Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Tổng hợp kiến thức vị trí tương đối của hai đường tròn

schedule.svg

Thứ hai, 18/11/2024 10:10 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Vị trí tương đối của hai đường tròn là kiến thức quan trọng để xét các tính chất của 2 đường tròn này có mối quan hệ gì với nhau. Hãy cùng gia sư online Học là Giỏi khám phá các trường hợp cơ bản về vị trí tương đối của hai đường tròn này nhé.

Mục lục [Ẩn]

Vị trí tương đối của hai đường tròn

Vị trí tương đối của hai đường tròn

Hai đường tròn sẽ có 3 vị trí tương đối cơ bản và được chia làm 3 trường hợp sau đây:

Trường hợp 1: Hai đường tròn (O;R) và (O′;r) với (R>r) cắt nhau.

Trường hợp 1: Hai đường tròn (O;R) và (O′;r) với (R>r) cắt nhau.

Trong trường hợp này, hai đường tròn có hai điểm chung. Đường nối hai tâm O và O′ chính là đường trung trực của đoạn thẳng nối hai điểm chung A và B.

Điều kiện để hai đường tròn cắt nhau được biểu diễn bằng bất đẳng thức sau:

R − r < OO′ < R + r

Trường hợp 2: Hai đường tròn tiếp xúc nhau

1. Hai đường tròn tiếp xúc trong tại A:
Hai đường tròn (O;R) và (O′;r) với R>r tiếp xúc trong tại điểm A.

Hai đường tròn tiếp xúc trong tại A

Trong trường hợp này, điểm A nằm trên đường nối tâm của hai đường tròn, đồng thời khoảng cách giữa hai tâm O và O′ thỏa mãn:

OO′=R−r

2. Hai đường tròn tiếp xúc ngoài tại A:
Hai đường tròn (O;R) và (O′;r) với R>r tiếp xúc ngoài tại điểm A.

Hai đường tròn tiếp xúc ngoài tại A

Lúc này, điểm A cũng nằm trên đường nối tâm, và khoảng cách giữa hai tâm được xác định bởi:

OO′=R+r

Trường hợp 3: Hai đường tròn không giao nhau

1. Hai đường tròn nằm ngoài nhau:
Hai đường tròn (O;R) và (O′;r) với R>r không có điểm chung và nằm ngoài nhau. Trong trường hợp này, khoảng cách giữa hai tâm thỏa mãn:

Hai đường tròn nằm ngoài nhau

OO′>R+r

2. Hai đường tròn chứa nhau:
Khi một đường tròn nằm hoàn toàn bên trong đường tròn còn lại và không có điểm chung, khoảng cách giữa hai tâm thỏa mãn:

Hai đường tròn chứa nhau

OO′<R−r

3. Hai đường tròn đồng tâm:
Nếu hai đường tròn có chung tâm, khoảng cách giữa hai tâm bằng không:

Hai đường tròn đồng tâm

OO′=0

Ta có bảng tổng hợp sau:

Vị trí tương đối của hai đường tròn (O;R) và (O′;r) với R>rSố điểm chungHệ thức giữa d và R,r

Hai đường tròn cắt nhau

2R−r<d<R+r

Hai đường tròn tiếp xúc nhau

1 

- Tiếp xúc ngoài

1d=R+r

- Tiếp xúc trong

1d=R−r

Hai đường tròn không giao nhau

0 

- Nằm ngoài nhau

0d>R+r

- Một đường tròn chứa hoàn toàn đường tròn kia

0d<R−r

- Hai đường tròn đồng tâm

0d=0

Tính chất của đường nối tâm

Đường nối tâm đóng vai trò là trục đối xứng của hình được tạo bởi hai đường tròn. Từ đó, có thể suy ra:

- Khi hai đường tròn tiếp xúc nhau, tiếp điểm luôn nằm trên đường nối tâm.

- Khi hai đường tròn cắt nhau, đường nối tâm chính là đường trung trực của dây chung giữa hai đường tròn.

Tiếp tuyến chung của hai đường tròn

Tiếp tuyến chung của hai đường tròn là đường thẳng tiếp xúc với cả hai đường tròn đó.

Ví dụ: Khi hai đường tròn (O) và (O′) cắt nhau, sẽ tồn tại hai tiếp tuyến chung, ký hiệu là d1 và d2​ (như hình minh họa).

Khi hai đường tròn (O) và (O′) cắt nhau, sẽ tồn tại hai tiếp tuyến chung, ký hiệu là d1 và d2​

Bài tập vị trí tương đối của hai đường tròn

Để nắm rõ kiến thức cơ bản trên thì phải luyện tập thường xuyên với các dạng bài tập. Dưới đây là các dạng cơ bản và nâng cao mà bạn có thể tham khảo.

Bài tập cơ bản

Bài 1: Cho đường tròn tâm O, bán kính R. Chọn một điểm A bất kỳ trên đường tròn (O). Vẽ một đường tròn khác có đường kính là đoạn OA. Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn này.

Cho đường tròn tâm O, bán kính R. Chọn một điểm A bất kỳ trên đường tròn (O). Vẽ một đường tròn khác có đường kính là đoạn OA. Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn này.

Giải

Gọi O′ là tâm của đường tròn có đường kính OA. Khi đó:

O′ là trung điểm của đoạn OA.

Bán kính của đường tròn (O′) được tính là:

R=OA2=R2.R' = \frac{OA}{2} = \frac{R}{2}.

Đoạn nối tâm giữa hai đường tròn (O) và (O′) có độ dài:

d=OO=OA2=R2.d = OO' = \frac{OA}{2} = \frac{R}{2}.

Ta nhận thấy rằng:

RR=RR2=R2=d.R - R' = R - \frac{R}{2} = \frac{R}{2} = d.

Do đó, hai đường tròn (O) và (O′) tiếp xúc trong tại điểm A.

Bài 2: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(−1;1) và B(3;0). Lần lượt vẽ hai đường tròn (A;r) và (B;r′).

Khi r=3 và r′=1, xác định vị trí tương đối của hai đường tròn.

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(−1;1) và B(3;0). Lần lượt vẽ hai đường tròn (A;r) và (B;r′).

Giải

Tính khoảng cách giữa hai tâm
Đoạn nối tâm AB có độ dài:

d=AB=(3(1))2+(01)2=(4)2+(1)2=16+1=17.d = AB = \sqrt{(3 - (-1))^2 + (0 - 1)^2} = \sqrt{(4)^2 + (-1)^2} = \sqrt{16 + 1} = \sqrt{17}.

Tính tổng bán kính
Tổng hai bán kính của hai đường tròn là:

r+r′=3+1=4.
Từ kết quả trên:

d=17>r+r=4.d = \sqrt{17} > r + r' = 4.

Điều này cho thấy hai đường tròn không giao nhau. Vì d>r+r′, hai đường tròn (A) và (B) nằm ngoài nhau.

Bài tập nâng cao

Bài 3: Cho hai đường tròn (O;R) và (O′;R) cắt nhau tại hai điểm M và N. Biết OO′=24cm và MN=10cm. Tính bán kính R.

Cho hai đường tròn (O;R) và (O′;R) cắt nhau tại hai điểm M và N. Biết OO′=24cm và MN=10cm.

Giải

Gọi I là giao điểm của OO′ và MN. Vì OM=ON=O′M=O′N=R, nên tứ giác OMO′N là hình thoi.

Do đó, OO′⊥MN tại điểm I, và I là trung điểm của các đoạn OO′ và MN.

Khi đó:

IM=MN2=5cm, IO=OO2=12cm.IM = \frac{MN}{2} = 5 \, \text{cm}, \quad IO = \frac{OO'}{2} = 12 \, \text{cm}.

Áp dụng định lý Pythagoras trong tam giác vuông MIO, ta có:

R=OM=IM2+IO2=52+122=25+144=169=13cm.R = OM = \sqrt{IM^2 + IO^2} = \sqrt{5^2 + 12^2} = \sqrt{25 + 144} = \sqrt{169} = 13 \, \text{cm}.

Vậy, bán kính của các đường tròn là R=13cm.

Bài 4: Cho hai đường tròn (O;R) và (O′;R′) tiếp xúc ngoài tại điểm A. Kẻ tiếp tuyến chung ngoài MN, trong đó M thuộc đường tròn (O) và N thuộc đường tròn (O′). Biết R=9cm và R′=4cm. Tính độ dài đoạn MN.

Cho hai đường tròn (O;R) và (O′;R′) tiếp xúc ngoài tại điểm A. Kẻ tiếp tuyến chung ngoài MN, trong đó M thuộc đường tròn (O) và N thuộc đường tròn (O′). Biết R=9cm và R′=4cm.

Giải

Ta có:

OO′=OA+O′A=9+4=13cm.

Kẻ đường OH⊥OM tại điểm H. Vì vậy, tứ giác O′NMH là hình chữ nhật, dẫn đến:

MH=O′N=4cm,MN=O′H.

Do đó:

OH=OM−MH=9−4=5cm.

Áp dụng định lý Pythagoras trong tam giác vuông OO′H, ta tính được:

MN=OH=OO2OH2=13252=16925=144=12cm.MN = O'H = \sqrt{OO'^2 - OH^2} = \sqrt{13^2 - 5^2} = \sqrt{169 - 25} = \sqrt{144} = 12 \, \text{cm}.

Vậy độ dài đoạn MN là 12cm.

Bài tập tự luyện

Bài 5: Cho hai đường tròn (O;R) và (O′;r) tiếp xúc nhau tại A. Vẽ một cát tuyến qua A cắt hai đường tròn lần lượt tại B và C.
Chứng minh: Các tiếp tuyến tại B và C song song với nhau.

Bài 6:Cho hai đường tròn (O;5cm) và (O′;5cm) cắt nhau tại A và B. Biết OO′=8cm.
Tính độ dài AB.

Bài 7: Cho góc vuông xOy. Lấy hai điểm I và K lần lượt trên các tia Ox và Oy. Vẽ đường tròn (I;OK), cắt tia Ox tại M (I nằm giữa O và M). Vẽ đường tròn (K;OI), cắt tia Oy tại N (K nằm giữa O và N).

a) Chứng minh: Hai đường tròn (I) và (K) luôn cắt nhau.
b) Tiếp tuyến tại M của đường tròn (I) và tiếp tuyến tại N của đường tròn (K) cắt nhau tại C.
Chứng minh: Tứ giác OMCN là hình vuông.
c) Gọi giao điểm của hai đường tròn là A và B.
Chứng minh: Ba điểm A,B,C thẳng hàng.
d) Giả sử I và K di động trên các tia Ox và Oy sao cho OI+OK=a không đổi.
Chứng minh: Đường thẳng AB luôn đi qua một điểm cố định.

Kết luận

Vị trí tương đối của hai đường tròn là một trong những chủ đề quan trọng trong hình học lớp 9. Trung tâm gia sư online Học là Giỏi hy vọng bạn đã nắm được lý thuyết và sẵn sàng đối mặt với các bài toán khó hơn trong tương lai về vị trí tương đối này nhé.

 

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Giải bài tập góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian
schedule

Thứ năm, 23/4/2026 10:06 AM

Giải bài tập góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian

Chủ đề “góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian” thường khiến học sinh lớp 11 gặp khó khăn khi chuyển từ hình học phẳng sang hình học không gian. Bài viết này, hãy cùng Gia sư Học là Giỏi hệ thống lại cách làm và các bước giải giúp bạn tiếp cận dạng toán này một cách hiệu quả nhé!

Tổng cấp số nhân lùi vô hạn: Công thức và bài tập mẫu
schedule

Thứ năm, 23/4/2026 09:57 AM

Tổng cấp số nhân lùi vô hạn: Công thức và bài tập mẫu

Nếu bạn đang học phần tổng cấp số nhân lùi vô hạn nhưng lại khó khăn trong việc áp dụng công thức hoặc xác định điều kiện. Thì trong bài viết này, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp bạn hệ thống lại lý thuyết theo chuẩn kiến thức sách Kết nối tri thức và cuộc sống và hướng dẫn chi tiết cách giải các dạng bài tập hay gặp.

Cấp số nhân: Công thức, tính chất và bài tập chi tiết
schedule

Thứ tư, 22/4/2026 09:45 AM

Cấp số nhân: Công thức, tính chất và bài tập chi tiết

Cấp số nhân là một trong những nội dung quan trọng của chương trình Toán lớp 11, nhưng không ít học sinh vẫn gặp khó khăn khi áp dụng vào bài tập thực tế. Dựa trên kiến thức sách Kết nối tri thức với cuộc sống, Gia sư Học là Giỏi đã hệ thống lại lý thuyết về cấp số nhân được trình bày rõ ràng, bám sát chương trình học, giúp học sinh nắm vững công thức, tính chất và vận dụng linh hoạt qua các dạng bài tập chi tiết.

Cấp số cộng: Lý thuyết, công thức và bài tập vận dụng
schedule

Thứ ba, 21/4/2026 10:12 AM

Cấp số cộng: Lý thuyết, công thức và bài tập vận dụng

Chủ đề cấp số cộng khiến nhiều học sinh lớp 11 gặp khó khăn, dễ nhầm lẫn khi chỉ học thuộc công thức mà chưa hiểu bản chất. Dựa trên kiến thức của sách Kết nối tri thức với cuộc sống, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp bạn tóm tắt lý thuyết, học chắc công thức, hiểu sâu và áp dụng hiệu quả.

Dãy số lớp 11: Tổng hợp lý thuyết và bài tập chọn lọc
schedule

Thứ hai, 20/4/2026 01:03 PM

Dãy số lớp 11: Tổng hợp lý thuyết và bài tập chọn lọc

Trong chương trình Toán, chuyên đề dãy số lớp 11 là một phần kiến thức quan trọng, thường xuất hiện trong các bài kiểm tra và đề thi học kì. Đồng hành cùng học sinh trong quá trình học tập và ôn luyện, Gia sư Học là Giỏi tổng hợp đầy đủ lý thuyết trọng tâm và bài tập tiêu biểu để các em dễ dàng tiếp cận, ghi nhớ theo chuẩn kiến thức sách Kết nối tri thức và cuôc sống.

Ôn thi vào 10: Những bài toán thực tế lớp 9 chọn lọc
schedule

Thứ sáu, 17/4/2026 12:56 PM

Ôn thi vào 10: Những bài toán thực tế lớp 9 chọn lọc

Trong cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 những năm gần đây, các bài toán thực tế đã trở thành một phần điểm số quan trọng, quyết định sự phân hóa thí sinh. Dựa trên hệ thống kiến thức trong sách Kết nối tri thức với cuộc sống, Gia sư Học là Giỏi đã tuyển chọn những bài toán thực tế lớp 9 trọng tâm, giúp học sinh luyện tập đúng trọng điểm và nâng cao khả năng xử lý bài thi hiệu quả.

message.svg zalo.png