số). Tìm một hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm của phương trình đã cho mà không phụ thuộc vào m.

Bài 20: Cho phương trình 5x2+(3m2)x+2m3=05x^2 + (3m - 2)x + 2m - 3 = 0 (với m là tham số). Tìm một hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm của phương trình đã cho mà không phụ thuộc vào m.

Xem thêm: Máy tính 880 có được mang vào phòng thi vào 10 không?

Thành thạo các dạng toán Vi-ét thi vào lớp 10 sẽ giúp học sinh tự tin hơn khi đối mặt với các bài toán về nghiệm phương trình. Trung tâm gia sư online Học là Giỏi hi vọng thông qua bài viết trên sẽ giúp bạn hiểu được các dạng toán vi-ét để dễ dàng chinh phục đề thi lớp 10 nhé. 

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Khái niệm và tính chất của phép chiếu song song lớp 11
schedule

Thứ tư, 29/4/2026 03:45 AM

Khái niệm và tính chất của phép chiếu song song lớp 11

Bạn đã bao giờ tự hỏi làm thế nào để đưa một hình không gian phức tạp về dạng quen thuộc hơn chưa? Câu trả lời nằm ở phép chiếu song song - một nội dung quan trọng trong chương trình Toán 11. Khi nắm vững phần kiến thức này, bạn sẽ xử lý bài tập nhanh và chính xác hơn. Hãy cùng Gia sư Học là Giỏi tìm hiểu khái niệm và các tính chất cơ bản ngay sau đây.

Chứng minh hai mặt phẳng song song đơn giản dễ hiểu
schedule

Thứ tư, 29/4/2026 03:36 AM

Chứng minh hai mặt phẳng song song đơn giản dễ hiểu

Không phải bài toán chứng minh hai mặt phẳng song song nào cũng cần vẽ hình. Chỉ cần nắm đúng bản chất và phương pháp, bạn có thể giải nhanh gọn, không cần suy nghĩ phức tạp. Trong nội dung dưới đây, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp bạn tiếp cận thông minh để biến dạng toán này trở nên dễ hiểu và dễ ăn điểm.

Hai mặt phẳng song song lớp 11: Lý thuyết chi tiết dễ hiểu
schedule

Thứ ba, 28/4/2026 08:24 AM

Hai mặt phẳng song song lớp 11: Lý thuyết chi tiết dễ hiểu

Trong không gian, việc hình dung mối quan hệ giữa các mặt phẳng thường khiến nhiều học sinh “mất phương hướng”, đặc biệt khi gặp bài toán liên quan đến song song. Dựa theo kiến thức sách Kết nối tri thức và cuộc sống, Gia sư Học là Giỏi mang đến cho bạn một cách tiếp cận mới mẻ, giúp bạn hiểu rõ bản chất của hai mặt phẳng song song thay, từ đó học nhanh hơn và vận dụng chính xác hơn trong từng dạng bài.

Chinh phục đường thẳng và mặt phẳng song song trong 5 phút
schedule

Thứ ba, 28/4/2026 07:51 AM

Chinh phục đường thẳng và mặt phẳng song song trong 5 phút

Bạn mất hàng giờ đồng hồ chỉ để chứng minh đường thẳng và mặt phẳng song song? Bạn bối rối giữa hàng loạt hệ quả và định lý về giao tuyến? Trong bài viết này, Gia sư Học là Giỏi sẽ cùng bạn tối ưu hóa kiến thức, mẹo nhận diện và hướng dẫn chi tiết cách xử lý bài tập liên quan.

Giải bài tập góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian
schedule

Thứ năm, 23/4/2026 10:06 AM

Giải bài tập góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian

Chủ đề “góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian” thường khiến học sinh lớp 11 gặp khó khăn khi chuyển từ hình học phẳng sang hình học không gian. Bài viết này, hãy cùng Gia sư Học là Giỏi hệ thống lại cách làm và các bước giải giúp bạn tiếp cận dạng toán này một cách hiệu quả nhé!

Tổng cấp số nhân lùi vô hạn: Công thức và bài tập mẫu
schedule

Thứ năm, 23/4/2026 09:57 AM

Tổng cấp số nhân lùi vô hạn: Công thức và bài tập mẫu

Nếu bạn đang học phần tổng cấp số nhân lùi vô hạn nhưng lại khó khăn trong việc áp dụng công thức hoặc xác định điều kiện. Thì trong bài viết này, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp bạn hệ thống lại lý thuyết theo chuẩn kiến thức sách Kết nối tri thức và cuộc sống và hướng dẫn chi tiết cách giải các dạng bài tập hay gặp.

message.svg zalo.png