Trang chủ › Cẩm nang học tập › Bí quyết học tập

Ôn tập rút gọn biểu thức lớp 9 thi vào 10 cấp tốc

schedule.svg

Thứ tư, 15/4/2026 02:49 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Ôn thi vào lớp 10 luôn là giai đoạn “nước rút” đầy áp lực, đặc biệt với những dạng toán thường xuyên xuất hiện như rút gọn biểu thức. Bài viết dưới đây, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp bạn ôn tập rút gọn biểu thức lớp 9 thi vào 10 cấp tốc, nhận diện dạng đề và xử lý nhanh các bài một cách hiệu quả.

Mục lục [Ẩn]

Kiến thức cơ bản rút gọn biểu thức cần nắm

Để làm tốt dạng bài rút gọn biểu thức lớp 9 thi vào 10, học sinh không chỉ cần nhớ công thức mà còn phải hiểu bản chất và biết cách vận dụng linh hoạt trong từng dạng bài cụ thể.

Căn thức bậc 2

Căn bậc hai của số thực a là số thực x sao cho $x^2=\mathrm{a}$
Cho số thực a không âm. Căn bậc hai số học của a kí hiệu là $\sqrt{a}$ là một số thực không âm x mà bình phương của nó bằng

$\left\{\begin{array}{l}a \geq 0 \\ \sqrt{a}=x\end{array} \Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l}x \geq 0 \\ x^2=a\end{array}\right.\right.$

Với hai số thực không âm $\mathrm{a}, \mathrm{b}$ ta có: $\sqrt{a} \leq \sqrt{b} \leftrightarrow \mathrm{a} \leq \mathrm{b}$
Khi biến đồi các biểu thức liên quan đến căn thức bậc 2 ta cần lưu ý:

Hằng đẳng thức đáng nhớ: $\sqrt{A^2}=|\mathrm{A}|= \begin{cases}A & \text { nếu } A \geq 0 \\ -A & \text { nếu } A<0\end{cases}$
Đưa thừa số ra ngoài dấu căn:

$$
\begin{aligned}
& \sqrt{A^2 B}=|\mathrm{A}| \sqrt{B} \text { với } \mathrm{A}, \mathrm{~B} \geq 0 \\
& \sqrt{A^2 B}=|\mathrm{A}| \sqrt{B}=-\mathrm{A} \sqrt{B} \text { với } \mathrm{A}<0, \mathrm{~B} \geq 0
\end{aligned}
$$

Đưa thừa số vào trong dấu căn: $\sqrt{\frac{A}{B}}=\sqrt{\frac{A B}{B^2}}=\frac{\sqrt{A B}}{|B|}$ với $\mathrm{AB} \geq 0, \mathrm{~B} \neq 0$

Khừ căn thức ở mẫu: $\frac{M}{\sqrt{A}}=\frac{M \sqrt{A}}{A}$ với $\mathrm{A}>0$

Trục căn thức ở mẫu: $\frac{M}{\sqrt{A} \pm \sqrt{B}}=\frac{M(\sqrt{A} \mp \sqrt{B})}{A-B}$ với $\mathrm{A}, \mathrm{B} \geq 0, \mathrm{~A} \neq \mathrm{B}$

Căn thức bậc 3

Căn bậc 3 của một số thực a kí hiệu là $\sqrt[3]{a}$ là số x sao cho $x^3=\mathrm{a}$

Cho $\mathrm{a} \in \mathrm{R}, \sqrt[3]{a}=\mathrm{x} \leftrightarrow x^3=(\sqrt[3]{a})^3=\mathrm{a}$

Mỗi số thực a chỉ có duy nhất một căn bậc 3

Nếu $\mathrm{a}>0$ thì $\sqrt[3]{a}>0$

Nếu $\mathrm{a}<0$ thì $\sqrt[3]{a}<0$
Nếu $\mathrm{a}=0$ thì $\sqrt[3]{a}=0$

$$
\begin{aligned}
& \sqrt[3]{\frac{a}{b}}=\frac{\sqrt[3]{a}}{\sqrt[3]{b}} \text { với } \forall \mathrm{b} \neq 0 \\
& \sqrt[3]{a b}=\sqrt[3]{a} \sqrt[3]{b} \text { với } \forall \mathrm{a}, \mathrm{~b} \\
& \mathrm{a}<\mathrm{b} \leftrightarrow \sqrt[3]{a}<\sqrt[3]{b} \\
& \mathrm{a} \sqrt[3]{b}=\sqrt[3]{a^3 b} \\
& \sqrt[3]{\frac{a}{b}}=\frac{\sqrt[3]{a b^2}}{b} \text { với } \mathrm{b} \neq 0 \\
& \frac{\sqrt[3]{a}}{b}=\sqrt[3]{\frac{a}{b^3}} \\
& \frac{1}{\sqrt[3]{a} \pm \sqrt[3]{b}}=\frac{\sqrt[3]{a^2} \pm \sqrt[3]{a b}+\sqrt[3]{b^2}}{a \pm b} \text { vói } \mathrm{a} \neq \mathrm{b}
\end{aligned}
$$

Kiến thức rút gọn biểu thức học sinh cần nắm

Các dạng bài rút gọn biểu thức trong đề thi

Các dạng bài rút gọn biểu thức trong chuyên đề ôn thi vào 10 môn toán được thiết kế theo hướng phân hóa năng lực học sinh, từ nhận biết, thông hiểu đến vận dụng cao.

Dạng 1: Tìm điều kiện xác định biểu thức

Ghi nhớ:

- $\sqrt{A}$ xác định ↔ $\mathrm{A} \geq 0$ (biểu thức A là đa thức)

- $\frac{A}{B}$ xác định $\leftrightarrow \mathrm{B} \neq 0$ (biểu thức $\mathrm{A}, \mathrm{B}$ là đa thức)

- $\frac{A}{\sqrt{B}}$ xác định $\leftrightarrow \mathrm{B}>0$ (biểu thức $\mathrm{A}, \mathrm{B}$ là đa thức)

Ví dụ: Tìm điều kiện xác định của biểu thức: $\mathrm{B}=\frac{1}{\sqrt{x}-2}-\frac{1}{\sqrt{x}+2}+\frac{\sqrt{x}}{x-4}$

Lời giải

B=1x-2-1x+2+xx-4=1x-2-1x+2+x(x-2)(x+2)\mathrm{B}=\frac{1}{\sqrt{x}-2}-\frac{1}{\sqrt{x}+2}+\frac{\sqrt{x}}{x-4}=\frac{1}{\sqrt{x}-2}-\frac{1}{\sqrt{x}+2}+\frac{\sqrt{x}}{(\sqrt{x}-2)(\sqrt{x}+2)}


Điều kiện:

x0x \geq 0

x-20x4\sqrt{x}-2 \neq 0 \rightarrow \mathrm{x} \neq 4

x+20 (luôn đúng với x0 ) \sqrt{x}+2 \neq 0 \text { (luôn đúng với } \mathrm{x} \geq 0 \text { ) }

Kết quả: $x \geq 0, x \neq 4$

Dạng 2: Rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai, chứa phân thức đại số

Ghi nhớ:

- $A^2-B^2=(\mathrm{A}-\mathrm{B})(\mathrm{A}+\mathrm{B})$

- $A^3+B^3=(\mathrm{A}+\mathrm{B})\left(A^2-\mathrm{AB}+B^2\right)$

- $A^3-B^3=(\mathrm{A}-\mathrm{B})\left(A^2+\mathrm{AB}+B^2\right)$

- $(A+B)^2=A^2+2 \mathrm{AB}+B^2$

- $(A-B)^2=A^2-2 \mathrm{AB}+B^2$

Ví dụ: Rút gọn biểu thức sau: $\mathrm{A}=\left(\frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}-1}-\frac{1}{x-\sqrt{x}}\right):\left(\frac{1}{\sqrt{x}+1}+\frac{2}{x-1}\right)$

Lời giải

Biểu thức A có nghĩa, ta cần:

x0x \geq 0

x-10x1\sqrt{x}-1 \neq 0 \rightarrow \mathrm{x} \neq 1

x-x0x(x-1)0x0 và x1\mathrm{x}-\sqrt{x} \neq 0 \rightarrow \sqrt{x}(\sqrt{x}-1) \neq 0 \rightarrow \mathrm{x} \neq 0 \text { và } \mathrm{x} \neq 1

$\sqrt{x}+1 \neq 0$ (luôn đúng với $\mathrm{x} \geq 0$ )

x-10x1x-1 \neq 0 \rightarrow x \neq 1

$\rightarrow$ ĐKXĐ: $\mathrm{x} \geq 0$ và $\mathrm{x} \neq 1$

$$
\begin{aligned}
& \mathrm{A}=\left(\frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}-1}-\frac{1}{x-\sqrt{x}}\right):\left(\frac{1}{\sqrt{x}+1}+\frac{2}{x-1}\right) \\
& \mathrm{A}=\left(\frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}-1}-\frac{1}{\sqrt{x}(\sqrt{x}-1)}\right):\left(\frac{1}{\sqrt{x}+1}+\frac{2}{(\sqrt{x}+1)(\sqrt{x}-1)}\right) \\
& \mathrm{A}=\frac{x-1}{\sqrt{x}(\sqrt{x}-1)}: \frac{1}{\sqrt{x}-1} \\
& \mathrm{~A}=\frac{\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}}(\sqrt{x}-1) \\
& \mathrm{A}=\frac{x-1}{\sqrt{x}}
\end{aligned}
$$

Dạng 3: Tìm giá trị của biến để biểu thức thỏa mãn yêu cầu cho trước

Ví dụ: Cho biểu thức $\mathrm{P}=\frac{\sqrt{x}-3}{\sqrt{x}-2}$ với $\mathrm{x} \geq 0, \mathrm{x} \neq 4$. Tìm x biết $\mathrm{P}>1$

Lời giải

$$
\begin{aligned}
& P>1 \rightarrow \frac{\sqrt{x}-3}{\sqrt{x}-2}>1 \\
& \rightarrow \frac{\sqrt{x}-3}{\sqrt{x}-2}-1>0 \\
& \rightarrow \frac{-1}{\sqrt{x}-2}>0
\end{aligned}
$$

$$\text { Vì }-1<0 \rightarrow \sqrt{x}-2<0 \rightarrow \mathrm{x}<4$$

Kết hợp với điều kiện $\mathrm{x} \geq 0, \mathrm{x} \neq 4$ ta có giá trị x trong khoảng $0 \leq \mathrm{x}<4$

Dạng 4: Tính giá trị của biểu thức khi biết giá trị của biến

Ví dụ: Cho biểu thức: $\mathrm{P}=\left(\frac{1}{\sqrt{x}}+\frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}+1}\right): \frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}(\sqrt{x}+1)}$ với $\mathrm{x}>0$. Tính giá trị của P khi biết $\mathrm{x}=4$

Lời giải

$$
\begin{aligned}
& P=\left(\frac{1}{\sqrt{x}}+\frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}+1}\right): \frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}(\sqrt{x}+1)} \\
& P=\left(\frac{\sqrt{x}+1+x}{\sqrt{x}(\sqrt{x}+1)}\right) \frac{\sqrt{x}(\sqrt{x}+1)}{\sqrt{x}} \\
& P=\frac{\sqrt{x}+1+x}{\sqrt{x}}
\end{aligned}
$$

Khi $\mathrm{x}=4 \rightarrow \mathrm{P}=\frac{7}{2}$

Dạng 5: Tìm giá trị nguyên của biến để biểu thức nhận giá trị nguyên

Ví dụ: Cho biểu thức $\mathrm{A}=\frac{4}{\sqrt{x}-2}$. Tìm các số nguyên x để A có giá trị nguyên

Lời giải:

ĐKXĐ: $\mathrm{x} \geq 0, \mathrm{x} \neq 4$

Để $\mathrm{A} \in \mathrm{Z}$ thì $\sqrt{x}-2$ phải là ước của 4

Ước của 4 là $\{ \pm 1 ; \pm 2 ; \pm 4\}$
$\sqrt{x}-2=-1 \rightarrow \sqrt{x}=1 \rightarrow \mathrm{x}=1$ (thoả mãn $\mathrm{x} \geq 0$ )
$\sqrt{x}-2=1 \rightarrow \sqrt{x}=3 \rightarrow \mathrm{x}=9($ thoả mãn $\mathrm{x} \geq 0)$
$\sqrt{x}-2=-2 \rightarrow \sqrt{x}=0 \rightarrow \mathrm{x}=0$ (thoả mãn $\mathrm{x} \geq 0$ )
$\sqrt{x}-2=2 \rightarrow \sqrt{x}=4 \rightarrow \mathrm{x}=16$ (thoả mãn $\mathrm{x} \geq 0$ )
$\sqrt{x}-2=-4 \rightarrow \sqrt{x}=-2$ (vô nghiệm không thoả mãn $\mathrm{x} \geq 0$ )
$\sqrt{x}-2=4 \rightarrow \sqrt{x}=6 \rightarrow \mathrm{x}=36$ (thoả mãn $\mathrm{x} \geq 0$ )

Vậy $\mathrm{x} \in\{0 ; 1 ; 9 ; 16 ; 36\}$ thì biểu thức A nguyên

Dạng 6: Tìm GTNN, GTLN của biểu thức

Ghi nhớ:

- Bất đẳng thức Cosi: Với hai số $\mathrm{a}, \mathrm{b}$ không âm ta có: $\frac{a+b}{2} \geq \sqrt{a b}$ (Dấu "=" xảy ra khi $\mathrm{a}=\mathrm{b}$ )

- $|\mathrm{a}|+|\mathrm{b}| \geq|\mathrm{a}+\mathrm{b}|$ (Dấu "=" xảy ra khi $\mathrm{a} . \mathrm{b} \geq 0$ )

Ví dụ: Cho biểu thức $\mathrm{P}=\frac{4}{\sqrt{x}+2}$, tìm GTLN của biểu thức P

Lời giải

ĐKXĐ: $\mathrm{x} \geq 0$

x+22\rightarrow \sqrt{x}+2 \geq 2

$$
\begin{aligned}
& \rightarrow \frac{1}{\sqrt{x}+2} \leq \frac{1}{2} \\
& \rightarrow \frac{4}{\sqrt{x}+2} \leq \frac{4}{2} \\
& \rightarrow \frac{4}{\sqrt{x}+2} \leq 2
\end{aligned}
$$

Dấu "=" xảy ra $\mathrm{x}=0$

Vậy GTLN của $P$ là $2 \leftrightarrow x=0$

Các dạng bài toán về rút gọn biểu thức thường gặp

Luyện bài tập rút gọn biểu thức lớp 9

Dưới đây là phần bài tập rút gọn biểu thức lớp 9 được chọn lọc từ cơ bản đến nâng cao giúp bạn ôn thi vào 10 hiệu quả.

Bài 1: Cho biểu thức $\mathrm{A}=\frac{\sqrt{x}}{x-2 \sqrt{x}}+\frac{3}{\sqrt{x}}$ và $\mathrm{B}=\frac{2}{\sqrt{x}-2}$ với $\mathrm{x}>0, \mathrm{x} \neq 4, \mathrm{x} \neq \frac{9}{4}$
a) Cho $\mathrm{x}=25$ tính giá trị biểu thức B
b) Biết $\mathrm{P}=\mathrm{B}: \mathrm{A}$. Chứng minh: $\mathrm{P}=\frac{\sqrt{x}}{2 \sqrt{x}-3}$
c) Tìm giá trị nguyên của x để P nguyên

Bài 2: Cho biểu thức $\mathrm{A}=\left(\frac{\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}-1}-\frac{\sqrt{x}-1}{\sqrt{x}+1}-\frac{8 \sqrt{x}}{x-1}\right):\left(\frac{\sqrt{x}-x-3}{x-1}-\frac{1}{\sqrt{x}-1}\right)$ với $\mathrm{x} \geq 0, \mathrm{x} \neq$ 1
a) Rút gọn biểu thức A
b) Với $\mathrm{A}=\frac{4}{5}$ giá trị của x bằng bao nhiêu
c) Tìm GTLN của biểu thức A

Bài 3: Thực hiện phép tính: $\sqrt{27}+\sqrt{48}-\sqrt{108}-\sqrt{12}$

Bài 4: Cho hai biểu thức $\mathrm{A}=\frac{\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}-3}$ và $\mathrm{B}=\left(\frac{1}{\sqrt{x}-1}+\frac{\sqrt{x}}{x-1}\right) \frac{x-\sqrt{x}}{2 \sqrt{x}+1}$ với $\mathrm{x} \geq 0, \mathrm{x} \neq 9$, $\mathrm{x} \neq 1$. Tìm giá trị nguyên của x đề $\mathrm{A} . \mathrm{B}<1$

Bài 5: Cho hai biểu thức $\mathrm{A}=\frac{\sqrt{x}+5}{2 \sqrt{x}-1}$ và $\mathrm{B}=\frac{\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}-1}+\frac{\sqrt{x}-1}{\sqrt{x}+1}-\frac{3 \sqrt{x}+1}{x-1}$ với $\mathrm{x} \geq 0, \mathrm{x} \neq 1, \mathrm{x} \neq \frac{1}{4}$. Tìm x để biểu thức $\mathrm{M}=\mathrm{A}$. B đạt GTLN.

Bài 6: Cho $\mathrm{A}=\frac{x+2}{x \sqrt{x}-1}$ và $\mathrm{B}=\frac{\sqrt{x}+1}{x+\sqrt{x}+1}-\frac{1}{\sqrt{x}-1}$ với $\mathrm{x} \geq 0, \mathrm{x} \neq 9$. Có $\mathrm{C}=\mathrm{A}+\mathrm{B}$, hãy so sánh biểu thức C với 1 .

Bài 7: Cho biểu thức $\mathrm{A}=\frac{\sqrt{x}-2}{\sqrt{x}+7}$ và $\mathrm{B}=\frac{2-3 \sqrt{x}}{x-2 \sqrt{x}}-\frac{1}{\sqrt{x}}+\frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}-2}$ với $\mathrm{x}>0, \mathrm{x} \neq 4$. Cho biểu thức $\mathrm{P}=\frac{A}{B}$. Tìm tất cả giá trị nguyên của x để $\sqrt{P} \leq \frac{1}{2}$.

Ôn tập rút gọn biểu thức lớp 9 thi vào 10

Hy vọng nội dung về rút gọn biểu thức lớp 9 thi vào 10 trên sẽ giúp bạn ôn tập hiệu quả và tự tin hơn khi làm bài. Bạn cũng có thể tham gia khóa luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán tại Học là Giỏi để được hướng dẫn chi tiết, luyện tập bài bản và nâng cao điểm số trong kỳ thi quan trọng sắp tới.

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Dãy số lớp 11: Tổng hợp lý thuyết và bài tập chọn lọc
schedule

Thứ hai, 20/4/2026 01:03 PM

Dãy số lớp 11: Tổng hợp lý thuyết và bài tập chọn lọc

Trong chương trình Toán, chuyên đề dãy số lớp 11 là một phần kiến thức quan trọng, thường xuất hiện trong các bài kiểm tra và đề thi học kì. Đồng hành cùng học sinh trong quá trình học tập và ôn luyện, Gia sư Học là Giỏi tổng hợp đầy đủ lý thuyết trọng tâm và bài tập tiêu biểu để các em dễ dàng tiếp cận, ghi nhớ theo chuẩn kiến thức sách Kết nối tri thức và cuôc sống.

Ôn thi vào 10: Những bài toán thực tế lớp 9 chọn lọc
schedule

Thứ sáu, 17/4/2026 12:56 PM

Ôn thi vào 10: Những bài toán thực tế lớp 9 chọn lọc

Trong cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 những năm gần đây, các bài toán thực tế đã trở thành một phần điểm số quan trọng, quyết định sự phân hóa thí sinh. Dựa trên hệ thống kiến thức trong sách Kết nối tri thức với cuộc sống, Gia sư Học là Giỏi đã tuyển chọn những bài toán thực tế lớp 9 trọng tâm, giúp học sinh luyện tập đúng trọng điểm và nâng cao khả năng xử lý bài thi hiệu quả.

15 chuyên đề hình học thi vào 10 trọng điểm thường gặp
schedule

Thứ năm, 16/4/2026 05:32 PM

15 chuyên đề hình học thi vào 10 trọng điểm thường gặp

Trong quá trình ôn thi vào lớp 10, hình học là phần quan trọng và thường xuất hiện trong đề thi. Để giúp học sinh ôn tập hiệu quả, Gia sư Học là Giỏi tổng hợp 15 chuyên đề hình học thi vào 10 trọng điểm thường gặp, bám sát nội dung trong sách Kết nối tri thức và cuộc sống. Các chuyên đề được hệ thống rõ ràng, giúp người học nắm chắc dạng bài và cách làm.

Chuyên đề giải bài toán bằng cách lập phương trình vào 10
schedule

Thứ tư, 15/4/2026 04:01 PM

Chuyên đề giải bài toán bằng cách lập phương trình vào 10

Kỳ thi vào lớp 10 đang đến gần, đòi hỏi học sinh cần nắm chắc kiến thức các dạng toán trọng tâm. Trong đó, chuyên đề giải bài toán bằng cách lập phương trình theo chương trình sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống là nội dung quan trọng thường xuyên xuất hiện trong đề thi. Đồng hành cùng các em, Gia sư Học là Giỏi mang đến bộ tài liệu tổng hợp đầy đủ nhất với cách tiếp cận logic và dễ hiểu.

Trọn bộ chuyên đề ôn thi vào 10 môn Toán trọng tâm
schedule

Thứ sáu, 10/4/2026 02:10 PM

Trọn bộ chuyên đề ôn thi vào 10 môn Toán trọng tâm

Trọn bộ chuyên đề ôn thi vào 10 môn Toán trọng tâm: Tổng hợp kiến thức sát đề thi thực tế, phương pháp giải toán tối ưu giúp học sinh bứt phá điểm 8, 9 và 10.

Cách tính số gần đúng và sai số nhanh và chính xác nhất
schedule

Thứ năm, 9/4/2026 04:09 PM

Cách tính số gần đúng và sai số nhanh và chính xác nhất

Trong thực tế, không phải lúc nào chúng ta cũng có được kết quả hoàn toàn chính xác, và đó là lý do xuất hiện khái niệm số gần đúng và sai số. Theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống, đây là nội dung quan trọng trong Toán 10. Dưới đây, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp bạn hiểu rõ và áp dụng thành thạo phần kiến thức này.

message.svg zalo.png