Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức
Trong chương trình Toán, chuyên đề dãy số lớp 11 là một phần kiến thức quan trọng, thường xuất hiện trong các bài kiểm tra và đề thi học kì. Đồng hành cùng học sinh trong quá trình học tập và ôn luyện, Gia sư Học là Giỏi tổng hợp đầy đủ lý thuyết trọng tâm và bài tập tiêu biểu để các em dễ dàng tiếp cận, ghi nhớ theo chuẩn kiến thức sách Kết nối tri thức và cuôc sống.
Mục lục [Ẩn]
Dãy số là một tập hợp các số được sắp xếp theo một thứ tự nhất định, trong đó mỗi số được gọi là một số hạng của dãy.
Mỗi hàm số u xác định trên tập các số nguyên dương $N^*$ được gọi là một dãy số vô hạn, kí hiệu là $\mathrm{u}=\mathrm{u}(\mathrm{n})$.
Kí hiệu: Ta thường viết $u_n$ thay cho u(n) và kí hiệu cả dãy số là $\left(u_n\right)$.
Dãy số $\left(u_n\right)$ được viết dưới dạng liệt kê các số hạng:
Trong đó:
$u_1$ : Gọi là số hạng đầu.
$u_n$ : Gọi là số hạng thứ n hoặc số hạng tổng quát của dãy số.
Chú ý: Nếu $\forall \mathrm{n} \in N^*, u_n=\mathrm{c}$ (c là hằng số) thì $\left(u_n\right)$ được gọi là dãy số không đổi.
Ví dụ: Dãy số $\left(u_n\right)$ các số tự nhiên chẵn: $2,4,6,8 \ldots$
Thì Dãy số $\left(u_n\right)$ có số hạng đầu $u_1=2$ và số hạng tổng quát $u_n=2 \mathrm{n}$.
Một hàm số u xác định trên tập hợp $\mathrm{M}=\{1 ; 2 ; 3 ; \ldots ; \mathrm{m}\}\left(\right.$ với $\left.\mathrm{m} \in N^*\right)$ được gọi là một dãy số hữu hạn.
Dãy số được viết dưới dạng khai triển: $u_1, u_2, u_3, \ldots ., u_m$
Trong đó:
$u_1$ : Gọi là số hạng đầu.
$u_m$ : Gọi là số hạng cuối.
Ví dụ: Xét dãy số hữu hạn gồm các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10 , được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
a) Hãy liệt kê đầy đủ các số hạng của dãy.
Tập hợp các số hạng của dãy bao gồm: $2,4,6,8$
b) Xác định đâu là số hạng đầu và số hạng cuối.
- Số hạng đầu $\left(u_1\right): 2$
- Số hạng cuối $\left(u_m\right): 8$

a) Dãy số cho bằng công thức của số hạng tồng quát
Khi $u_n=f(\mathrm{n})$, trong đó $f$ là một hàm số xác định trên $N^*$
Đây là cách khá thông dụng (giống như hàm số) và nếu biết giá trị của n (hay cũng chính là số thứ tự của số hạng) thì ta có thể tính ngay được $u_n$.
b) Dãy số cho bằng phương pháp mô tả
Người ta cho một mệnh đề mô tả cách xác định các số hạng liên tiếp của dãy số. Tuy nhiên, thường thì không tìm ngay được $u_n$ với $n$ tùy ý.
c) Dãy số cho bằng phương pháp truy hồi (hay quy nạp)
Dãy số được xác định dựa vào mối quan hệ giữa số hạng đang xét với các số hạng đứng trước nó.
Cấu trúc cần có:
1. Giá trị của số hạng đầu tiên (hoặc vài số hạng đầu).
2. Công thức liên hệ giữa $u_n$ và $u_{n-1}, u_{n-2}, \ldots$
Các dạng thường gặp:
- Dạng 1 (Phụ thuộc 1 số hạng trước): $\left\{\begin{array}{c}u_1=a \\ u_n=f\left(u_{n-1}\right) \quad(\mathrm{n} \geq 2)\end{array}\right.$
- Dạng 2 (Phụ thuộc 2 số hạng trước): $\left\{\begin{array}{c}u_1=a, u_2=b \\ u_n=f\left(u_{n-1}, u_{n-2}\right)\end{array}(\mathrm{n} \geq 3)\right.$

Dãy số $u_n$ được gọi là dãy số tăng nếu $u_{n+1}>u_n$ với $\forall \mathrm{n} \in N^*$
Dãy số $u_n$ được gọi là dãy số giảm nếu $u_{n+1}<u_n$ với $\forall \mathrm{n} \in N^*$
Phương pháp khảo sát tính đơn điệu dãy số $u_n$
a) Phương pháp 1
Xét hiệu $\mathrm{H}=u_{n+1}-u_n$
- Nếu $\mathrm{H}>0$ với $\forall \mathrm{n} \in N^*$ thì dãy số tăng
- Nếu $\mathrm{H}<0$ với $\forall \mathrm{n} \in N^*$ thì dãy số giảm
b) Phương pháp 2
Nếu $u_n>0$ với $\forall \mathrm{n} \in N^*$ thì ta có tì số $\frac{u_{n+1}}{u_n}$ so sánh với 1
- Nếu $\frac{u_{n+1}}{u_n}>1$ với $\forall \mathrm{n} \in N^*$ thì dãy số tăng
- Nếu $\frac{u_{n+1}}{u_n}<1$ với $\forall \mathrm{n} \in N^*$ thì dãy số giảm
Dãy số $u_n$ gọi là dãy số chặn trên nếu $\mathrm{M}: u_n \leq \mathrm{M}$, với $\forall \mathrm{n} \in N^*$
Dãy số $u_n$ gọi là dãy số chặn dưới nếu $\mathrm{m}: u_n \geq \mathrm{m}$, với $\forall \mathrm{n} \in N^*$
Dãy số $u_n$ vừa bị chặn trên vừa bị chặn dưới nếu $\mathrm{m}, \mathrm{M}: \mathrm{m} \leq u_n \leq \mathrm{M}$, với $\forall \mathrm{n} \in N^*$

Dưới đây là các dạng bài tập dãy số lớp 11 trọng tâm (theo chương trình sách Kết nối tri thức với cuộc sống), được phân loại rõ ràng để bạn dễ ôn luyện.
Đề bài: Cho dãy số $\left(u_n\right): u_n=f(\mathrm{n})$. Tìm số hạng $u_k$
→ Thay $\mathrm{n}=\mathrm{k}$ vào $u_k$ để giải đề
Đề bài: Cho dãy số $\left(u_n\right)$ với $\left\{\begin{array}{c}u_1=a \\ u_{n+1}=f\left(u_n\right)\end{array}\right.$. Tìm số hạng $u_k$
→ Tính lần lượt $u_2, u_3, \ldots, u_k$ bằng cách thế $u_1$ vào $u_2$, thế $u_2$ vào $u_3$ và $u_{k-1}$ vào $u_k$
Đề bài: Cho dãy số $\left(u_n\right)$ với $\left\{\begin{array}{c}u_1=a, u_2=b \\ u_{n+2}=c u_{n+1}+d u_n+e\end{array}\right.$. Tìm số hạng $u_k$
→ Tính lần lượt $u_3, u_4, \ldots, u_k$ bằng cách thế $u_1$ và $u_2$ vào $u_3$, tương tự $u_2$ và $u_3$ vào $u_4$ và $u_{k-2}$ và $u_{k-1}$ vào $u_k$.
Đề bài: Cho dãy số $\left(u_n\right)$ với $\left\{\begin{array}{c}u_1=a \\ u_{n+1}=f\left(\left\{n, u_n\right\}\right) \text {. Tìm số hạng } u_k\end{array}\right.$
→ Tính lần lượt $u_2, u_3, \ldots, u_k$ bằng cách thế $\left\{1 ; u_1\right\}$ vào $u_2$, thế $\left\{2 ; u_2\right\}$ vào $u_3$ và $\left\{\mathrm{k}-1 ; u_{k-1}\right\}$ vào $u_k$.
Bài tập minh hoạ: Cho dãy số $\left(u_n\right)$ được xác định bởi $u_n=\frac{2 n^2-n+3}{n+2}$. Viết năm số hạng đầu của dãy số này.
Lời giải
Để tìm năm số hạng đầu của dãy số, ta lần lượt thay các giá trị $\mathrm{n}=1,2,3,4,5$ vào công thức tồng quát cùa $u_n$ :
Với $\mathrm{n}=1 \rightarrow u_1=\frac{4}{3}$
Với $\mathrm{n}=2 \rightarrow u_2=\frac{9}{4}$
Với $\mathrm{n}=3 \rightarrow u_3=\frac{18}{5}$
Với $\mathrm{n}=4 \rightarrow u_4=\frac{31}{6}$
Với $\mathrm{n}=5 \rightarrow u_5=\frac{48}{7}$
Vậy năm số hạng đầu của dãy số là: $\frac{4}{3} ; \frac{9}{4} ; \frac{18}{5} ; \frac{31}{6} ; \frac{48}{7}$
Cách 1: Xét hiệu $u_{n+1}-u_n$
- Nếu $u_{n+1}-u_n>0$, với $\forall \mathrm{n} \in N^*$ là dãy số tăng
- Nếu $u_{n+1}-u_n<0$, với $\forall \mathrm{n} \in N^*$ là dãy số giảm
Cách 2: Khi $u_n>0$ với $\forall \mathrm{n} \in N^*$ ta xét tỉ số $\frac{u_{n+1}}{u_n}$
- Nếu $\frac{u_{n+1}}{u_n}>1$ với $\forall \mathrm{n} \in N^*$ thì dãy số tăng
- Nếu $\frac{u_{n+1}}{u_n}<1$ với $\forall \mathrm{n} \in N^*$ thì dãy số giảm
Cách 3: Nếu dãy số $\left(u_n\right)$ được xác định bởi hệ thức truy hồi thì ta dùng phương pháp quy nạp để chứng minh:
- $u_{n+1}>u_n$ với $\forall \mathrm{n} \in N^*$
- $u_{n+1}<u_n$ với $\forall \mathrm{n} \in N^*$
Cách giải nhanh:
a) Dãy số $\left(u_n\right): u_n=\mathrm{an}+\mathrm{b}$ tăng khi $\mathrm{a}>0$ hay giảm khi $\mathrm{a}<0$
b) Dãy số $\left(u_n\right): u_n=q^n$
- Không tăng không giảm khi $\mathrm{q}<0$
- Giảm khi $0<q<1$
- Tăng khi $q>1$
c) Dãy số $\left(u_n\right): u_n=\frac{a n+b}{c n+d}$ với $c n+d>0 \forall \mathrm{n} \in N^*$
- Tăng khi ad - bc $>0$
- Giảm khi ad - bc <0
d) Dãy số đan dấu là dãy số không tăng không giảm
e) Dãy số $\left(u_n\right)$ tăng hoặc giảm thì $q^n \cdot u_n$ với $\mathrm{q}<0$ không tăng không giảm
Bài tập minh hoạ: Xét tính tăng giảm của dãy số sau:
a) $u_n=3 n+6$
b) $u_n=\frac{n+5}{n+2}$
c) $u_n=\mathrm{n}-\sqrt{n^2-1}$
Lời giải
a) $u_n=3 \mathrm{n}+6$ có $\mathrm{a}=3>0 \rightarrow$ Dãy số tăng
b) $u_n=\frac{n+5}{n+2}$ có ad - bc $=2-5=-3<0 \rightarrow$ Dãy số giảm
c) $u_n=n-\sqrt{n^2-1}$
$$
\begin{aligned}
& \rightarrow u_{n+1}=\mathrm{n}+1-\sqrt{(n+1)^2-1} \\
& \rightarrow u_{n+1}-u_n=\left[\mathrm{n}+1-\sqrt{(n+1)^2-1}\right]-\left[\mathrm{n}-\sqrt{n^2-1}\right] \\
& \rightarrow u_{n+1}-u_n=\frac{1}{\left.n+1+\sqrt{(n+1)^2-1}\right]}-\frac{1}{n+\sqrt{n^2-1}}<0
\end{aligned}
$$
→ Dãy số giảm
Hướng giài:
- Dãy số $\left(u_n\right): u_n=q^n$ với $|\mathrm{q}| \leq 1 \rightarrow$ dãy số bị chặn
- Dãy số $\left(u_n\right): u_n=q^n$ với $|\mathrm{q}|<-1 \rightarrow$ dãy số không bị chặn
- Dãy số $\left(u_n\right): u_n=q^n$ với $\mathrm{q}>1 \rightarrow$ dãy số bị chặn dưới
- Dãy số $\left(u_n\right): u_n=\mathrm{an}+\mathrm{b}$ bị chặn dưới nếu $\mathrm{a}>0$ hay bị chặn trên nếu $\mathrm{a}<0$
- Dãy số $\left(u_n\right): u_n=\mathrm{a} n^2+\mathrm{bn}+\mathrm{c}$ bị chặn dưới nếu $\mathrm{a}>0$ hay bị chặn trên nếu $\mathrm{a}<$ 0
- Dãy số $\left(u_n\right): u_n=a_m n^m+a_{m-1} n^{m-1}+\ldots+a_1 n+a_0$ bị chặn dưới nếu $a_m>0$ hay bị chặn trên nếu $a_m<0$
- Dãy số $\left(u_n\right): u_n=\frac{P(n)}{Q(n)}$, bị chặn nếu bậc của $P(n)$ nhỏ hơn hoặc bằng bậc của $Q(n)$
- Dãy số $\left(u_n\right): u_n=\frac{P(n)}{Q(n)}$, bị chặn trên hoặc dưới nếu bậc của $P(n)$ lớn hơn bậc của $Q(n)$
Bài tập minh hoạ: Xét tính bị chặn của dãy số sau $u_n=\frac{2 n+3}{n+2}$
Lời giải
Có $\mathrm{n} \in N^* \rightarrow \mathrm{n} \geq 1 \rightarrow 2 \mathrm{n}+3>0$ và $\mathrm{n}+2>0$
Do đó, $u_n=\frac{2 n+3}{n+2}>0$
Vì $\mathrm{n} \geq 1 \rightarrow \mathrm{n}+2 \geq 3 \rightarrow \frac{1}{n+2} \leq \frac{1}{3} \rightarrow-\frac{1}{n+2} \geq-\frac{1}{3}$
Đồng thời $\frac{1}{n+2}>0 \rightarrow 2-\frac{1}{n+2}<2$
$$\rightarrow \frac{5}{3} \leq u_n<2$$
→ Dãy số $u_n$ bị chặn

Bài 1: Cho dãy số $\left(u_n\right)$. Viết 5 số hạng đầu tiên và tìm số hạng thứ $20\left(u_{20}\right)$ của mỗi dãy số trên.
a) $u_n=5 n-3$
b) $u_n=\frac{n+1}{2^n}$
Bài 2: Cho dãy số $\left(u_n\right)$ xác định bởi: $u_1=2$ và $u_n=u_{n-1}+3$ với mọi $\mathrm{n} \geq 2$
a) Viết 5 số hạng đầu của dãy số.
b) Dự đoán công thức số hạng tổng quát $u_n$ theo n .
Bài 3: Xét tính đơn điệu (tăng hay giảm) của các dãy số $\left(u_n\right)$ sau:
a) $u_n=\frac{1}{n+2}$
b) $u_n=2 n^2+1$
c) $u_n=\frac{3 n-1}{n+1}$
Bài 4: Trong các dãy số $\left(u_n\right)$ sau, dãy số nào bị chặn dưới, bị chặn trên hoặc bị chặn?
a) $u_n=n^2+n$
b) $u_n=\frac{n}{n+1}$
c) $u_n=\sin (\mathrm{n})+\cos (\mathrm{n})$
Bài 5: Viết công thức số hạng tổng quát ( $u_n$ cùa các dãy số tăng gồm các số nguyên dương mà mỗi số hạng của nó:
a) Đều là số lẻ ( $1,3,5,7, \ldots$ ).
b) Khi chia cho 5 dư $2(2,7,12,17, \ldots)$.
Hy vọng nội dung tổng hợp về dãy số lớp 11 trên đã giúp bạn nắm vững lý thuyết trọng tâm và rèn luyện kỹ năng qua các dạng bài tập chọn lọc theo chuẩn kiến thức sách Kết nối tri thức và cuộc sống.
Xem thêm: Tổng hợp các công thức lượng giác thường gặp
Chăm chú nghe giảng nhưng khi làm bài kiểm tra bạn không biết sai ở đâu, chưa biết áp dụng công thức nào cho bài toán. Lúc này, việc tham gia một khóa học Toán lớp 11 bài bản trở thành giải pháp cần thiết để củng cố kiến thức, hệ thống giáo dục Học là Giỏi sẽ giúp bạn hệ thống lại toàn bộ chuyên đề và lấy lại phong độ học tập.
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết xem nhiều
Đăng ký xét tuyển đại học 2026: Hướng dẫn từng bước
Thứ sáu, 3/7/2026
Tổng hợp đáp án đề thi vào 10 năm 2026 - 2027 của 34 tỉnh thành
Thứ ba, 19/5/2026
Tổng hợp đề ôn cuối kỳ 2 Toán 9 (Chân trời, Cánh diều, Kết nối tri thức)
Thứ năm, 19/3/2026
Hà Nội công bố lịch thi vào lớp 10 công lập năm 2026
Thứ sáu, 13/3/2026
20+ trường THPT ở Hà Nội có chất lượng đào tạo tốt nhất 2025
Thứ năm, 30/10/2025Khóa học video Toán 4 (Biệt đội Toán hoc 4)
›
Khóa học video Toán 5 (Biệt đội Toán hoc 5)
›
Khóa Luyện thi chuyển cấp 9 vào 10 môn Toán
›
Đánh giá năng lực miễn phí - Toán lớp 11
›
Khóa học tốt trên lớp - Toán lớp 11
›
Đăng ký học thử ngay hôm nay
Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!
Bài viết liên quan
Thứ sáu, 28/8/2026 09:00 AM
Tính chất các đường đồng quy trong tam giác toán lớp 7
Khi học hình học lớp 7, học sinh sẽ được làm quen với nhiều đường đặc biệt trong tam giác và tính chất đồng quy của chúng. Vậy các đường đồng quy trong tam giác gồm những đường nào, có tính chất gì và được vận dụng ra sao? Hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây!
Thứ năm, 27/8/2026 08:14 AM
Toán 7: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên chi tiết
Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên là một trong những kiến thức hình học học sinh cần nắm chắc khi học Toán 7 theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nội dung là mối liên hệ giữa độ dài đường vuông góc, đường xiên và hình chiếu, là cơ sở giải quyết nhiều bài toán hình học liên quan. Hãy cùng Học là Giỏi hệ thống lại lý thuyết và các dạng bài tập thường gặp ngay sau đây.
Thứ tư, 26/8/2026 01:59 AM
Toán 7: Mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
Trong một tam giác, độ lớn của góc và độ dài của cạnh có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Nội dung quan hệ giữa góc và cạnh đối diện giúp học sinh nhận biết và so sánh các cạnh, các góc trong tam giác. Cùng Học là Giỏi tìm hiểu kiến thức này theo chương trình Toán 7, sách Kết nối tri thức với cuộc sống.
Thứ tư, 26/8/2026 12:14 AM
Cộng trừ đa thức một biến: Lý thuyết và bài tập minh hoạ
Cộng trừ đa thức một biến là kiến thức quan trọng trong chương trình Toán 7 theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thu gọn và thực hiện phép tính với đa thức. Cùng Học là Giỏi tìm hiểu quy tắc, phương pháp thực hiện và các dạng bài tập minh họa trong nội dung dưới đây.
Thứ hai, 24/8/2026 07:34 AM
Đa thức một biến là gì? Chi tiết định nghĩa và ví dụ
Đa thức một biến là một trong những kiến thức nền tảng của phần Đại số Toán 7 theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Để học tốt nội dung này, trước hết con cần hiểu đa thức một biến là gì, cách nhận biết và những thành phần cơ bản của nó. Nội dung dưới đây Học là Giỏi sẽ giúp học sinh hệ thống kiến thức thông qua định nghĩa và ví dụ dễ hiểu.
Thứ năm, 20/8/2026 08:07 AM
Tính chất dãy tỉ số bằng nhau Toán 7 đầy đủ, dễ hiểu
Tính chất dãy tỉ số bằng nhau là kiến thức quan trọng trong chương trình Toán 7 sách giáo khoa Kết nối tri thức và cuộc sống, được sử dụng để biến đổi tỉ số và giải nhiều dạng bài tập. Bài viết dưới đây hãy cùng Học là Giỏi tìm hiểu các tính chất cơ bản, cách áp dụng và những lưu ý cần nhớ để vận dụng chính xác.