Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Tổng hợp kiến thức về định lý viet trong Toán lớp 9

schedule.svg

Thứ tư, 22/5/2024 02:24 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Định lý Viet học ở chương trình đại số ở cấp 2 và cấp 3 có nội dung kiến thức quan trọng đối với học sinh. Sau đây là những thông tin về định lý viet và những điều cần biết mà Học là Giỏi đã tổng hợp được.

Mục lục [Ẩn]

Định lý Viet ( Hệ thức Viet)

Định lý Viet ( Hệ thức Viet)

Định lý Viet là công thức thể hiện mối quan hệ giữa các nghiệm của phương trình đa thức trong trường số phức và các hệ số do nhà toán học Pháp François Viète tìm ra. Viète được phiên âm theo tiếng Việt là Vi-ét.

Định lý Viet thuận

Định lý Viet: Nếu phương trình bậc hai $a x^2+b x+c=0(a \neq 0)$ có hai nghiệm 

$\mathrm{x}_1, \mathrm{x}_2$ (phân biệt hoặc trùng nhau) thì tổng các nghiệm $S=-\frac{b}{a}$ và tích các nghiệm $P=\frac{c}{a}$.

Định lý Viet đảo

Nếu có 2 số $x_1, x_2$ thoả mãn $\left\{\begin{array}{l}x_1+x_2=S \\ x_1, x_2=P\end{array}\right.$ thì chúng là nghiệm số của phương trình: $\mathrm{t}^2-\mathrm{st}+\mathrm{p}=0$

(Điều kiện $\exists 2$ số $x_1, x_2$ là $S^2-4 \mathrm{P} \geq 0$ )

Chú ý: Trước khi áp dụng hệ thức Viet cần tìm điều kiện để phương trình có 2 nghiệm

Các dạng bài tập hệ thức Viet

Các dạng bài tập hệ thức Viet

Dạng 1. Tìm tham số m để phương trình có nghiệm thỏa mãn điều kiện cho trước

Bước 1: Tìm điều kiện để phương trình có nghiệm.

Bước 2: Tính tổng S và tích P của hai nghiệm theo định lý Viet.

Bước 3: Sử dụng hệ thức Viet, kết hợp biến đổi đẳng thức, bất đẳng thức để tìm tham số.

Bước 4: Đối chiếu điều kiện và kết luận.

Dạng 2: Tìm tham số và tìm nghiệm còn lại khi biết trước một nghiệm $x_0$ của phương trình

Bước 1: Thay giá trị $x_0$ vào phương trình để tìm tham số.

Bước 2: Thay giá trị của tham số hệ thức Vi-ét để tìm nghiệm còn lại.

Bước 3: Kết luận.

Dạng 3: Khi phương trình bậc hai có nghiệm, tìm hệ thức liên hệ giữa các nghiệm không phụ thuộc vào tham số

Bước 1: Tìm điều kiện để phương trình có nghiệm.

Bước 2: Tính tổng S và tích P của hai nghiệm theo định lý Viet.

Bước 3: Tính m theo S và P.

Bước 4: Khử m và tìm ra hệ thức.

Bước 5: Kết luận.

Dạng 4. Áp dụng hệ thức Vi-ét để tính nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai

Cho phương trình bậc hai $a x^2+b x+c=0(a \neq 0)$.

+) Nếu $\mathrm{a}+\mathrm{b}+\mathrm{c}=0$ thì phương trình có nghiệm $\mathrm{x}_1=1$ và $\mathrm{x}_2=\frac{c}{a}$.

+) Nếu $\mathrm{a}-\mathrm{b}+\mathrm{c}=0$ thì phương trình có nghiệm $\mathrm{x}_1=-1$ và $\mathrm{x}_2=-\frac{c}{a}$.

Dạng 5. Tìm hai số khi biết tổng và tích

Nếu hai số $u$ và $v$ có tổng $u+v=S$ và tích $u \cdot v=P$ thì hai số đó là nghiệm của phương trình $x^2-S x+P=0$.

Điều kiện để có u và v là $\mathrm{S}^2-4 \mathrm{P} \geq 0$.

Bài tập hệ thức Vi-ét 

Để nắm rõ kiến thức cơ bản trên thì phải luyện tập thường xuyên với các dạng bài tập. Dưới đây là các dạng cơ bản và nâng cao mà bạn có thể tham khảo.

Bài tập cơ bản

Bài 1: Cho phương trình x2 + 5x − 6 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1 , x2 . Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức x12 + x22 .

Lời giải 

Xét phương trình x2 + 5x − 6 có a = 1, b = 5, c = -6 

Có a.c < 0 nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt. 

Do phương trình có hai nghiệm phân biệt x1 , x2 nên ta áp dụng hệ thức Vi-ét, có: 

x1+x2=−b/a=−5/1=−5x1.x2=c/a=−6/1=−6

Mặt khác, ta có: 

x12 + x22    = x12 + 2 x1 x2 + x22  − 2 x1 x2   = ( x12 + 2 x1 x2 + x22  ) − 2 x1 x2 = ( x1 + x2 )2  − 2 x1 x2    = ( − 5 )2 − 2. ( − 6 )    = 37

Bài 2: Cho phương trình x2 + 7 x − 4 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1 , x2 . Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức 1x1+1x2.

Lời giải

Xét phương trình x2+7x−4=0 có a = 1, b = 7, c = -4

Do a.c < 0 nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.

Do phương trình có hai nghiệm phân biệt x1,x2 nên ta áp dụng hệ thức Vi-ét, có:

x1+x2=−ba=−71=−7x1.x2=ca=−41=−4

Mặt khác, ta có:

1x1+1x2

=x2x1x2+x1x1x2

=x2+x1x1x2

=−7−4=74

Bài tập nâng cao

Bài 3: Cho phương trình x2+5mx−4=0. Tìm m để x1,x2 là nghiệm của phương trình và thỏa mãn: x12+x22+6x1x2=9.

Lời giải

Xét phương trình x2+5mx−4=0 (*)

Để phương trình (*) có nghiệm khi và chỉ khi:

Δ=(5m)2−4.1.(−4)=25m2+16>0

Mà m2≥0 với mọi m nên Δ=25m2+16>0 với mọi m.

Do đó, phương trình (*) có nghiệm với mọi m. Gọi hai nghiệm của phương trình là x1,x2

Áp dụng hệ thức Vi-ét ta có: x1+x2=−5m1=−5mx1.x2=−41=−4

Mặt khác, ta có:

x12+x22+6x1x2=9

⇔x12+2x1x2+x22+4x1x2=9

⇔x1+x22+4x1x2=9

⇔−5m2+4.(−4)=9

⇔25m2−16=9

⇔25m2=25

⇔m2=1

⇔m=±1

Vậy m = 1 hoặc m = -1 thì phương trình có hai nghiệm x1,x2 thỏa mãn: x12+x22+6x1x2=9.

Bài 4: Cho phương trình x2−2(m−1)x−3−m=0 (m là tham số). Tìm m để phương trình có hai nghiệm x1,x2 thỏa mãn x12+x22≥10

Lời giải

Xét phương trình x2−2(m−1)x−3−m=0 (*)

Ta có:

Δ=−2(m−1)2−4.1.(−3−m)=4(m2−2m+1)+12+4m

=4m2−8m+4+12+4m=4m2−4m+16

==4m2−4m+1+15=(2m−1)2+15

Ta có: (2m−1)2≥0 với mọi m

⇒Δ=(2m−1)2+15>0 với mọi m

Do đó, phương trình (*) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m . Gọi hai nghiệm của phương trình là x1,x2

Áp dụng hệ thức Vi-ét ta có:

x1+x2=−−2(m−1)1=2m−2x1.x2=−3−m1=−3−m

Mặt khác, ta có:

x12+x22≥10

⇔x12+2x1x2+x22−2x1x2≥10

⇔x1+x22−2x1x2≥10

⇔2m−22−2(−3−m)≥10

⇔4m2−8m+4+6+2m≥10

⇔4m2−6m≥0

⇔2m(2m−3)≥0

⇔m≥02m−3≥0m≤02m−3≤0⇔m≥0m≥32m≤0m≤32⇔m≥32m≤0

Vậy khi m≥32 hoặc m≤0 thì phương trình có hai nghiệm x1,x2 thỏa mãn x12+x22≥10

Xem thêm:

Tổng hợp lí thuyết về bất đẳng thức Cosi

Định lý cosin

Kết luận

Trên đây là tổng hợp lí thuyết về định lí Viet trong chương trình Toán lớp 9. Học là Giỏi mong rằng, nó sẽ gợi ý cho các bạn cách hệ thống kiến thức sáng tạo và đẹp theo cách của riêng mình, biến các công thức khô khan trở nên sinh động hơn, từ đó giúp chúng mình nhớ và áp dụng để giải được các bài toán liên quan. 

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ lớp 12
schedule

Thứ tư, 7/10/2026 03:49 AM

Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ lớp 12

Khi phân tích một mẫu số liệu, chỉ nhìn vào các giá trị lớn hay nhỏ là chưa đủ để đánh giá dữ liệu phân tán như thế nào. Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ giúp con có thêm những công cụ để nhìn rõ đặc điểm của mẫu số liệu. Đây cũng là nội dung được trình bày trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, tạo nền tảng để học sinh đọc hiểu và phân tích số liệu một cách có cơ sở. Hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại phần kiến thức lý thuyết và bài tập trọng tâm dựa theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống trong bài dưới đây.

Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12: Lý thuyết & Bài tập
schedule

Thứ ba, 6/10/2026 04:45 PM

Hệ trục tọa độ trong không gian lớp 12: Lý thuyết & Bài tập

Hệ trục tọa độ trong không gian là một nội dung mà học sinh lớp 12 cần nắm vững trong chương trình Toán. Với cách tiếp cận bằng tọa độ, những điểm, vectơ hay đối tượng hình học vốn khá trừu tượng sẽ được biểu diễn bằng các con số cụ thể, giúp con dễ hình dung, tính toán và giải bài. Bám sát SGK Toán 12 Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi đã hệ thống phần lý thuyết trọng tâm kèm bài tập vận dụng, giúp con củng cố kiến thức, rèn kỹ năng khi làm bài.

Học Toán 12: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ
schedule

Thứ hai, 5/10/2026 10:06 AM

Học Toán 12: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ

Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ là cách đưa những phép tính trên vectơ về dạng tọa độ cụ thể, nhờ đó việc cộng, trừ hay nhân vectơ với một số trở nên trực quan và thuận tiện hơn. Nội dung dưới đây được Học là Giỏi tổng hợp và biên soạn dựa trên kiến thức trong SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, từ công thức đến cách áp dụng vào từng dạng bài.

Chuyên đề khảo sát sự biến thiên của hàm số ôn thi ĐH
schedule

Thứ bảy, 3/10/2026 04:25 AM

Chuyên đề khảo sát sự biến thiên của hàm số ôn thi ĐH

Khảo sát sự biến thiên của hàm số là một trong những nội dung quan trọng khi học ứng dụng đạo hàm. Từ dấu của đạo hàm đến cách xác định khoảng đồng biến, nghịch biến, học sinh cần nắm được mối liên hệ giữa từng bước để giải quyết bài toán chính xác. Nội dung sau, Học là Giỏi đã hệ thống lại kiến thức của sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, phù hợp để con củng cố kiến thức trước các kỳ thi quan trọng.

Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết
schedule

Thứ năm, 1/10/2026 10:50 AM

Cách tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số chi tiết

Tiệm cận đứng, tiệm cận ngang hay tiệm cận xiên đều mô tả một cách khác nhau về xu hướng của đồ thị hàm số. Vì vậy, để tìm đúng đường tiệm cận của đồ thị hàm số, con cần phân biệt được điều kiện xuất hiện của từng loại. Bài viết này, Học là Giỏi tổng hợp cách nhận biết và xác định từng loại tiệm cận trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống lớp 12 để con dễ theo dõi và vận dụng.

Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số
schedule

Thứ tư, 30/9/2026 07:37 AM

Chuyên đề Toán: Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số

Không phải bài toán giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số nào cũng được giải theo cùng một cách. Tùy vào tập xác định, khoảng xét và đặc điểm của hàm số, các con có thể cần sử dụng bảng biến thiên, đạo hàm hoặc khai thác trực tiếp biểu thức và đồ thị. Bám sát nội dung SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, Học là Giỏi sẽ lần lượt làm rõ những dạng bài thường gặp để con dễ nhận diện và áp dụng.

message.svg zalo.png