Trang chủ › Cẩm nang học tập › Bí quyết học tập
Trọn bộ chuyên đề ôn thi vào 10 môn Toán trọng tâm: Tổng hợp kiến thức sát đề thi thực tế, phương pháp giải toán tối ưu giúp học sinh bứt phá điểm 8, 9 và 10.
Mục lục [Ẩn]
Kỳ thi vào 10 đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và định hướng ôn tập rõ ràng. Dưới đây, Gia sư Học là Giỏi đã tổng hợp các chuyên đề ôn thi vào 10 môn Toán với nội dung trọng tâm, được lấy từ sách Kết nối tri thức và cuộc sống, giúp bạn học nhanh - ôn đúng - đạt điểm cao.
Điều kiện để $\sqrt{A}$ có nghĩa $\leftrightarrow \mathrm{A} \geq 0$
Các công thức biến đổi công thức:
a) $\sqrt{A^2}=|\mathrm{A}|$
b) $\sqrt{A B}=\sqrt{A} \cdot \sqrt{B}(\mathrm{~A} \geq 0 ; \mathrm{B} \geq 0)$
c) $\sqrt{\frac{A}{B}}=\frac{\sqrt{A}}{\sqrt{B}}(\mathrm{~A} \geq 0 ; \mathrm{B} \geq 0)$
d) $\sqrt{A^2 B}=|\mathrm{A}| \cdot \sqrt{B}(\mathrm{~B} \geq 0)$
e) $\mathrm{A} \sqrt{B}=\sqrt{A^2 B}(\mathrm{~A} \geq 0 ; \mathrm{B} \geq 0)$ hay$\mathrm{A} \sqrt{B}=-\sqrt{A^2 B}(\mathrm{~A}<0 ; \mathrm{B} \geq 0)$
f) $\sqrt{\frac{A}{B}}=\frac{1}{|B|} \sqrt{A B}(\mathrm{AB} \geq 0 ; \mathrm{B} \neq 0)$
g) $\frac{A}{\sqrt{B}}=\frac{A \sqrt{B}}{B}(\mathrm{~B}>0)$
h) $\frac{C}{\sqrt{A} \pm B}=\frac{C(\sqrt{A} \mp B)}{A-B^2}\left(\mathrm{~A} \geq 0 ; \mathrm{A} \neq B^2\right)$
i) $\frac{C}{\sqrt{A} \pm \sqrt{B}}=\frac{C(\sqrt{A} \mp \sqrt{B})}{A-B^2}(\mathrm{~A} \geq 0 ; \mathrm{B} \geq 0 ; \mathrm{A} \neq \mathrm{B})$
Bài tập ví dụ: Tìm các số thực x sao cho $x^2=49$
Lời giải
Ta có: $x^2=49$
$$
\begin{aligned}
& x^2=7^2=(-7)^2 \\
& \rightarrow \mathrm{x}=7 \text { hoặc } \mathrm{x}=-7
\end{aligned}
$$
Vậy $\mathrm{x} \in\{-7 ; 7\}$
Trong đó:
- a: hệ số góc, quyết định độ nghiêng của đường thẳng.
- b: tung độ gốc, là điểm mà đường thẳng cắt trục tung.
Tính chất:
- Hàm số đồng biến: nếu $\mathrm{a}>0, \mathrm{x}$ tăng thì y tăng.
- Hàm số nghịch biến: nếu $\mathrm{a}<0, \mathrm{x}$ tăng thì y giảm.
- Đồ thị của hàm số $\mathrm{y}=\mathrm{ax}+\mathrm{b}$ là một đường thẳng.
Xác định điểm trên trục:
Giao điểm với | Cách xác định | Tọa độ điểm |
Trục tung (Oy) | x = 0 | A (0; b) |
Trục hoành (Ox) | y = 0 | B (; 0) |
Bài tập ví dụ: Vẽ đồ thị hàm số $\mathrm{y}=2 \mathrm{x}-1$
Lời giải
Chọn $\mathrm{x}=0 \rightarrow \mathrm{y}=-1 \Rightarrow \mathrm{~A}(0 ;-1)$
Chọn $\mathrm{x}=1 \rightarrow \mathrm{y}=1 \Rightarrow \mathrm{~B}(1 ; 1)$
Nối hai điểm A và B ta được đường thẳng là đồ thị hàm số $y=2 x-1$
Vì $\mathrm{a}=2>0 \rightarrow$ hàm trên đồng biến
$\rightarrow 2$ điểm cắt trục tung tại $(0 ;-1)$ và trục hoành tại $\left(\frac{1}{2} ; 0\right)$
Vị trí tương đối của hai đường thẳng:
$$
\begin{aligned}
& \mathrm{y}=\mathrm{ax}+\mathrm{b}(\mathrm{~d}) \\
& \mathrm{y}=\mathrm{a}^{\prime} \mathrm{x}+\mathrm{b}^{\prime}\left(\mathrm{d}^{\prime}\right)
\end{aligned}
$$
(d) cắt (d') ↔ $\mathrm{a} \neq \mathrm{a}^{\prime}$
(d) $/ /\left(d^{\prime}\right) \leftrightarrow a=a \prime$ và $b \neq b^{\prime}$
(d) $\equiv\left(d^{\prime}\right) \leftrightarrow a=a^{\prime}$ và $b=b^{\prime}$
(d) ⟂ (d') ↔ a. $a^{\prime}=1$
Vị trí tương đối của đường thẳng và đường cong:
$$
\begin{aligned}
& \mathrm{y}=\mathrm{ax}+\mathrm{b}(\mathrm{~d}) \\
& \mathrm{y}=\mathrm{a} x^2(\mathrm{P})
\end{aligned}
$$
(d) cắt (P) tại hai điểm
(d) tiếp xúc với $(\mathrm{P})$ tại một điểm
(d) và (P) không có điểm chung
Bài tập ví dụ: Cho đường thẳng a và điểm O cách a một khoảng bằng 4 cm. Không vẽ hình, hãy dự đoán xem mỗi đường tròn sau cắt, tiếp xúc hay không cắt đường thẳng a. Tại sao?
Lời giải
a) Vì R = 3 cm < 4 cm nên đường tròn (O; 3 cm) không cắt đường thẳng a.
b) Vì R = 5 cm > 4 cm nên đường tròn (O; 5 cm) cắt đường thẳng a.
c) Vì R = 4 cm nên đường tròn (O; 4 cm) tiếp xúc với đường thẳng a.
$$
\begin{aligned}
& a x^2+b y+c=0(a \neq 0) \\
& \Delta=b^2-4 a c
\end{aligned}
$$
$\Delta>0$, phương trình có hai nghiệm phân biệt: $x_1=\frac{-b+\sqrt{\Delta}}{2 a} ; x_2=\frac{-b-\sqrt{\Delta}}{2 a}$
$\Delta=0$, phương trình có nghiệm kép: $\mathrm{x}=\frac{-b}{2 a}$
$\Delta<0$, phương trình vô nghiệm
Bài tập ví dụ: Giải phương trình bậc hai: $x^2-5 y+6=0$
Lời giải
Có $\mathrm{a}=1, \mathrm{~b}=-5, \mathrm{c}=6 \rightarrow \Delta=b^2-4 \mathrm{ac}=1>0$
$x_1=\frac{-b+\sqrt{\Delta}}{2 a}=\frac{5+1}{2}=3$
$x_2=\frac{-b-\sqrt{\Delta}}{2 a}=\frac{5-1}{2}=2$
Vậy phương trình có 2 nghiệm $x_1=3$ và $x_2=2$

a) Hệ thức Vi-et
Cho phương trình bậc hai $\mathrm{a} x^2+\mathrm{bx}+\mathrm{c}=0$ với hai nghiệm $x_1, x_2$ thì:
\begin{cases} S = x_1 + x_2 = -\frac{b}{a} \\ P = x_1 x_2 = \frac{c}{a} \end{cases}
b) Ứng dụng
Cho $\mathrm{u}+\mathrm{v}=\mathrm{S}$ và u. $\mathrm{v}=\mathrm{P}$ ta giải phương trình: $x^2-\mathrm{Sx}+\mathrm{P}=0\left(\right.$ ĐK: $\left.S^2-4 \mathrm{P}>0\right)$
Cho phương trình bậc hai: $a x^2+b x+c=0(a \neq 0)$
- Nếu $\mathrm{a}+\mathrm{b}+\mathrm{c}=0$ thì phương trình có 2 nghiệm $x_1=1, x_2=\frac{c}{a}$
- Nếu $\mathrm{a}-\mathrm{b}+\mathrm{c}=0$ thì phương trình có 2 nghiệm $x_1=-1, x_2=-\frac{c}{a}$
Bài tập ví dụ: Cho phương trình $x^2-6 \mathrm{x}+5=0$. Tìm $x_1$ và $x_2$ ?
Lời giải
Vì $\mathrm{a}+\mathrm{b}+\mathrm{c}=1-6+5=0$ nên phương trình có 2 nghiệm $x_1=1, x_2=\frac{c}{a}=5$
Cho tam giác vuông ABC tại A , đường cao AH hạ từ đỉnh vuông góc với cạnh huyền BC . Ta có các công thức:
$$
\begin{aligned}
& A B^2=\mathrm{BH} \cdot \mathrm{BC} \\
& A C^2=\mathrm{CH} \cdot \mathrm{BC} \\
& A H^2=\mathrm{AH} \cdot \mathrm{CH} \\
& \mathrm{AB} \cdot \mathrm{AC}=\mathrm{AH} \cdot \mathrm{BC}
\end{aligned}
$$
Bài tập ví dụ: Cho tam giác ABC vuông tại A , có đường cao AH . Biết độ dài các đoạn $\mathrm{BH}=4 \mathrm{~cm}$ và $\mathrm{CH}=9 \mathrm{~cm}$. Hãy tính độ dài các đoạn thẳng: $\mathrm{AH}, \mathrm{BC}$ và AB .
Lời giải
Vì H là trung điểm $\mathrm{BC} \rightarrow \mathrm{BC}=\mathrm{BH}+\mathrm{CH}=4+9=13$
Có đường cao $\mathrm{AH} \rightarrow A H^2=\mathrm{BH}$. $\mathrm{CH}=36 \rightarrow \mathrm{AH}=6$
Áp dụng hệ thức lượng ta có: $A B^2=\mathrm{BH} . \mathrm{BC} \rightarrow \mathrm{AB}=2 \sqrt{13}$
Tỉ số lượng giác của một góc nhọn $\alpha$ là các tỉ số được thiết lập giữa các cạnh của một tam giác vuông. Cụ thề:
- Sin $\alpha$ : Là tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền.
- Cos α: Là tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền.
- Tan $\alpha$ : Là tì số giữa cạnh đối và cạnh kề.
- Cot $\alpha$ : Là tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối.
Cho tam giác vuông có góc nhọn $\alpha$ :
- $\sin \alpha=\frac{\text { Cạnh đốî }}{\text { Cạnh huyền }}$
- $\cos \alpha=\frac{\text { Cạnh kề }}{\text { Cạnh huyền }}$
- $\tan \alpha=\frac{\text { Cạnh đối }}{\text { Cạnh kề }}$
- $\cot \alpha=\frac{\text { Cạnh kề }}{\text { Cạnh đối }}$
Bài tập ví dụ: Trong tam giác MNP vuông tại $\mathrm{M}, \sin \widehat{M N P}$ bằng?
Lời giải
Vẽ hình ta có: $\sin \widehat{M N P}=\frac{\text { Cạnh đối }}{\text { Cạnh huyền }}==\frac{M P}{P N}$
$$
\begin{aligned}
& \mathrm{b}=\mathrm{a} \sin \mathrm{~B}=\mathrm{a} \cos \mathrm{C} \\
& \mathrm{c}=\mathrm{a} \sin \mathrm{C}=\mathrm{a} \cos \mathrm{~B} \\
& \mathrm{~b}=\mathrm{ctan} \mathrm{~B}=\mathrm{c} \cot \mathrm{C} \\
& \mathrm{c}=\mathrm{b} \tan \mathrm{C}=\mathrm{b} \cot \mathrm{~B}
\end{aligned}
$$
Bài tập ví dụ: Cho tam giác ABC vuông tại A , cạnh huyền a và các cạnh góc vuông $\mathrm{b}, \mathrm{c}$.
a) Viết các tỉ số lượng giác sin, cos của góc B và góc C theo độ dài các cạnh của tam giác ABC.
b) Tính mỗi cạnh góc vuông b và c theo cạnh huyền a và các tỉ số lượng giác trên của góc B và góc C.
Lời giải
a) Xét ∆ABC vuông tại A, theo định nghĩa tỉ số lượng giác sin, cos và định lí tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau, ta có:
$$
\begin{aligned}
& \sin \mathrm{B}=\cos \mathrm{C}=\frac{A C}{B C}=\frac{b}{a} \\
& \cos \mathrm{~B}=\sin \mathrm{C}=\frac{A B}{B C}=\frac{c}{a}
\end{aligned}
$$
b) Từ $\sin \mathrm{B}=\cos \mathrm{C}=\frac{b}{a} \rightarrow \mathrm{~b}=\mathrm{a} \sin \mathrm{B}=\mathrm{a} \cos \mathrm{C}$.

Đường tròn tâm O, bán kính R (R > 0), ký hiệu là (O; R), là tập hợp tất cả các điểm cách điểm O một khoảng đúng bằng R.
Một đường tròn được xác định duy nhất khi biết tâm và bán kính. Trong trường hợp không cần nhấn mạnh đến bán kính, ta ký hiệu ngắn gọn là (O).
Nếu điểm A thuộc đường tròn (O), ta viết A (O). Khi đó, ta nói đường tròn (O) đi qua điểm A.
Cho điểm M và đường tròn (O; R), ta có ba trường hợp dựa trên khoảng cách từ tâm O đến điểm M (OM):
- $\mathrm{OM}=\mathrm{R}: \mathrm{M}$ nằm trên đường tròn
- $\mathrm{OM}<\mathrm{R}$ : M nằm trong đường tròn
- $\mathrm{OM}>\mathrm{R}: \mathrm{M}$ nằm ngoài đường tròn
Tính đối xứng của đường tròn:
- Đối xứng tâm: Đường tròn có duy nhất một tâm đối xứng, chính là tâm O của đường tròn đó.
- Đối xứng trục: Đường tròn có vô số trục đối xứng. Bất kỳ đường thẳng nào đi qua tâm O đều là một trục đối xứng của nó.
Khoảng cách từ tâm đến dây:
- Hai dây bằng nhau ↔ Chúng cách đều tâm.
- Dây nào lớn hơn thì dây đó gần tâm hơn.
Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn:
- Đường thẳng và đường tròn cắt nhau tại 2 điểm: $\mathrm{d}<\mathrm{R}$
- Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc tại 1 điểm: $\mathrm{d}=\mathrm{R}$
- Đường thẳng và đường tròn không giao nhau: $\mathrm{d}>\mathrm{R}$
Vị trí tương đối của đường tròn và đường tròn:
- Đường tròn và đường tròn cắt nhau tại 2 điểm: $\mathrm{R}-\mathrm{r}<\mathrm{OO}^{\prime}<\mathrm{R}+\mathrm{r}$
- Đường tròn và đường tròn tiếp xúc tại 1 điểm:
◯ $\mathrm{OO}^{\prime}=\mathrm{R}+\mathrm{r}$ (Tiếp xúc ngoài)
◯ $\mathrm{OO}^{\prime}=\mathrm{R}-\mathrm{r}$ (Tiếp xúc trong)
- 2 đường tròn không giao nhau:
◯ $\mathrm{OO}^{\prime}>\mathrm{R}+\mathrm{r}$ (Khi O và $\mathrm{O}^{\prime}$ ở ngoài nhau)
◯ $\mathrm{OO}^{\prime}<\mathrm{R}-\mathrm{r}$ (Khi O đựng $\mathrm{O}^{\prime}$ )
◯ $\mathrm{OO}^{\prime}=0$ (Khi O và $\mathrm{O}^{\prime}$ đồng tâm)
Độ dài đường tròn: $\mathrm{C}=2 \pi \mathrm{R}=\pi \mathrm{d}$
Độ dài cung tròn: $1=\frac{\pi R n}{180}$
Diện tích hình tròn: $\mathrm{S}=\pi R^2$
Diện tích hình quạt: $\mathrm{S}=\frac{\pi R^2 n}{360}=\frac{l R}{2}$
Bài tập ví dụ: Cho tam giác ABC vuông tại A . Chứng minh rằng điểm A thuộc đường tròn đường kính BC .
Lời giải
Gọi O là trung điểm của BC .
Ta có AO là trung tuyến ứng với cạnh huyền nên $\mathrm{OA}=\mathrm{OB}=\mathrm{OC}=\frac{1}{2} \mathrm{BC}$
Suy ra $\mathrm{A}, \mathrm{B}, \mathrm{C}$ cùng thuộc đường tròn bán kính OA .
Tâm O là trung điểm của BC nên BC là đường kính.
Vậy điểm A thuộc đường tròn đường kính BC.
Tiếp tuyến vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm
Dấu hiệu nhận biết:
- Đường tròn và đường thẳng chỉ có một điểm chung.
- Khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng bằng bán kính.
- Đường thẳng đi qua điểm trên đường tròn sẽ vuông góc với bán kính đi qua điểm đó.
Hai tiếp tuyến cắt nhau (Gọi $\mathrm{MA}, \mathrm{MB}$ là 2 tiếp tuyến với đường tròn O )
- $\mathrm{MA}=\mathrm{MB}$
- MO là phân giác $\widehat{A M B}$
- OM là phân giác $\widehat{A O B}$
Tiếp tuyến chung của hai đường tròn là đường thẳng tiếp xúc với cả hai đường tròn
Bài tập ví dụ: Cho tam giác ABC vuông tại A . Vẽ đường tròn $(\mathrm{C} ; \mathrm{CA})$. Chứng minh rằng đường thẳng AB là tiếp tuyến của đường tròn $(\mathrm{C})$.
Lời giải
Ta có đường thẳng AB đi qua điểm A nằm trên đường tròn $(\mathrm{C} ; \mathrm{CA})$.
Vì $\Delta \mathrm{ABC}$ vuông tại A nên $\mathrm{AB} \perp \mathrm{CA}$ tại A .
Theo dấu hiệu nhận biết: "Đường thẳng đi qua một điểm trên đường tròn và vuông góc với bán kính tại điểm đó là tiếp tuyến".
$\rightarrow \mathrm{AB}$ là tiếp tuyến của đường tròn $(\mathrm{C})$.
Góc ở tâm | Góc ở tâm là góc có đỉnh trùng với tâm của đường tròn. Khi hai cạnh của góc ở tâm cắt đường tròn tại hai điểm, chúng chia đường tròn đó thành hai cung riêng biệt: |
Góc nội tiếp | Góc có đỉnh nằm trên đường tròn, hai cạnh chứa dây cung. Số đo góc nội tiếp bằng một nửa số đo cung bị chắn. |
Góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung | Góc tạo bởi tiếp tuyến và một dây cung đi qua tiếp điểm. Số đo góc bằng một nửa số đo cung bị chắn. |
Bài tập ví dụ: Cho đường tròn tâm O và hai dây cung $\mathrm{AB}, \mathrm{CD}$ cắt nhau tại điểm X nằm trong đường tròn. Chứng minh rằng $\triangle \mathrm{AXC} \sim \triangle \mathrm{DXB}$.
Lời giải
Xét đường tròn tâm O, có $\widehat{A C D}$ và $\widehat{A B D}$ là hai góc nội tiếp cùng chắn cung nhỏ AD
Xét $\triangle \mathrm{AXC}$ và $\triangle \mathrm{DXB}$ có: $\widehat{A X C}=\widehat{D X B}$ (hai góc đối đỉnh)
Do đó, $\triangle \mathrm{AXC} \sim \triangle \mathrm{DXB}$
Thể tích | Diện tích toàn phần | Diện tích xung quanh | |
Hình hộp chữ nhật | V = a. b. c | S = 2 (ab + bc + ca) | |
Hình lập phương | V = | S = 6 | |
Hình chóp tứ giác đều | V = . . h | ||
Hình lăng trụ đứng | V = . h | ||
Hình trụ | V = S. h = h | S = 2rh + | S = 2rh |
Hình nón | V = h | S = 2rl + | S = 2rl |
Hình nón cụt | V = | S = l(r + R) | |
Hình cầu | V = | S = 4 = d |
Bài tập ví dụ: Một ống cống bê tông có dạng hình trụ rỗng với các kích thước được cho như sau: bán kính ngoài $\mathrm{R}=60 \mathrm{~cm}$, bán kính trong $\mathrm{r}=50 \mathrm{~cm}$, Chiều dài ống cống: $h=2 m$. Tính thể tích khối bê tông cần thiết để đúc nên ống cống đó.
Lời giải
Thể tích hình trụ lớn (bao gồm cả phần rỗng): $V_1=\pi R^2 \mathrm{~h}=720.000 \pi\left(\mathrm{~cm}^3\right)$
Thể tích phần lõi rỗng bên trong: $V_2=\pi r^2 \mathrm{~h}=500.000 \pi\left(\mathrm{~cm}^3\right)$

Hy vọng chuyên đề ôn thi vào 10 môn Toán được tổng hợp ở trên sẽ giúp bạn ôn tập hiệu quả và tự tin bước vào kỳ thi. Bạn cũng có thể tham gia khóa luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán tại Học là Giỏi với các bài tập ôn thi lộ trình rõ ràng, bám sát đề thi và hỗ trợ sát sao từ giáo viên.
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Đăng ký xét tuyển đại học 2026: Hướng dẫn từng bước
Thứ sáu, 3/7/2026
Tổng hợp đáp án đề thi vào 10 năm 2026 - 2027 của 34 tỉnh thành
Thứ ba, 19/5/2026
Tổng hợp đề ôn cuối kỳ 2 Toán 9 (Chân trời, Cánh diều, Kết nối tri thức)
Thứ năm, 19/3/2026
Hà Nội công bố lịch thi vào lớp 10 công lập năm 2026
Thứ sáu, 13/3/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025Khóa học video Toán 4 (Biệt đội Toán hoc 4)
›
Khóa học video Toán 5 (Biệt đội Toán hoc 5)
›
Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Toán lớp 11
›
Khóa học tốt trên lớp - Toán lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ năm, 27/8/2026 08:14 AM
Toán 7: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên chi tiết
Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên là một trong những kiến thức hình học học sinh cần nắm chắc khi học Toán 7 theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nội dung là mối liên hệ giữa độ dài đường vuông góc, đường xiên và hình chiếu, là cơ sở giải quyết nhiều bài toán hình học liên quan. Hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại lý thuyết và các dạng bài tập thường gặp ngay sau đây.
Thứ tư, 26/8/2026 01:59 AM
Toán 7: Mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
Trong một tam giác, độ lớn của góc và độ dài của cạnh có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Nội dung quan hệ giữa góc và cạnh đối diện giúp học sinh nhận biết và so sánh các cạnh, các góc trong tam giác. Cùng Học là Giỏi tìm hiểu kiến thức này theo chương trình Toán 7, sách Kết nối tri thức với cuộc sống.
Thứ tư, 26/8/2026 12:14 AM
Cộng trừ đa thức một biến: Lý thuyết và bài tập minh hoạ
Cộng trừ đa thức một biến là kiến thức quan trọng trong chương trình Toán 7 theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thu gọn và thực hiện phép tính với đa thức. Cùng Học là Giỏi tìm hiểu quy tắc, phương pháp thực hiện và các dạng bài tập minh họa trong nội dung dưới đây.
Thứ hai, 24/8/2026 07:34 AM
Đa thức một biến là gì? Chi tiết định nghĩa và ví dụ
Đa thức một biến là một trong những kiến thức nền tảng của phần Đại số Toán 7 theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Để học tốt nội dung này, trước hết con cần hiểu đa thức một biến là gì, cách nhận biết và những thành phần cơ bản của nó. Nội dung dưới đây Học là Giỏi sẽ giúp học sinh hệ thống kiến thức thông qua định nghĩa và ví dụ dễ hiểu.
Thứ năm, 20/8/2026 08:07 AM
Tính chất dãy tỉ số bằng nhau Toán 7 đầy đủ, dễ hiểu
Tính chất dãy tỉ số bằng nhau là kiến thức quan trọng trong chương trình Toán 7 sách giáo khoa Kết nối tri thức và cuộc sống, được sử dụng để biến đổi tỉ số và giải nhiều dạng bài tập. Bài viết dưới đây hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu các tính chất cơ bản, cách áp dụng và những lưu ý cần nhớ để vận dụng chính xác.
Thứ tư, 19/8/2026 08:22 AM
Toán 7(KNTT): Hướng dẫn giải bài tập tỉ lệ thức chi tiết
Từ một tỉ lệ thức đã cho, làm thế nào để tìm được số chưa biết? Khi nào có thể áp dụng tính chất của tỉ lệ thức để biến đổi bài toán? Đây là những câu hỏi học sinh thường gặp khi học phần kiến thức này trong sách giáo khoa Kết nối tri thức và cuộc sống. Bài viết dưới đây hãy cùng Học là Giỏi phân tích từng dạng bài, cách thực hiện và ví dụ minh họa để học sinh dễ theo dõi.