Trang chủ › Cẩm nang học tập › Bí quyết học tập
Trọn bộ chuyên đề ôn thi vào 10 môn Toán trọng tâm: Tổng hợp kiến thức sát đề thi thực tế, phương pháp giải toán tối ưu giúp học sinh bứt phá điểm 8, 9 và 10.
Mục lục [Ẩn]
Kỳ thi vào 10 đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và định hướng ôn tập rõ ràng. Dưới đây, Gia sư Học là Giỏi đã tổng hợp các chuyên đề ôn thi vào 10 môn Toán với nội dung trọng tâm, được lấy từ sách Kết nối tri thức và cuộc sống, giúp bạn học nhanh - ôn đúng - đạt điểm cao.
Điều kiện để $\sqrt{A}$ có nghĩa $\leftrightarrow \mathrm{A} \geq 0$
Các công thức biến đổi công thức:
a) $\sqrt{A^2}=|\mathrm{A}|$
b) $\sqrt{A B}=\sqrt{A} \cdot \sqrt{B}(\mathrm{~A} \geq 0 ; \mathrm{B} \geq 0)$
c) $\sqrt{\frac{A}{B}}=\frac{\sqrt{A}}{\sqrt{B}}(\mathrm{~A} \geq 0 ; \mathrm{B} \geq 0)$
d) $\sqrt{A^2 B}=|\mathrm{A}| \cdot \sqrt{B}(\mathrm{~B} \geq 0)$
e) $\mathrm{A} \sqrt{B}=\sqrt{A^2 B}(\mathrm{~A} \geq 0 ; \mathrm{B} \geq 0)$ hay$\mathrm{A} \sqrt{B}=-\sqrt{A^2 B}(\mathrm{~A}<0 ; \mathrm{B} \geq 0)$
f) $\sqrt{\frac{A}{B}}=\frac{1}{|B|} \sqrt{A B}(\mathrm{AB} \geq 0 ; \mathrm{B} \neq 0)$
g) $\frac{A}{\sqrt{B}}=\frac{A \sqrt{B}}{B}(\mathrm{~B}>0)$
h) $\frac{C}{\sqrt{A} \pm B}=\frac{C(\sqrt{A} \mp B)}{A-B^2}\left(\mathrm{~A} \geq 0 ; \mathrm{A} \neq B^2\right)$
i) $\frac{C}{\sqrt{A} \pm \sqrt{B}}=\frac{C(\sqrt{A} \mp \sqrt{B})}{A-B^2}(\mathrm{~A} \geq 0 ; \mathrm{B} \geq 0 ; \mathrm{A} \neq \mathrm{B})$
Bài tập ví dụ: Tìm các số thực x sao cho $x^2=49$
Lời giải
Ta có: $x^2=49$
$$
\begin{aligned}
& x^2=7^2=(-7)^2 \\
& \rightarrow \mathrm{x}=7 \text { hoặc } \mathrm{x}=-7
\end{aligned}
$$
Vậy $\mathrm{x} \in\{-7 ; 7\}$
Trong đó:
- a: hệ số góc, quyết định độ nghiêng của đường thẳng.
- b: tung độ gốc, là điểm mà đường thẳng cắt trục tung.
Tính chất:
- Hàm số đồng biến: nếu $\mathrm{a}>0, \mathrm{x}$ tăng thì y tăng.
- Hàm số nghịch biến: nếu $\mathrm{a}<0, \mathrm{x}$ tăng thì y giảm.
- Đồ thị của hàm số $\mathrm{y}=\mathrm{ax}+\mathrm{b}$ là một đường thẳng.
Xác định điểm trên trục:
Giao điểm với | Cách xác định | Tọa độ điểm |
Trục tung (Oy) | x = 0 | A (0; b) |
Trục hoành (Ox) | y = 0 | B (; 0) |
Bài tập ví dụ: Vẽ đồ thị hàm số $\mathrm{y}=2 \mathrm{x}-1$
Lời giải
Chọn $\mathrm{x}=0 \rightarrow \mathrm{y}=-1 \Rightarrow \mathrm{~A}(0 ;-1)$
Chọn $\mathrm{x}=1 \rightarrow \mathrm{y}=1 \Rightarrow \mathrm{~B}(1 ; 1)$
Nối hai điểm A và B ta được đường thẳng là đồ thị hàm số $y=2 x-1$
Vì $\mathrm{a}=2>0 \rightarrow$ hàm trên đồng biến
$\rightarrow 2$ điểm cắt trục tung tại $(0 ;-1)$ và trục hoành tại $\left(\frac{1}{2} ; 0\right)$
Vị trí tương đối của hai đường thẳng:
$$
\begin{aligned}
& \mathrm{y}=\mathrm{ax}+\mathrm{b}(\mathrm{~d}) \\
& \mathrm{y}=\mathrm{a}^{\prime} \mathrm{x}+\mathrm{b}^{\prime}\left(\mathrm{d}^{\prime}\right)
\end{aligned}
$$
(d) cắt (d') ↔ $\mathrm{a} \neq \mathrm{a}^{\prime}$
(d) $/ /\left(d^{\prime}\right) \leftrightarrow a=a \prime$ và $b \neq b^{\prime}$
(d) $\equiv\left(d^{\prime}\right) \leftrightarrow a=a^{\prime}$ và $b=b^{\prime}$
(d) ⟂ (d') ↔ a. $a^{\prime}=1$
Vị trí tương đối của đường thẳng và đường cong:
$$
\begin{aligned}
& \mathrm{y}=\mathrm{ax}+\mathrm{b}(\mathrm{~d}) \\
& \mathrm{y}=\mathrm{a} x^2(\mathrm{P})
\end{aligned}
$$
(d) cắt (P) tại hai điểm
(d) tiếp xúc với $(\mathrm{P})$ tại một điểm
(d) và (P) không có điểm chung
Bài tập ví dụ: Cho đường thẳng a và điểm O cách a một khoảng bằng 4 cm. Không vẽ hình, hãy dự đoán xem mỗi đường tròn sau cắt, tiếp xúc hay không cắt đường thẳng a. Tại sao?
Lời giải
a) Vì R = 3 cm < 4 cm nên đường tròn (O; 3 cm) không cắt đường thẳng a.
b) Vì R = 5 cm > 4 cm nên đường tròn (O; 5 cm) cắt đường thẳng a.
c) Vì R = 4 cm nên đường tròn (O; 4 cm) tiếp xúc với đường thẳng a.
$$
\begin{aligned}
& a x^2+b y+c=0(a \neq 0) \\
& \Delta=b^2-4 a c
\end{aligned}
$$
$\Delta>0$, phương trình có hai nghiệm phân biệt: $x_1=\frac{-b+\sqrt{\Delta}}{2 a} ; x_2=\frac{-b-\sqrt{\Delta}}{2 a}$
$\Delta=0$, phương trình có nghiệm kép: $\mathrm{x}=\frac{-b}{2 a}$
$\Delta<0$, phương trình vô nghiệm
Bài tập ví dụ: Giải phương trình bậc hai: $x^2-5 y+6=0$
Lời giải
Có $\mathrm{a}=1, \mathrm{~b}=-5, \mathrm{c}=6 \rightarrow \Delta=b^2-4 \mathrm{ac}=1>0$
$x_1=\frac{-b+\sqrt{\Delta}}{2 a}=\frac{5+1}{2}=3$
$x_2=\frac{-b-\sqrt{\Delta}}{2 a}=\frac{5-1}{2}=2$
Vậy phương trình có 2 nghiệm $x_1=3$ và $x_2=2$

a) Hệ thức Vi-et
Cho phương trình bậc hai $\mathrm{a} x^2+\mathrm{bx}+\mathrm{c}=0$ với hai nghiệm $x_1, x_2$ thì:
\begin{cases} S = x_1 + x_2 = -\frac{b}{a} \\ P = x_1 x_2 = \frac{c}{a} \end{cases}
b) Ứng dụng
Cho $\mathrm{u}+\mathrm{v}=\mathrm{S}$ và u. $\mathrm{v}=\mathrm{P}$ ta giải phương trình: $x^2-\mathrm{Sx}+\mathrm{P}=0\left(\right.$ ĐK: $\left.S^2-4 \mathrm{P}>0\right)$
Cho phương trình bậc hai: $a x^2+b x+c=0(a \neq 0)$
- Nếu $\mathrm{a}+\mathrm{b}+\mathrm{c}=0$ thì phương trình có 2 nghiệm $x_1=1, x_2=\frac{c}{a}$
- Nếu $\mathrm{a}-\mathrm{b}+\mathrm{c}=0$ thì phương trình có 2 nghiệm $x_1=-1, x_2=-\frac{c}{a}$
Bài tập ví dụ: Cho phương trình $x^2-6 \mathrm{x}+5=0$. Tìm $x_1$ và $x_2$ ?
Lời giải
Vì $\mathrm{a}+\mathrm{b}+\mathrm{c}=1-6+5=0$ nên phương trình có 2 nghiệm $x_1=1, x_2=\frac{c}{a}=5$
Cho tam giác vuông ABC tại A , đường cao AH hạ từ đỉnh vuông góc với cạnh huyền BC . Ta có các công thức:
$$
\begin{aligned}
& A B^2=\mathrm{BH} \cdot \mathrm{BC} \\
& A C^2=\mathrm{CH} \cdot \mathrm{BC} \\
& A H^2=\mathrm{AH} \cdot \mathrm{CH} \\
& \mathrm{AB} \cdot \mathrm{AC}=\mathrm{AH} \cdot \mathrm{BC}
\end{aligned}
$$
Bài tập ví dụ: Cho tam giác ABC vuông tại A , có đường cao AH . Biết độ dài các đoạn $\mathrm{BH}=4 \mathrm{~cm}$ và $\mathrm{CH}=9 \mathrm{~cm}$. Hãy tính độ dài các đoạn thẳng: $\mathrm{AH}, \mathrm{BC}$ và AB .
Lời giải
Vì H là trung điểm $\mathrm{BC} \rightarrow \mathrm{BC}=\mathrm{BH}+\mathrm{CH}=4+9=13$
Có đường cao $\mathrm{AH} \rightarrow A H^2=\mathrm{BH}$. $\mathrm{CH}=36 \rightarrow \mathrm{AH}=6$
Áp dụng hệ thức lượng ta có: $A B^2=\mathrm{BH} . \mathrm{BC} \rightarrow \mathrm{AB}=2 \sqrt{13}$
Tỉ số lượng giác của một góc nhọn $\alpha$ là các tỉ số được thiết lập giữa các cạnh của một tam giác vuông. Cụ thề:
- Sin $\alpha$ : Là tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền.
- Cos α: Là tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền.
- Tan $\alpha$ : Là tì số giữa cạnh đối và cạnh kề.
- Cot $\alpha$ : Là tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối.
Cho tam giác vuông có góc nhọn $\alpha$ :
- $\sin \alpha=\frac{\text { Cạnh đốî }}{\text { Cạnh huyền }}$
- $\cos \alpha=\frac{\text { Cạnh kề }}{\text { Cạnh huyền }}$
- $\tan \alpha=\frac{\text { Cạnh đối }}{\text { Cạnh kề }}$
- $\cot \alpha=\frac{\text { Cạnh kề }}{\text { Cạnh đối }}$
Bài tập ví dụ: Trong tam giác MNP vuông tại $\mathrm{M}, \sin \widehat{M N P}$ bằng?
Lời giải
Vẽ hình ta có: $\sin \widehat{M N P}=\frac{\text { Cạnh đối }}{\text { Cạnh huyền }}==\frac{M P}{P N}$
$$
\begin{aligned}
& \mathrm{b}=\mathrm{a} \sin \mathrm{~B}=\mathrm{a} \cos \mathrm{C} \\
& \mathrm{c}=\mathrm{a} \sin \mathrm{C}=\mathrm{a} \cos \mathrm{~B} \\
& \mathrm{~b}=\mathrm{ctan} \mathrm{~B}=\mathrm{c} \cot \mathrm{C} \\
& \mathrm{c}=\mathrm{b} \tan \mathrm{C}=\mathrm{b} \cot \mathrm{~B}
\end{aligned}
$$
Bài tập ví dụ: Cho tam giác ABC vuông tại A , cạnh huyền a và các cạnh góc vuông $\mathrm{b}, \mathrm{c}$.
a) Viết các tỉ số lượng giác sin, cos của góc B và góc C theo độ dài các cạnh của tam giác ABC.
b) Tính mỗi cạnh góc vuông b và c theo cạnh huyền a và các tỉ số lượng giác trên của góc B và góc C.
Lời giải
a) Xét ∆ABC vuông tại A, theo định nghĩa tỉ số lượng giác sin, cos và định lí tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau, ta có:
$$
\begin{aligned}
& \sin \mathrm{B}=\cos \mathrm{C}=\frac{A C}{B C}=\frac{b}{a} \\
& \cos \mathrm{~B}=\sin \mathrm{C}=\frac{A B}{B C}=\frac{c}{a}
\end{aligned}
$$
b) Từ $\sin \mathrm{B}=\cos \mathrm{C}=\frac{b}{a} \rightarrow \mathrm{~b}=\mathrm{a} \sin \mathrm{B}=\mathrm{a} \cos \mathrm{C}$.

Đường tròn tâm O, bán kính R (R > 0), ký hiệu là (O; R), là tập hợp tất cả các điểm cách điểm O một khoảng đúng bằng R.
Một đường tròn được xác định duy nhất khi biết tâm và bán kính. Trong trường hợp không cần nhấn mạnh đến bán kính, ta ký hiệu ngắn gọn là (O).
Nếu điểm A thuộc đường tròn (O), ta viết A (O). Khi đó, ta nói đường tròn (O) đi qua điểm A.
Cho điểm M và đường tròn (O; R), ta có ba trường hợp dựa trên khoảng cách từ tâm O đến điểm M (OM):
- $\mathrm{OM}=\mathrm{R}: \mathrm{M}$ nằm trên đường tròn
- $\mathrm{OM}<\mathrm{R}$ : M nằm trong đường tròn
- $\mathrm{OM}>\mathrm{R}: \mathrm{M}$ nằm ngoài đường tròn
Tính đối xứng của đường tròn:
- Đối xứng tâm: Đường tròn có duy nhất một tâm đối xứng, chính là tâm O của đường tròn đó.
- Đối xứng trục: Đường tròn có vô số trục đối xứng. Bất kỳ đường thẳng nào đi qua tâm O đều là một trục đối xứng của nó.
Khoảng cách từ tâm đến dây:
- Hai dây bằng nhau ↔ Chúng cách đều tâm.
- Dây nào lớn hơn thì dây đó gần tâm hơn.
Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn:
- Đường thẳng và đường tròn cắt nhau tại 2 điểm: $\mathrm{d}<\mathrm{R}$
- Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc tại 1 điểm: $\mathrm{d}=\mathrm{R}$
- Đường thẳng và đường tròn không giao nhau: $\mathrm{d}>\mathrm{R}$
Vị trí tương đối của đường tròn và đường tròn:
- Đường tròn và đường tròn cắt nhau tại 2 điểm: $\mathrm{R}-\mathrm{r}<\mathrm{OO}^{\prime}<\mathrm{R}+\mathrm{r}$
- Đường tròn và đường tròn tiếp xúc tại 1 điểm:
◯ $\mathrm{OO}^{\prime}=\mathrm{R}+\mathrm{r}$ (Tiếp xúc ngoài)
◯ $\mathrm{OO}^{\prime}=\mathrm{R}-\mathrm{r}$ (Tiếp xúc trong)
- 2 đường tròn không giao nhau:
◯ $\mathrm{OO}^{\prime}>\mathrm{R}+\mathrm{r}$ (Khi O và $\mathrm{O}^{\prime}$ ở ngoài nhau)
◯ $\mathrm{OO}^{\prime}<\mathrm{R}-\mathrm{r}$ (Khi O đựng $\mathrm{O}^{\prime}$ )
◯ $\mathrm{OO}^{\prime}=0$ (Khi O và $\mathrm{O}^{\prime}$ đồng tâm)
Độ dài đường tròn: $\mathrm{C}=2 \pi \mathrm{R}=\pi \mathrm{d}$
Độ dài cung tròn: $1=\frac{\pi R n}{180}$
Diện tích hình tròn: $\mathrm{S}=\pi R^2$
Diện tích hình quạt: $\mathrm{S}=\frac{\pi R^2 n}{360}=\frac{l R}{2}$
Bài tập ví dụ: Cho tam giác ABC vuông tại A . Chứng minh rằng điểm A thuộc đường tròn đường kính BC .
Lời giải
Gọi O là trung điểm của BC .
Ta có AO là trung tuyến ứng với cạnh huyền nên $\mathrm{OA}=\mathrm{OB}=\mathrm{OC}=\frac{1}{2} \mathrm{BC}$
Suy ra $\mathrm{A}, \mathrm{B}, \mathrm{C}$ cùng thuộc đường tròn bán kính OA .
Tâm O là trung điểm của BC nên BC là đường kính.
Vậy điểm A thuộc đường tròn đường kính BC.
Tiếp tuyến vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm
Dấu hiệu nhận biết:
- Đường tròn và đường thẳng chỉ có một điểm chung.
- Khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng bằng bán kính.
- Đường thẳng đi qua điểm trên đường tròn sẽ vuông góc với bán kính đi qua điểm đó.
Hai tiếp tuyến cắt nhau (Gọi $\mathrm{MA}, \mathrm{MB}$ là 2 tiếp tuyến với đường tròn O )
- $\mathrm{MA}=\mathrm{MB}$
- MO là phân giác $\widehat{A M B}$
- OM là phân giác $\widehat{A O B}$
Tiếp tuyến chung của hai đường tròn là đường thẳng tiếp xúc với cả hai đường tròn
Bài tập ví dụ: Cho tam giác ABC vuông tại A . Vẽ đường tròn $(\mathrm{C} ; \mathrm{CA})$. Chứng minh rằng đường thẳng AB là tiếp tuyến của đường tròn $(\mathrm{C})$.
Lời giải
Ta có đường thẳng AB đi qua điểm A nằm trên đường tròn $(\mathrm{C} ; \mathrm{CA})$.
Vì $\Delta \mathrm{ABC}$ vuông tại A nên $\mathrm{AB} \perp \mathrm{CA}$ tại A .
Theo dấu hiệu nhận biết: "Đường thẳng đi qua một điểm trên đường tròn và vuông góc với bán kính tại điểm đó là tiếp tuyến".
$\rightarrow \mathrm{AB}$ là tiếp tuyến của đường tròn $(\mathrm{C})$.
Góc ở tâm | Góc ở tâm là góc có đỉnh trùng với tâm của đường tròn. Khi hai cạnh của góc ở tâm cắt đường tròn tại hai điểm, chúng chia đường tròn đó thành hai cung riêng biệt: |
Góc nội tiếp | Góc có đỉnh nằm trên đường tròn, hai cạnh chứa dây cung. Số đo góc nội tiếp bằng một nửa số đo cung bị chắn. |
Góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung | Góc tạo bởi tiếp tuyến và một dây cung đi qua tiếp điểm. Số đo góc bằng một nửa số đo cung bị chắn. |
Bài tập ví dụ: Cho đường tròn tâm O và hai dây cung $\mathrm{AB}, \mathrm{CD}$ cắt nhau tại điểm X nằm trong đường tròn. Chứng minh rằng $\triangle \mathrm{AXC} \sim \triangle \mathrm{DXB}$.
Lời giải
Xét đường tròn tâm O, có $\widehat{A C D}$ và $\widehat{A B D}$ là hai góc nội tiếp cùng chắn cung nhỏ AD
Xét $\triangle \mathrm{AXC}$ và $\triangle \mathrm{DXB}$ có: $\widehat{A X C}=\widehat{D X B}$ (hai góc đối đỉnh)
Do đó, $\triangle \mathrm{AXC} \sim \triangle \mathrm{DXB}$
Thể tích | Diện tích toàn phần | Diện tích xung quanh | |
Hình hộp chữ nhật | V = a. b. c | S = 2 (ab + bc + ca) | |
Hình lập phương | V = | S = 6 | |
Hình chóp tứ giác đều | V = . . h | ||
Hình lăng trụ đứng | V = . h | ||
Hình trụ | V = S. h = h | S = 2rh + | S = 2rh |
Hình nón | V = h | S = 2rl + | S = 2rl |
Hình nón cụt | V = | S = l(r + R) | |
Hình cầu | V = | S = 4 = d |
Bài tập ví dụ: Một ống cống bê tông có dạng hình trụ rỗng với các kích thước được cho như sau: bán kính ngoài $\mathrm{R}=60 \mathrm{~cm}$, bán kính trong $\mathrm{r}=50 \mathrm{~cm}$, Chiều dài ống cống: $h=2 m$. Tính thể tích khối bê tông cần thiết để đúc nên ống cống đó.
Lời giải
Thể tích hình trụ lớn (bao gồm cả phần rỗng): $V_1=\pi R^2 \mathrm{~h}=720.000 \pi\left(\mathrm{~cm}^3\right)$
Thể tích phần lõi rỗng bên trong: $V_2=\pi r^2 \mathrm{~h}=500.000 \pi\left(\mathrm{~cm}^3\right)$

Hy vọng chuyên đề ôn thi vào 10 môn Toán được tổng hợp ở trên sẽ giúp bạn ôn tập hiệu quả và tự tin bước vào kỳ thi. Bạn cũng có thể tham gia khóa luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán tại Học là Giỏi với các bài tập ôn thi lộ trình rõ ràng, bám sát đề thi và hỗ trợ sát sao từ giáo viên.
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Tổng hợp đáp án đề thi vào 10 năm 2026 - 2027 của 34 tỉnh thành
Thứ ba, 19/5/2026
Tổng hợp đề ôn cuối kỳ 2 Toán 9 (Chân trời, Cánh diều, Kết nối tri thức)
Thứ năm, 19/3/2026
Hà Nội công bố lịch thi vào lớp 10 công lập năm 2026
Thứ sáu, 13/3/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025
STEM là gì? Lợi ích và ứng dụng trong giáo dục hiện đại
Thứ ba, 12/8/2025Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Toán lớp 11
›
Khóa học tốt trên lớp - Toán lớp 11
›
Khóa luyện thi cấp tốc - Toán lớp 11
›
Khóa Tổng ôn hè - Toán lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ ba, 5/5/2026 04:43 AM
Tổng hợp cách xác định góc giữa 2 mặt phẳng cực kỳ đơn giản
Góc giữa hai mặt phẳng là một nội dung quan trọng trong chương trình Toán học không gian sách Kết nối tri thức và cuộc sống , thường xuất hiện trong các bài kiểm tra và đề thi. Tuy nhiên, nhiều học sinh vẫn chưa nắm được phương pháp giải rõ ràng, dẫn đến việc làm bài thiếu chính xác. Với bài viết, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp con hệ thống kiến thức một cách bài bản, từ đó áp dụng hiệu quả vào từng dạng bài cụ thể.
Thứ tư, 29/4/2026 03:45 AM
Khái niệm và tính chất của phép chiếu song song lớp 11
Bạn đã bao giờ tự hỏi làm thế nào để đưa một hình không gian phức tạp về dạng quen thuộc hơn chưa? Câu trả lời nằm ở phép chiếu song song - một nội dung quan trọng trong chương trình Toán 11. Khi nắm vững phần kiến thức này, bạn sẽ xử lý bài tập nhanh và chính xác hơn. Hãy cùng Gia sư Học là Giỏi tìm hiểu khái niệm và các tính chất cơ bản ngay sau đây.
Thứ tư, 29/4/2026 03:36 AM
Chứng minh hai mặt phẳng song song đơn giản dễ hiểu
Không phải bài toán chứng minh hai mặt phẳng song song nào cũng cần vẽ hình. Chỉ cần nắm đúng bản chất và phương pháp, bạn có thể giải nhanh gọn, không cần suy nghĩ phức tạp. Trong nội dung dưới đây, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp bạn tiếp cận thông minh để biến dạng toán này trở nên dễ hiểu và dễ ăn điểm.
Thứ ba, 28/4/2026 08:24 AM
Hai mặt phẳng song song lớp 11: Lý thuyết chi tiết dễ hiểu
Trong không gian, việc hình dung mối quan hệ giữa các mặt phẳng thường khiến nhiều học sinh “mất phương hướng”, đặc biệt khi gặp bài toán liên quan đến song song. Dựa theo kiến thức sách Kết nối tri thức và cuộc sống, Gia sư Học là Giỏi mang đến cho bạn một cách tiếp cận mới mẻ, giúp bạn hiểu rõ bản chất của hai mặt phẳng song song thay, từ đó học nhanh hơn và vận dụng chính xác hơn trong từng dạng bài.
Thứ ba, 28/4/2026 07:51 AM
Chinh phục đường thẳng và mặt phẳng song song trong 5 phút
Bạn mất hàng giờ đồng hồ chỉ để chứng minh đường thẳng và mặt phẳng song song? Bạn bối rối giữa hàng loạt hệ quả và định lý về giao tuyến? Trong bài viết này, Gia sư Học là Giỏi sẽ cùng bạn tối ưu hóa kiến thức, mẹo nhận diện và hướng dẫn chi tiết cách xử lý bài tập liên quan.
Thứ năm, 23/4/2026 10:06 AM
Giải bài tập góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian
Chủ đề “góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian” thường khiến học sinh lớp 11 gặp khó khăn khi chuyển từ hình học phẳng sang hình học không gian. Bài viết này, hãy cùng Gia sư Học là Giỏi hệ thống lại cách làm và các bước giải giúp bạn tiếp cận dạng toán này một cách hiệu quả nhé!