Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Nhiều học sinh gặp khó khăn khi không biết bắt đầu ôn tập từ đâu trước kỳ kiểm tra giữa kì. Để hỗ trợ các con, bài viết dưới đây Học Là Giỏi đã tổng hợp trọn bộ đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 6 sát đề thi, bám sát chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống.
Mục lục [Ẩn]
Toán 6 học kì 2 tập trung vào hai mảng kiến thức chính là Phân số và Hình học. Học sinh cần nắm vững các khái niệm cơ bản, tính chất và phương pháp giải bài tập để chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Với $\mathrm{a}, \mathrm{b} \in \mathrm{Z}, \mathrm{b} \neq 0$, ta gọi $\frac{a}{b}$ là một phân số, trong đó a là tử, b là mẫu của phân số.
VD: $\frac{3}{4}$ là một phân số với tử số là 3 và mẫu số là 4
Chú ý: Mọi số nguyên đều có thể viết dưới dạng phân số
Hai phân số $\frac{a}{b}$ và $\frac{c}{d}(\mathrm{a}, \mathrm{b}, \mathrm{c}, \mathrm{d} \in \mathrm{Z} ; \mathrm{b}, \mathrm{d} \neq 0)$ bằng nhau nếu $\mathrm{a} \cdot \mathrm{d}=\mathrm{b} \cdot \mathrm{c}$.
Ký hiệu là $\frac{a}{b}=\frac{c}{d}$
VD: $\frac{3}{4}$ và $\frac{6}{8}$ bằng nhau vì $3.8=24$ và $4.6=24$
Nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì được phân số bằng phân số đã cho.
Chia cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì được phân số bằng phân số đã cho.
$$
\begin{aligned}
& \mathrm{VD}: \frac{3}{4}=\frac{3.3}{4.3}=\frac{9}{12} \\
& \frac{25}{15}=\frac{25: 5}{15: 5}=\frac{5}{3}
\end{aligned}
$$
Rút gọn phân số là chia cả tử và mẫu cho ước chung lớn hơn 1.
VD:
Vì ƯCLN (18, 24) = 6
Quy đồng là biến đổi các phân số khác mẫu thành các phân số có cùng mẫu số.
Các bước:
- Bước 1: Tìm mẫu số chung (thường là BCNN của các mẫu).
- Bước 2: Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với số thích hợp.
VD: Quy đồng $\frac{2}{3}$ và $\frac{5}{4}$
$\operatorname{BCNN}(3,4)=12$
Cùng mẫu số thì phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
$\mathrm{VD}: \frac{7}{9}>\frac{5}{9}$
Cùng tử số thì phân số nào có mẫu số nhỏ hơn thì lớn hơn.
VD: $\frac{5}{6}>\frac{5}{9}$
Khác tử và khác mẫu thì quy đồng mẫu số hoặc so sánh bằng tích chéo.
VD: $\frac{3}{4}$ và $\frac{5}{6}$
$3 \times 6=18$
$5 \times 4=20$
$\rightarrow 18<20 \rightarrow \frac{3}{4}<\frac{5}{6}$
Với $\mathrm{a}, \mathrm{b}, \mathrm{c}$ là số nguyên, ta gọi $\mathrm{a} \frac{b}{c}$ là một hỗn số với a là phần nguyên và $\frac{b}{c}$ là phần phân số.
VD: $1 \frac{4}{9}$
Cách đổi hỗn số sang phân số: $1 \frac{4}{9}=\frac{1.9+4}{2}=\frac{13}{2}$
Ngược lại muốn đổi phân số sang hỗn số điều kiện tử số của phân số phải lớn hơn mẫu số.
Các đổi phân số sang hỗn số: $\frac{15}{9}=1 \frac{6}{9}$ (Ta có 15:9 = 1 dư 6)
Xem thêm: Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 6 chuyên đề chi tiết

Điểm dùng để xác định vị trí trong mặt phẳng.
Điểm thường được kí hiệu bằng các chữ cái in hoa như điểm A, B, C, D,...
Đường thẳng là tập hợp vô số điểm nằm thẳng hàng.
Đường thẳng kéo dài mãi về hai phía và không có điểm đầu, điểm cuối.
Đường thẳng thường được đặt tên bằng hai điểm phân biệt nằm trên nó hoặc bằng một chữ cái thường.
Ví dụ: Đường thẳng AB, đường thẳng d.
Hai đường thẳng cắt nhau khi hai đường thẳng có một điểm chung.
Hai đường thẳng song song khi hai đường thẳng không có điểm chung. Kí hiệu song song là //.
Hai đường thẳng trùng nhau khi hai đường thẳng có vô số điểm chung.
Đoạn thẳng là phần của đường thẳng được giới hạn bởi hai điểm đầu và điểm cuối.
Đoạn thẳng AB có hai đầu mút là A và B.
Độ dài đoạn thẳng là khoảng cách giữa hai điểm đầu mút.
Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì đoạn thẳng AM + MB = đường thẳng AB
Tia là một phần của đường thẳng bị giới hạn về một phía bởi một điểm gọi là gốc tia.
Tia kéo dài vô hạn về một phía.
Hai tia chung gốc và tạo thành một đường thẳng được gọi là hai tia đối nhau.
Góc gồm 1 đỉnh và 2 tia chung gốc.
Các loại góc thường gặp:
- Góc nhọn: < 90°
- Góc vuông: = 90°
- Góc tù: 90° < x < 180°
- Góc bẹt: = 180°

Phần bài tập trong đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 6 được sắp xếp từ mức độ cơ bản đến nâng cao, giúp các em từng bước rèn luyện tư duy và khả năng vận dụng kiến thức.
Bài 1: Viết và đọc phân số trong trường hợp sau:
a) Phân số có tử là 2 và mẫu là 5
b) Phân số có tử là 3 và mẫu là 12
Bài 2: Các phân số sau có bằng nhau không? Vì sao?
a) $\frac{15}{9}$ và $\frac{5}{3}$
b) $\frac{-2}{3}$ và $\frac{2}{-3}$
Bài 3: Rút gọn các phân số sau $\frac{25}{40} ; \frac{7}{14} ; \frac{54}{236}$ về phân số tối giản.
Bài 4: Quy đồng mẫu các phân số sau:
a) $\frac{4}{2} ; \frac{1}{3}$
b) $\frac{3}{2} ; \frac{7}{3}$
Bài 5: Trong các phân số: $\frac{1}{6} ; \frac{4}{24} ; \frac{5}{30} ; \frac{2}{12} ; \frac{3}{14} ; \frac{5}{3}$ phân số nào không bằng các phân số còn lại?
Bài 6: Tìm $\mathrm{x}, \mathrm{y}$ biết:
a) $\frac{x}{3}=\frac{8}{12}$
b) $\frac{x+4}{5}=\frac{1}{6}$
c) $\frac{x}{4}=\frac{1}{12}=\frac{5}{y}$
Bài 7: Tìm tất cả các số tự nhiên $n$ để phân số $\frac{12 n+4}{24 n+9}$ có thể rút gọn được.
Bài 8: Có bao nhiêu phân số bằng phân số $\frac{20}{45}$ mà tử và mẫu là các số tự nhiên có hai chữ số?
Bài 9: Hai người cùng đi quãng đường AB . Người thứ nhất đi hết 30 phút, người thứ hai đi hết 42 phút. Người thứ hai phải đi bao lâu để quãng đường bằng quãng đường người thứ nhất đi trong 12 phút?
Bài 10: Tìm phân số có tử số là 9 , biết rằng khi nhân tử số với 2 và cộng mẫu số với 18 thì giá trị của phân số không thay đổi.
Bài 11: Điền số thích hợp vào ô trống: $\frac{-10}{12}<\frac{\cdots}{12}<\frac{\cdots}{12}<\frac{\cdots}{12}<\frac{-5}{12}$
Bài 12: Cho $\mathrm{A}=\{-3 ; 0 ; 1 ; 3 ; 7 ; 9\}$. Hãy tìm phân số $\frac{a}{b}(\mathrm{a} ; \mathrm{b} \in \mathrm{A})$ sao cho $\frac{a}{b}$ có giá trị nhỏ nhất?
Bài 1: Cho các điểm M, N, P nằm trên cùng một đường thẳng.
a) Kể tên đường thẳng đi qua M và N.
b) Kể tên đường thẳng đi qua N và P.
Bài 2: Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 6 cm. Lấy điểm M thuộc đoạn thẳng AB sao cho: AM = 2 cm. Tính độ dài MB.
Bài 3: Vẽ tia Ox. Lấy hai điểm A và B trên tia Ox sao cho: OA = 3 cm, OB = 7 cm. Điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?
Bài 4: Cho đoạn thẳng MN = 20 cm. Điểm P thuộc đoạn thẳng MN sao cho MP = 12 cm. So sánh MP và PN.
Bài 5: Trên đoạn thẳng AB dài 24cm có hai điểm M và N theo thứ tự A, M, N, B. Biết: AM = 6cm, NB = 5cm. Tính MN.
Bài 6: Cho đoạn thẳng PQ = 16 cm. Điểm I là trung điểm của PQ. Lấy điểm K thuộc PQ sao cho PK = 12cm. Tính IK.
Bài 7: Trên đoạn thẳng AB = 15cm. Lấy điểm M thuộc AB. Biết MB = 4cm. Giải thích vì sao AM là độ dài lớn nhất trong ba đoạn thẳng AM, MB và AB.
Bài 8: Cho hai đường thẳng m và n song song. Điểm A thuộc m, điểm B thuộc n. Vẽ đoạn thẳng AB. Đoạn thẳng AB có thể cắt cả hai đường thẳng m và n không? Giải thích.
Bài 9: Trên đoạn thẳng AB dài 30cm có hai điểm M và N theo thứ tự A, M, N, B. Biết AM = 8cm, MN gấp đôi AM. Tính MN, NB.
Bài 10: Trên cùng một đường thẳng có bốn điểm A, B, C, D. Biết AB = 4cm, BC = 7cm, CD = 9cm. Tính AC, BD, AD.
Bài 11: Cho ba điểm A, B, C thẳng hàng. Gọi d là đường thẳng đi qua A và B, gọi d' là đường thẳng đi qua B và C. Hãy chứng minh rằng hai đường thẳng d và d' trùng nhau.
Bài 12: Cho tia Ox. Trên tia Ox lấy ba điểm A, B, C sao cho: OA = 4cm, OB = 9cm, OC = 13cm. Trong các đoạn thẳng OA, OB, OC, AB, BC, đoạn thẳng nào dài nhất?
Bài 13: Cho ba tia OA, OB, OC cùng gốc O. Biết tia OB nằm giữa hai tia OA và OC.
a) Góc nào là góc lớn nhất?
b) Tia nào là cạnh chung của hai góc nhỏ?
Bài 14: Từ điểm O vẽ 6 tia phân biệt. Không có hai tia nào trùng nhau.
a) Có thể tạo thành bao nhiêu góc có đỉnh O?
b) Nếu vẽ thêm một tia nữa thì số góc tăng thêm bao nhiêu?
Bài 15: Cho ba tia $\mathrm{OA}, \mathrm{OB}, \mathrm{OC}$ cùng gốc O . Biết tia OB nằm giữa hai tia OA và OC . Cho $\widehat{A O B}=35^{\circ}, \widehat{B O C}=55^{\circ}$. Tính số đo góc $\widehat{A O C}$.
Bài 16: Nếu $\widehat{A O C}=120^{\circ}$ và $\widehat{A O B}=45^{\circ}$, biết tia OB nằm giữa hai tia OA và OC , hãy tính số đo góc $\widehat{B O C}$.
Xem thêm: Trọn bộ đề cương ôn tập toán 6 Kết nối tri thức

Hy vọng bộ đề cương ôn tập giữa kì 2 toán 6 giúp các con củng cố kiến thức, rèn luyện tư duy và tự tin đạt kết quả cao trong bài kiểm tra. Đừng quên theo dõi Học Là Giỏi để cập nhật thêm nhiều tài liệu ôn tập, đề thi và phương pháp học Toán hiệu quả.
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Đăng ký xét tuyển đại học 2026: Hướng dẫn từng bước
Thứ sáu, 3/7/2026
Tổng hợp đáp án đề thi vào 10 năm 2026 - 2027 của 34 tỉnh thành
Thứ ba, 19/5/2026
Tổng hợp đề ôn cuối kỳ 2 Toán 9 (Chân trời, Cánh diều, Kết nối tri thức)
Thứ năm, 19/3/2026
Hà Nội công bố lịch thi vào lớp 10 công lập năm 2026
Thứ sáu, 13/3/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025Khóa Lập Trình Scratch cơ bản trải nghiệm cho trẻ 9-15 tuổi
›
Khóa Lập Trình Scratch chuyên sâu và ứng dụng AI - Level II
›
Khóa luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Ngữ Văn
›
Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Tiếng Anh lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ sáu, 10/7/2026 08:33 AM
Nguyên tắc giao tiếp và ứng xử chuẩn cho mọi học sinh
Một lời nói đúng lúc có thể tạo nên một tình bạn đẹp, nhưng một cách ứng xử thiếu khéo léo cũng có thể khiến người khác tổn thương. Vì vậy, bên cạnh việc học kiến thức, học sinh cũng cần nắm các nguyên tắc giao tiếp và ứng xử phù hợp. Bài viết dưới đây, hãy cùng Học Là Giỏi tìm hiểu chi tiết nhé!
Thứ năm, 9/7/2026 04:56 AM
Khái niệm ứng xử là gì? Nghệ thuật giao tiếp thông minh
Ứng xử là gì? Dù ở trường học, ở nhà hay ngoài xã hội, mỗi ngày chúng ta đều phải giao tiếp và ứng xử với rất nhiều người. Vì vậy, hiểu đúng về ứng xử và biết cách giao tiếp thông minh là kỹ năng mà bất kỳ học sinh nào cũng nên trang bị từ sớm. Cùng Học là Giỏi khám phá trong bài viết sau.
Thứ tư, 8/7/2026 08:37 AM
5 kỹ năng giao tiếp cơ bản giúp học sinh ghi điểm
Có những học sinh học rất giỏi nhưng lại ngại phát biểu, khó làm việc nhóm hoặc lúng túng khi trình bày ý kiến trước lớp. Đó là lý do 5 kỹ năng giao tiếp cơ bản ngày càng được xem là hành trang quan trọng bên cạnh kiến thức. Vậy học sinh cần rèn luyện những kỹ năng nào để tự tin và ghi điểm trong mắt thầy cô, bạn bè? Cùng Học là Giỏi tìm hiểu trong bài viết dưới đây!
Thứ tư, 8/7/2026 08:32 AM
Kỹ năng giao tiếp là gì? Vai trò và cách cải thiện
Giao tiếp là gì là câu hỏi được nhiều học sinh và phụ huynh quan tâm khi muốn phát triển kỹ năng mềm ngay từ sớm. Không chỉ đơn thuần là trò chuyện hay trao đổi thông tin, giao tiếp còn là chìa khóa giúp xây dựng sự tự tin, mở rộng các mối quan hệ và nâng cao hiệu quả học tập. Cùng Học là Giỏi tìm hiểu khái niệm, vai trò và cách rèn luyện kỹ năng quan trọng này.
Thứ ba, 7/7/2026 10:35 AM
Tư duy phân tích: Kỹ năng quan trọng học sinh cần có
Không phải học sinh giỏi nào cũng có tư duy phân tích tốt, nhưng những học sinh có khả năng phân tích thường tiếp cận vấn đề nhanh hơn và đưa ra lời giải hiệu quả hơn. Vậy kỹ năng này gồm những gì và làm thế nào để rèn luyện? Hãy cùng Học là Giỏi khám phá ngay sau đây.
Thứ hai, 6/7/2026 09:46 AM
Đáp án, đề thi Tiếng Anh vào 10 Vĩnh Long 2026-2027
Trong bài viết này, Học là Giỏi sẽ cập nhật đầy đủ đề thi và đáp án môn Tiếng Anh vào lớp 10 tỉnh Vĩnh Long năm học 2026-2027 ngay sau khi kỳ thi kết thúc. Đây là nguồn tham khảo giúp học sinh và phụ huynh dễ dàng đối chiếu kết quả, ước lượng điểm số và đánh giá mức độ hoàn thành bài thi.