Trang chủ › Cẩm nang học tập › Cẩm nang kiến thức

Dãy số lớp 11: Tổng hợp lý thuyết và bài tập chọn lọc

schedule.svg

Thứ ba, 21/4/2026 02:32 AM

Tác giả: Admin Hoclagioi

Trong chương trình Toán, chuyên đề dãy số lớp 11 là một phần kiến thức quan trọng, thường xuất hiện trong các bài kiểm tra và đề thi học kì. Đồng hành cùng học sinh trong quá trình học tập và ôn luyện, Gia sư Học là Giỏi tổng hợp đầy đủ lý thuyết trọng tâm và bài tập tiêu biểu để các em dễ dàng tiếp cận, ghi nhớ theo chuẩn kiến thức sách Kết nối tri thức và cuôc sống.

Mục lục [Ẩn]

Dãy số là gì?

Dãy số là một tập hợp các số được sắp xếp theo một thứ tự nhất định, trong đó mỗi số được gọi là một số hạng của dãy. 

Dãy số vô hạn

Mỗi hàm số u xác định trên tập các số nguyên dương $N^*$ được gọi là một dãy số vô hạn, kí hiệu là $\mathrm{u}=\mathrm{u}(\mathrm{n})$.

Kí hiệu: Ta thường viết $u_n$ thay cho u(n) và kí hiệu cả dãy số là $\left(u_n\right)$.
Dãy số $\left(u_n\right)$ được viết dưới dạng liệt kê các số hạng:

u1,u2,u3,,un,u_1, u_2, u_3, \ldots, u_n, \ldots

Trong đó:
$u_1$ : Gọi là số hạng đầu.
$u_n$ : Gọi là số hạng thứ n hoặc số hạng tổng quát của dãy số.

Chú ý: Nếu $\forall \mathrm{n} \in N^*, u_n=\mathrm{c}$ (c là hằng số) thì $\left(u_n\right)$ được gọi là dãy số không đổi.

Ví dụ: Dãy số $\left(u_n\right)$ các số tự nhiên chẵn: $2,4,6,8 \ldots$

Thì Dãy số $\left(u_n\right)$ có số hạng đầu $u_1=2$ và số hạng tổng quát $u_n=2 \mathrm{n}$.

Dãy số hữu hạn

Một hàm số u xác định trên tập hợp $\mathrm{M}=\{1 ; 2 ; 3 ; \ldots ; \mathrm{m}\}\left(\right.$ với $\left.\mathrm{m} \in N^*\right)$ được gọi là một dãy số hữu hạn.

Dãy số được viết dưới dạng khai triển: $u_1, u_2, u_3, \ldots ., u_m$

Trong đó:
$u_1$ : Gọi là số hạng đầu.
$u_m$ : Gọi là số hạng cuối.

Ví dụ: Xét dãy số hữu hạn gồm các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10 , được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.

a) Hãy liệt kê đầy đủ các số hạng của dãy.

Tập hợp các số hạng của dãy bao gồm: $2,4,6,8$

b) Xác định đâu là số hạng đầu và số hạng cuối.
- Số hạng đầu $\left(u_1\right): 2$
- Số hạng cuối $\left(u_m\right): 8$

Dãy số là gì?

Các cách cho một dãy số

a) Dãy số cho bằng công thức của số hạng tồng quát

Khi $u_n=f(\mathrm{n})$, trong đó $f$ là một hàm số xác định trên $N^*$

Đây là cách khá thông dụng (giống như hàm số) và nếu biết giá trị của n (hay cũng chính là số thứ tự của số hạng) thì ta có thể tính ngay được $u_n$.

b) Dãy số cho bằng phương pháp mô tả

Người ta cho một mệnh đề mô tả cách xác định các số hạng liên tiếp của dãy số. Tuy nhiên, thường thì không tìm ngay được $u_n$ với $n$ tùy ý.

c) Dãy số cho bằng phương pháp truy hồi (hay quy nạp)

Dãy số được xác định dựa vào mối quan hệ giữa số hạng đang xét với các số hạng đứng trước nó.

Cấu trúc cần có:
1. Giá trị của số hạng đầu tiên (hoặc vài số hạng đầu).

2. Công thức liên hệ giữa $u_n$ và $u_{n-1}, u_{n-2}, \ldots$

Các dạng thường gặp:
- Dạng 1 (Phụ thuộc 1 số hạng trước): $\left\{\begin{array}{c}u_1=a \\ u_n=f\left(u_{n-1}\right) \quad(\mathrm{n} \geq 2)\end{array}\right.$

- Dạng 2 (Phụ thuộc 2 số hạng trước): $\left\{\begin{array}{c}u_1=a, u_2=b \\ u_n=f\left(u_{n-1}, u_{n-2}\right)\end{array}(\mathrm{n} \geq 3)\right.$

Các cách cho một dãy số

Dãy số tăng, dãy số giảm và dãy số bị chặn

Dãy số tăng, dãy số giảm

Dãy số $u_n$ được gọi là dãy số tăng nếu $u_{n+1}>u_n$ với $\forall \mathrm{n} \in N^*$

Dãy số $u_n$ được gọi là dãy số giảm nếu $u_{n+1}<u_n$ với $\forall \mathrm{n} \in N^*$

Phương pháp khảo sát tính đơn điệu dãy số $u_n$

a) Phương pháp 1

Xét hiệu $\mathrm{H}=u_{n+1}-u_n$
- Nếu $\mathrm{H}>0$ với $\forall \mathrm{n} \in N^*$ thì dãy số tăng
- Nếu $\mathrm{H}<0$ với $\forall \mathrm{n} \in N^*$ thì dãy số giảm

b) Phương pháp 2

Nếu $u_n>0$ với $\forall \mathrm{n} \in N^*$ thì ta có tì số $\frac{u_{n+1}}{u_n}$ so sánh với 1
- Nếu $\frac{u_{n+1}}{u_n}>1$ với $\forall \mathrm{n} \in N^*$ thì dãy số tăng
- Nếu $\frac{u_{n+1}}{u_n}<1$ với $\forall \mathrm{n} \in N^*$ thì dãy số giảm

Dãy số bị chặn

Dãy số $u_n$ gọi là dãy số chặn trên nếu $\mathrm{M}: u_n \leq \mathrm{M}$, với $\forall \mathrm{n} \in N^*$

Dãy số $u_n$ gọi là dãy số chặn dưới nếu $\mathrm{m}: u_n \geq \mathrm{m}$, với $\forall \mathrm{n} \in N^*$

Dãy số $u_n$ vừa bị chặn trên vừa bị chặn dưới nếu $\mathrm{m}, \mathrm{M}: \mathrm{m} \leq u_n \leq \mathrm{M}$, với $\forall \mathrm{n} \in N^*$

Dãy số tăng, dãy số giảm và dãy số bị chặn

Các dạng bài tập dãy số lớp 11 trọng tâm

Dưới đây là các dạng bài tập dãy số lớp 11 trọng tâm (theo chương trình sách Kết nối tri thức với cuộc sống), được phân loại rõ ràng để bạn dễ ôn luyện.

Dạng 1: Tìm số hạng của dãy số

Đề bài: Cho dãy số $\left(u_n\right): u_n=f(\mathrm{n})$. Tìm số hạng $u_k$
→ Thay $\mathrm{n}=\mathrm{k}$ vào $u_k$ để giải đề

Đề bài: Cho dãy số $\left(u_n\right)$ với $\left\{\begin{array}{c}u_1=a \\ u_{n+1}=f\left(u_n\right)\end{array}\right.$. Tìm số hạng $u_k$
→ Tính lần lượt $u_2, u_3, \ldots, u_k$ bằng cách thế $u_1$ vào $u_2$, thế $u_2$ vào $u_3$ và $u_{k-1}$ vào $u_k$

Đề bài: Cho dãy số $\left(u_n\right)$ với $\left\{\begin{array}{c}u_1=a, u_2=b \\ u_{n+2}=c u_{n+1}+d u_n+e\end{array}\right.$. Tìm số hạng $u_k$
→ Tính lần lượt $u_3, u_4, \ldots, u_k$ bằng cách thế $u_1$ và $u_2$ vào $u_3$, tương tự $u_2$ và $u_3$ vào $u_4$ và $u_{k-2}$ và $u_{k-1}$ vào $u_k$.

Đề bài: Cho dãy số $\left(u_n\right)$ với $\left\{\begin{array}{c}u_1=a \\ u_{n+1}=f\left(\left\{n, u_n\right\}\right) \text {. Tìm số hạng } u_k\end{array}\right.$
→ Tính lần lượt $u_2, u_3, \ldots, u_k$ bằng cách thế $\left\{1 ; u_1\right\}$ vào $u_2$, thế $\left\{2 ; u_2\right\}$ vào $u_3$ và $\left\{\mathrm{k}-1 ; u_{k-1}\right\}$ vào $u_k$.

Bài tập minh hoạ: Cho dãy số $\left(u_n\right)$ được xác định bởi $u_n=\frac{2 n^2-n+3}{n+2}$. Viết năm số hạng đầu của dãy số này.

Lời giải

Để tìm năm số hạng đầu của dãy số, ta lần lượt thay các giá trị $\mathrm{n}=1,2,3,4,5$ vào công thức tồng quát cùa $u_n$ :

Với $\mathrm{n}=1 \rightarrow u_1=\frac{4}{3}$

Với $\mathrm{n}=2 \rightarrow u_2=\frac{9}{4}$

Với $\mathrm{n}=3 \rightarrow u_3=\frac{18}{5}$

Với $\mathrm{n}=4 \rightarrow u_4=\frac{31}{6}$

Với $\mathrm{n}=5 \rightarrow u_5=\frac{48}{7}$

Vậy năm số hạng đầu của dãy số là: $\frac{4}{3} ; \frac{9}{4} ; \frac{18}{5} ; \frac{31}{6} ; \frac{48}{7}$

Dạng 2: Xét tính tăng giảm của dãy số

Cách 1: Xét hiệu $u_{n+1}-u_n$
- Nếu $u_{n+1}-u_n>0$, với $\forall \mathrm{n} \in N^*$ là dãy số tăng
- Nếu $u_{n+1}-u_n<0$, với $\forall \mathrm{n} \in N^*$ là dãy số giảm

Cách 2: Khi $u_n>0$ với $\forall \mathrm{n} \in N^*$ ta xét tỉ số $\frac{u_{n+1}}{u_n}$
- Nếu $\frac{u_{n+1}}{u_n}>1$ với $\forall \mathrm{n} \in N^*$ thì dãy số tăng
- Nếu $\frac{u_{n+1}}{u_n}<1$ với $\forall \mathrm{n} \in N^*$ thì dãy số giảm

Cách 3: Nếu dãy số $\left(u_n\right)$ được xác định bởi hệ thức truy hồi thì ta dùng phương pháp quy nạp để chứng minh:
- $u_{n+1}>u_n$ với $\forall \mathrm{n} \in N^*$
- $u_{n+1}<u_n$ với $\forall \mathrm{n} \in N^*$

Cách giải nhanh:

a) Dãy số $\left(u_n\right): u_n=\mathrm{an}+\mathrm{b}$ tăng khi $\mathrm{a}>0$ hay giảm khi $\mathrm{a}<0$

b) Dãy số $\left(u_n\right): u_n=q^n$
- Không tăng không giảm khi $\mathrm{q}<0$
- Giảm khi $0<q<1$
- Tăng khi $q>1$

c) Dãy số $\left(u_n\right): u_n=\frac{a n+b}{c n+d}$ với $c n+d>0 \forall \mathrm{n} \in N^*$
- Tăng khi ad - bc $>0$
- Giảm khi ad - bc <0

d) Dãy số đan dấu là dãy số không tăng không giảm

e) Dãy số $\left(u_n\right)$ tăng hoặc giảm thì $q^n \cdot u_n$ với $\mathrm{q}<0$ không tăng không giảm

Bài tập minh hoạ: Xét tính tăng giảm của dãy số sau:
a) $u_n=3 n+6$
b) $u_n=\frac{n+5}{n+2}$
c) $u_n=\mathrm{n}-\sqrt{n^2-1}$

Lời giải

a) $u_n=3 \mathrm{n}+6$ có $\mathrm{a}=3>0 \rightarrow$ Dãy số tăng
b) $u_n=\frac{n+5}{n+2}$ có ad - bc $=2-5=-3<0 \rightarrow$ Dãy số giảm
c) $u_n=n-\sqrt{n^2-1}$

$$
\begin{aligned}
& \rightarrow u_{n+1}=\mathrm{n}+1-\sqrt{(n+1)^2-1} \\
& \rightarrow u_{n+1}-u_n=\left[\mathrm{n}+1-\sqrt{(n+1)^2-1}\right]-\left[\mathrm{n}-\sqrt{n^2-1}\right] \\
& \rightarrow u_{n+1}-u_n=\frac{1}{\left.n+1+\sqrt{(n+1)^2-1}\right]}-\frac{1}{n+\sqrt{n^2-1}}<0
\end{aligned}
$$

→ Dãy số giảm

Dạng 3: Xét tính bị chặn

Hướng giài:

- Dãy số $\left(u_n\right): u_n=q^n$ với $|\mathrm{q}| \leq 1 \rightarrow$ dãy số bị chặn

- Dãy số $\left(u_n\right): u_n=q^n$ với $|\mathrm{q}|<-1 \rightarrow$ dãy số không bị chặn

- Dãy số $\left(u_n\right): u_n=q^n$ với $\mathrm{q}>1 \rightarrow$ dãy số bị chặn dưới

- Dãy số $\left(u_n\right): u_n=\mathrm{an}+\mathrm{b}$ bị chặn dưới nếu $\mathrm{a}>0$ hay bị chặn trên nếu $\mathrm{a}<0$

- Dãy số $\left(u_n\right): u_n=\mathrm{a} n^2+\mathrm{bn}+\mathrm{c}$ bị chặn dưới nếu $\mathrm{a}>0$ hay bị chặn trên nếu $\mathrm{a}<$ 0

- Dãy số $\left(u_n\right): u_n=a_m n^m+a_{m-1} n^{m-1}+\ldots+a_1 n+a_0$ bị chặn dưới nếu $a_m>0$ hay bị chặn trên nếu $a_m<0$

- Dãy số $\left(u_n\right): u_n=\frac{P(n)}{Q(n)}$, bị chặn nếu bậc của $P(n)$ nhỏ hơn hoặc bằng bậc của $Q(n)$

- Dãy số $\left(u_n\right): u_n=\frac{P(n)}{Q(n)}$, bị chặn trên hoặc dưới nếu bậc của $P(n)$ lớn hơn bậc của $Q(n)$

Bài tập minh hoạ: Xét tính bị chặn của dãy số sau $u_n=\frac{2 n+3}{n+2}$

Lời giải

Có $\mathrm{n} \in N^* \rightarrow \mathrm{n} \geq 1 \rightarrow 2 \mathrm{n}+3>0$ và $\mathrm{n}+2>0$

Do đó, $u_n=\frac{2 n+3}{n+2}>0$

un=2n+3n+2=2-1n+2u_n=\frac{2 n+3}{n+2}=2-\frac{1}{n+2}


Vì $\mathrm{n} \geq 1 \rightarrow \mathrm{n}+2 \geq 3 \rightarrow \frac{1}{n+2} \leq \frac{1}{3} \rightarrow-\frac{1}{n+2} \geq-\frac{1}{3}$

un=2-1n+22-13=53u_n=2-\frac{1}{n+2} \geq 2-\frac{1}{3}=\frac{5}{3}


Đồng thời $\frac{1}{n+2}>0 \rightarrow 2-\frac{1}{n+2}<2$

$$\rightarrow \frac{5}{3} \leq u_n<2$$

→ Dãy số $u_n$ bị chặn

Các dạng bài tập dãy số lớp 11 trọng tâm

Giải bài tập giới hạn dãy số lớp 11 củng cố lý thuyết.

Bài 1: Cho dãy số $\left(u_n\right)$. Viết 5 số hạng đầu tiên và tìm số hạng thứ $20\left(u_{20}\right)$ của mỗi dãy số trên.
a) $u_n=5 n-3$
b) $u_n=\frac{n+1}{2^n}$

Bài 2: Cho dãy số $\left(u_n\right)$ xác định bởi: $u_1=2$ và $u_n=u_{n-1}+3$ với mọi $\mathrm{n} \geq 2$
a) Viết 5 số hạng đầu của dãy số.
b) Dự đoán công thức số hạng tổng quát $u_n$ theo n .

Bài 3: Xét tính đơn điệu (tăng hay giảm) của các dãy số $\left(u_n\right)$ sau:
a) $u_n=\frac{1}{n+2}$
b) $u_n=2 n^2+1$
c) $u_n=\frac{3 n-1}{n+1}$

Bài 4: Trong các dãy số $\left(u_n\right)$ sau, dãy số nào bị chặn dưới, bị chặn trên hoặc bị chặn?
a) $u_n=n^2+n$
b) $u_n=\frac{n}{n+1}$
c) $u_n=\sin (\mathrm{n})+\cos (\mathrm{n})$

Bài 5: Viết công thức số hạng tổng quát ( $u_n$ cùa các dãy số tăng gồm các số nguyên dương mà mỗi số hạng của nó:
a) Đều là số lẻ ( $1,3,5,7, \ldots$ ).
b) Khi chia cho 5 dư $2(2,7,12,17, \ldots)$.

Hy vọng nội dung tổng hợp về dãy số lớp 11 trên đã giúp bạn nắm vững lý thuyết trọng tâm và rèn luyện kỹ năng qua các dạng bài tập chọn lọc theo chuẩn kiến thức sách Kết nối tri thức và cuộc sống. 

Xem thêm: Tổng hợp các công thức lượng giác thường gặp

Chăm chú nghe giảng nhưng khi làm bài kiểm tra bạn không biết sai ở đâu, chưa biết áp dụng công thức nào cho bài toán. Lúc này, việc tham gia một khóa học Toán lớp 11 bài bản trở thành giải pháp cần thiết để củng cố kiến thức, hệ thống giáo dục Học là Giỏi sẽ giúp bạn hệ thống lại toàn bộ chuyên đề và lấy lại phong độ học tập. 

Chủ đề:

Đăng ký học thử ngay hôm nay

Để con học sớm - Ôn sâu và nhận ưu đãi học phí!

Bài viết liên quan

Ôn thi vào 10: Những bài toán thực tế lớp 9 chọn lọc
schedule

Thứ sáu, 17/4/2026 12:56 PM

Ôn thi vào 10: Những bài toán thực tế lớp 9 chọn lọc

Trong cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 những năm gần đây, các bài toán thực tế đã trở thành một phần điểm số quan trọng, quyết định sự phân hóa thí sinh. Dựa trên hệ thống kiến thức trong sách Kết nối tri thức với cuộc sống, Gia sư Học là Giỏi đã tuyển chọn những bài toán thực tế lớp 9 trọng tâm, giúp học sinh luyện tập đúng trọng điểm và nâng cao khả năng xử lý bài thi hiệu quả.

15 chuyên đề hình học thi vào 10 trọng điểm thường gặp
schedule

Thứ năm, 16/4/2026 05:32 PM

15 chuyên đề hình học thi vào 10 trọng điểm thường gặp

Trong quá trình ôn thi vào lớp 10, hình học là phần quan trọng và thường xuất hiện trong đề thi. Để giúp học sinh ôn tập hiệu quả, Gia sư Học là Giỏi tổng hợp 15 chuyên đề hình học thi vào 10 trọng điểm thường gặp, bám sát nội dung trong sách Kết nối tri thức và cuộc sống. Các chuyên đề được hệ thống rõ ràng, giúp người học nắm chắc dạng bài và cách làm.

Chuyên đề giải bài toán bằng cách lập phương trình vào 10
schedule

Thứ tư, 15/4/2026 04:01 PM

Chuyên đề giải bài toán bằng cách lập phương trình vào 10

Kỳ thi vào lớp 10 đang đến gần, đòi hỏi học sinh cần nắm chắc kiến thức các dạng toán trọng tâm. Trong đó, chuyên đề giải bài toán bằng cách lập phương trình theo chương trình sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống là nội dung quan trọng thường xuyên xuất hiện trong đề thi. Đồng hành cùng các em, Gia sư Học là Giỏi mang đến bộ tài liệu tổng hợp đầy đủ nhất với cách tiếp cận logic và dễ hiểu.

Ôn tập rút gọn biểu thức lớp 9 thi vào 10 cấp tốc
schedule

Thứ ba, 14/4/2026 12:31 PM

Ôn tập rút gọn biểu thức lớp 9 thi vào 10 cấp tốc

Ôn thi vào lớp 10 luôn là giai đoạn “nước rút” đầy áp lực, đặc biệt với những dạng toán thường xuyên xuất hiện như rút gọn biểu thức. Bài viết dưới đây, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp bạn ôn tập rút gọn biểu thức lớp 9 thi vào 10 cấp tốc, nhận diện dạng đề và xử lý nhanh các bài một cách hiệu quả.

Trọn bộ chuyên đề ôn thi vào 10 môn Toán trọng tâm
schedule

Thứ sáu, 10/4/2026 02:10 PM

Trọn bộ chuyên đề ôn thi vào 10 môn Toán trọng tâm

Trọn bộ chuyên đề ôn thi vào 10 môn Toán trọng tâm: Tổng hợp kiến thức sát đề thi thực tế, phương pháp giải toán tối ưu giúp học sinh bứt phá điểm 8, 9 và 10.

Cách tính số gần đúng và sai số nhanh và chính xác nhất
schedule

Thứ năm, 9/4/2026 04:09 PM

Cách tính số gần đúng và sai số nhanh và chính xác nhất

Trong thực tế, không phải lúc nào chúng ta cũng có được kết quả hoàn toàn chính xác, và đó là lý do xuất hiện khái niệm số gần đúng và sai số. Theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống, đây là nội dung quan trọng trong Toán 10. Dưới đây, Gia sư Học là Giỏi sẽ giúp bạn hiểu rõ và áp dụng thành thạo phần kiến thức này.

message.svg zalo.png